Bộ 10 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 6)
30 câu hỏi
Chọn phát biểu đúng.
Silic có tính oxi hóa mạnh hơn cacbon.
Cacbon có tính oxi hóa mạnh hơn silic.
Silic có tính khử yếu hơn cacbon.
Silic và cacbon có tính oxi hóa bằng nhau.
Trong các phản ứng thì silic thể hiện tính khử hoặc tính oxi hóa. Tính oxi hóa của silic yếu hơn của cacbon.
Đáp án B
Chất có thể dùng làm khô khí NH3 là
P2O5.
CuSO4 khan.
H2SO4 đặc.
CaO.
Chất làm làm khô khí NH3 phải có tác dụng hút ẩm và không phản ứng với NH3.
→ Có thể dùng CaO làm khô khí NH3.
Đáp án D
Cho các hợp chất: CaC2, CO2, HCHO, CH3COOH, C2H5OH, NaCN, CaCO3. Số hợp chất hữu cơ trong các hợp chất đã cho là:
1
2
4
3
Các hợp chất hữu cơ gồm HCHO, CH3COOH, C2H5OH.
→ Có 3 chất hữu cơ.
Đáp án D
Trong các chất sau chất nào được gọi là hiđrocacbon?
CH4.
C2H6O.
CH3Cl.
C12H22O11.
Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa C và H.
Đáp án A
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3.
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3CH3CH2OH, C2H5OH.
C4H10, C6H6.
Các chất là đồng phân của nhau khi có cùng công thức phân tử và công thức cấu tạo khác nhau.
Đáp án A
Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ phân tử chất X
chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, O, N.
chắc chắn phải có các nguyên tố C, H, N có thể có nguyên tố O.
chỉ có các nguyên tố C, H.
chắc chắn phải có các nguyên tố C, O, N.
Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxi không khí thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2 → X chắc chắn chứa các nguyên tố C, H, N và có thể có nguyên tố O.
Đáp án B
Thuốc nổ đen là hỗn hợp
KNO3, C và S.
KNO3 và S.
KClO3, C và S.
KClO3 và S.
Thuốc nổ đen là hỗn hợp gồm KNO3, C và S.
Đáp án A
Sự điện li là quá trình
hòa tan các chất vào nước.
phân li ra ion của các chất trong nước.
phân li thành các phân tử hòa tan.
phân li của axit trong nước.
Sự điện li là quá trình các chất khi tan trong nước phân li thành các ion.
Đáp án B
Điều khẳng định đúng là:
dung dịch có môi trường bazơ thì pH > 7.
dung dịch có môi trường trung tính thì pH < 7.
dung dịch có môi trường axit thì pH = 7.
dung dịch có môi trường trung tính thì pH > 7.
Dung dịch có môi trường bazo thì pH > 7.
Dung dịch có môi trường axit thì pH < 7.
Dung dịch có môi trường trung tính thì pH = 7.
Đáp án A
Trong các chất sau, chất có độ cứng lớn nhất là
silic.
kim cương.
than chì.
thạch anh.
Chất có độ cứng lớn nhất là kim cương.
Đáp án B
Chất được dùng để chữa bệnh đau dạ dày là:
CO.
CO2 tinh thể
SiO2.
NaHCO3.
Chất được dùng để chữa bệnh đau dạ dày là NaHCO3, chất này sẽ trung hòa bớt lượng axit trong dạ dày.
Đáp án D
Những ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
Na+, Ca2+,HSO4− , CO32− .
Na+, Mg2+, OH-, NO3−.
Na+, Ba2+, OH-, Cl-.
Ag+, H+, Cl-, SO42−.
Những ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không phản ứng với nhau.
A. Ca2++CO32−→CaCO3↓
2HSO4−+CO32−→CO2↑+ 2SO42−+H2O
B. Mg2++2OH−→Mg(OH)2↓
C. Cùng tồn tại được trong 1 dung dịch.
D. Ag++Cl−→AgCl↓
Đáp án C
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
các chất phản ứng phải là chất điện li mạnh.
một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.
các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
phản ứng phải là thuận nghịch.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau tạo thành một trong các loại chất sau: chất khí, chất kết tủa, chất điện li yếu.
Đáp án B
Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do:
Phân tử nitơ có liên kết ba bền vững.
Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
Nitơ có độ âm điện lớn.
Phân tử nitơ phân cực.
Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do nitơ có liên kết ba bền vững.
Đáp án A
Cấu hình electron của nguyên tử photpho (Z = 15) là
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p2.
Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3.
Đáp án C
Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là
đồng phân.
đồng vị.
đồng đẳng.
đồng khối.
Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhớm metylen (-CH2-) được gọi là đồng đẳng.
Đáp án C
Chất được dùng để khắc chữ lên thủy tinh là
dung dịch H2SO4.
dung dịch HNO3.
dung dịch HCl
dung dịch HF.
Dung dịch axit HF tác dụng được với SiO2 (thành phần chính của thủy tinh).
→ Dung dịch axit HF được ứng dụng để khắc chữ lên thủy tinh.
Đáp án D
Phản ứng nitơ thể hiện tính khử là
N2 + 6Li → 2Li3N.
N2 + 2Al → 2AlN.
N2 + O2 → 2NO
N2 + 3H2 → 2NH3.
Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với oxi.
Đáp án C
Trong phản ứng sau: 4HNO3 + C → CO2 + 4NO2 + 2H2O. Cacbon là
chất bị khử.
chất oxi hóa.
chất khử.
chất nhận electron.
Trong phản ứng này, C là chất khử còn HNO3 là chất oxi hóa.
Đáp án C
Công thức phân tử của phân urê là
(NH4)2CO3.
NH2CO.
(NH2)2CO3.
(NH2)2CO.
Công thức của phân ure là (NH2)2CO.
Đáp án D
Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
Phương trình: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Có phương trình ion: OH−+H+→H2O
→ Bản chất phản ứng là phản ứng trung hòa giữa kiềm và axit mạnh.
Đáp án D
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mC = 60,0%; %mH = 8,0%, còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với CO2 nhỏ hơn 3. Công thức phân tử của X là
C3H8O
C3H8O2
C5H8O2
C5H8O.
nC : nH : nO = %mC12:%mH1:%mO16= 5 : 8 : 2
Công thức đơn giản nhất: C5H8O2 ⇒ Công thức phân tử: (C5H8O2)n
MX = (5.12 + 8 + 16.2).n < 44.3 ⇒ n < 1,4
⇒ n = 1 ⇒ Công thức phân tử: C5H8O2.
Đáp án C
Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
2,44 gam
2,22 gam
2,31 gam
2,58 gam.
nCO2 =0,015 mol; nNaOH=nKOH= 0,02 mol→∑nOH−=0,02+0,02=0,04 mol
Ta có: nOH−nCO2=0,040,15>2 => Chỉ tạo muối CO32−
Bảo toàn nguyên tố C: nCO32−=nCO2=0,015 mol
nOH− dư =∑nOH−– nOH−pư = 0,04 – 2.0,015 = 0,01
mc/rắn =mCO32− + mK+ + mNa+ + mOH−dư
= 0,015.60 + 0,02.39 + 0,02.23 + 0,01.17 = 2,31g
Đáp án C
Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được 0,04 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
4,48
3,62
3,42
5,28.
Quá trình nhận electron
2HNO3 + 1e → NO2 +NO3− + H2O
→ nNO3−=nNO2=0,04 mol
mmuối = mKL + 62.nNO3− = 2,8 + 62.0,04 = 5,28 gam
Đáp án D
Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
48,52%
42,25%
39,76%
45,75%.
Giả sử tính trong 100 gam phân thì khối lượng của muối canxi đihiđrophotphat là:
m=100.69,62100=69,62 gam
Ca(H2PO4)2 → P2O5234 gam →142 gam69,62 gam x gam
→x=69,62.142234≈42,25 gam
⇒ Độ dinh dưỡng của phân lân này là 24,25100.100%=42,25%
Đáp án B
Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất:
K3PO4, K2HPO4
K2HPO4, KH2PO4
K3PO4, KOH
H3PO4, KH2PO4
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
→ nH3PO4=2nP2O5=0,2 mol
Ta thấy: 1<nKOHnH3PO4=0,350,2=1,75<2
Dung dịch thu được có các muối KH2PO4 và K2HPO4.
Đáp án B
Phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng?
2KNO3 2KNO2 + O2↑
NH4NO2 N2↑ + 2H2O
NH4Cl NH3 + HCl
NaHCO3 NaOH + CO2↑
2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2↑ + H2O
Đáp án D
Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng:
SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2↑
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si
Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Đáp án B
Tính chất đặc biệt của kim cương là:
Rất mềm
Cản quang
Rất cứng
Có ánh kim
Tính chất đặc biệt của kim cương là rất cứng nên được dùng làm mũi khoan, dao cắt kính, …
Đáp án C
Trong thực tế, người ta thường dùng muối nào để làm xốp bánh?
NH4HCO3.
BaSO4.
NaCl.
NH4Cl.
Trong thực tế, người ta thường dùng muối NH4HCO3 để làm xốp bánh.
Đáp án A








