Bộ 10  Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 6)
Đề thi

Bộ 10 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1163 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng.

Silic có tính oxi hóa mạnh hơn cacbon.

Cacbon có tính oxi hóa mạnh hơn silic.

Silic có tính khử yếu hơn cacbon.

Silic và cacbon có tính oxi hóa bằng nhau.

Xem đáp án

Trong các phản ứng thì silic thể hiện tính khử hoặc tính oxi hóa. Tính oxi hóa của silic yếu hơn của cacbon.

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có thể dùng làm khô khí NH3 là

P2O5.

CuSO4 khan.

H2SO4 đặc.

CaO.

Xem đáp án

Chất làm làm khô khí NH3 phải có tác dụng hút ẩm và không phản ứng với NH3.

 → Có thể dùng CaO làm khô khí NH3.

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất: CaC2, CO2, HCHO, CH3COOH, C2H5OH, NaCN, CaCO3. Số hợp chất hữu cơ trong các hợp chất đã cho là:

1

2

4

3

Xem đáp án

Các hợp chất hữu cơ gồm HCHO, CH3COOH, C2H5OH.

→ Có 3 chất hữu cơ.

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau chất nào được gọi là hiđrocacbon?

CH4.

C2H6O.

CH3Cl.

C12H22O11.

Xem đáp án

Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa C và H.

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

C2H5OH, CH3OCH3.

CH3OCH3, CH3CHO.

CH3CH3CH2OH, C2H5OH.

C4H10, C6H6.

Xem đáp án

Các chất là đồng phân của nhau khi có cùng công thức phân tử và công thức cấu tạo khác nhau.

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ phân tử chất X

chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, O, N.

chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, N có thể có nguyên tố O.

chỉ có các nguyên tố C, H.

chắc chắn phải có các nguyên tố C, O, N.

Xem đáp án

Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2 → X chắc chắn chứa các nguyên tố C, H, N và có thể có nguyên tố O.

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc nổ đen là hỗn hợp

KNO3, C và S.

KNO3 và S.

KClO3, C và S.

KClO3 và S.

Xem đáp án

Thuốc nổ đen là hỗn hợp gồm KNO3, C và S.

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự điện li là quá trình

hòa tan các chất vào nước.

phân li ra ion của các chất trong nước.

phân li thành các phân tử hòa tan.

phân li của axit trong nước.

Xem đáp án

Sự điện li là quá trình các chất khi tan trong nước phân li thành các ion.

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định đúng là:

dung dịch có môi trường bazơ thì pH > 7.

dung dịch có môi trường trung tính thì pH < 7.

dung dịch có môi trường axit thì pH = 7.

dung dịch có môi trường trung tính thì pH > 7.

Xem đáp án

Dung dịch có môi trường bazo thì pH > 7.

Dung dịch có môi trường axit thì pH < 7.

Dung dịch có môi trường trung tính thì pH = 7.

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất có độ cứng lớn nhất là

silic.

kim cương.

than chì.

thạch anh.

Xem đáp án

Chất có độ cứng lớn nhất là kim cương.

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất được dùng để chữa bệnh đau dạ dày là:

CO.

CO2 tinh thể

SiO2.

NaHCO3.

Xem đáp án

Chất được dùng để chữa bệnh đau dạ dày là NaHCO3, chất này sẽ trung hòa bớt lượng axit trong dạ dày.

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Những ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

Na+, Ca2+,HSO4− , CO32− .

Na+, Mg2+, OH-, NO3−.

Na+, Ba2+, OH-, Cl-.

Ag+, H+, Cl-, SO42−.

Xem đáp án

Những ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không phản ứng với nhau.

A. Ca2++CO32−→CaCO3↓

2HSO4−+CO32−→CO2↑+ 2SO42−+H2O

B. Mg2++2OH−→Mg(OH)2↓

C. Cùng tồn tại được trong 1 dung dịch.

D. Ag++Cl−→AgCl↓

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

các chất phản ứng phải là chất điện li mạnh.

một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.

các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.

phản ứng phải là thuận nghịch.

Xem đáp án

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau tạo thành một trong các loại chất sau: chất khí, chất kết tủa, chất điện li yếu.

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do:

Phân tử nitơ có liên kết ba bền vững.

Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.

Nitơ có độ âm điện lớn.

Phân tử nitơ phân cực.

Xem đáp án

Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do nitơ có liên kết ba bền vững.

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử photpho (Z = 15) là

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p3.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p2.

Xem đáp án

Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3.

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là

đồng phân.

đồng vị.

đồng đẳng.

đồng khối.

Xem đáp án

Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhớm metylen (-CH2-) được gọi là đồng đẳng.

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất được dùng để khắc chữ lên thủy tinh là

dung dịch H2SO4.

dung dịch HNO3.

dung dịch HCl

dung dịch HF.

Xem đáp án

Dung dịch axit HF tác dụng được với SiO2 (thành phần chính của thủy tinh).

→ Dung dịch axit HF được ứng dụng để khắc chữ lên thủy tinh.

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nitơ thể hiện tính khử là

N2 + 6Li → 2Li3N.

N2 + 2Al → 2AlN.

N2 + O2 → 2NO

N2 + 3H2 → 2NH3.

Xem đáp án

Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với oxi.

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng sau: 4HNO3 + C → CO2 + 4NO2 + 2H2O. Cacbon là

chất bị khử.

chất oxi hóa.

chất khử.

chất nhận electron.

Xem đáp án

Trong phản ứng này, C là chất khử còn HNO3 là chất oxi hóa.

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của phân urê là

(NH4)2CO3.

NH2CO.

(NH2)2CO3.

(NH2)2CO.

Xem đáp án

Công thức của phân ure là (NH2)2CO.

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O

KOH + HNO3 → KNO3 + H2O

Xem đáp án

Phương trình: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Có phương trình ion: OH−+H+→H2O

 → Bản chất phản ứng là phản ứng trung hòa giữa kiềm và axit mạnh.

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mC = 60,0%; %mH = 8,0%, còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với CO2 nhỏ hơn 3. Công thức phân tử của X là

C3H8O

C3H8O2

C5H8O2

C5H8O.

Xem đáp án

nC : nH : nO = %mC12:%mH1:%mO16= 5 : 8 : 2

Công thức đơn giản nhất: C5H8O2  Công thức phân tử: (C5H8O2)n

MX = (5.12 + 8 + 16.2).n < 44.3 n < 1,4

n = 1 Công thức phân tử: C5H8O2.
Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

2,44 gam

2,22 gam

2,31 gam

2,58 gam.

Xem đáp án

nCO2 =0,015 mol; nNaOH=nKOH= 0,02 mol→∑nOH−=0,02+0,02=0,04​ mol

Ta có: nOH−nCO2=0,040,15>2 => Chỉ tạo muối CO32−

Bảo toàn nguyên tố C: nCO32−=nCO2=0,015 mol

nOH−  =∑nOH−– nOH− = 0,04 – 2.0,015 = 0,01

mc/rắn =mCO32− + mK+ + mNa+ + mOH−dư 

= 0,015.60 + 0,02.39 + 0,02.23 + 0,01.17 = 2,31g

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được 0,04 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

4,48

3,62

3,42

5,28.

Xem đáp án

Quá trình nhận electron

2HNO3 + 1e → NO2 +NO3− + H2O

 → nNO3−=nNO2=0,04 mol

mmuối = mKL + 62.nNO3− = 2,8 + 62.0,04 = 5,28 gam

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

48,52%

42,25%

39,76%

45,75%.

Xem đáp án

Giả sử tính trong 100 gam phân thì khối lượng của muối canxi đihiđrophotphat là:

m=100.69,62100=69,62 gam

Ca(H2PO4)2 → P2O5234 gam        →142 gam69,62 gam                 x gam


→x=69,62.142234≈42,25 gam

 

Độ dinh dưỡng của phân lân này là 24,25100.100%=42,25%

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất:

K3PO4, K2HPO4

K2HPO4, KH2PO4

K3PO4, KOH

H3PO4, KH2PO4

Xem đáp án

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

 → nH3PO4=2nP2O5=0,2 mol

Ta thấy: 1<nKOHnH3PO4=0,350,2=1,75<2

Dung dịch thu được có các muối KH2PO4 và K2HPO4.

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?

2KNO3 2KNO2 + O2

NH4NO2 N2↑ + 2H2O

NH4Cl NH3 + HCl

NaHCO3 NaOH + CO2

Xem đáp án

2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2↑ + H2O

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng:

SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O

SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si

Xem đáp án

Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng:

                                    SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất đặc biệt của kim cương là:

Rất mềm

Cản quang

Rất cứng

Có ánh kim

Xem đáp án

Tính chất đặc biệt của kim cương là rất cứng nên được dùng làm mũi khoan, dao cắt kính, …

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế, người ta thường dùng muối nào để làm xốp bánh?

NH4HCO3.

BaSO4.

NaCl.

NH4Cl.

Xem đáp án

Trong thực tế, người ta thường dùng muối NH4HCO3 để làm xốp bánh.

Đáp án A