Bộ 10 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 5)
30 câu hỏi
Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công. Lí do chính là:

NH3 không được điều chế từ NH4Cl và Ca(OH)2.
NH3 không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà là đẩy không khí.
Thí nghiệm trên xảy ra ở điều kiện thường nên không cần nhiệt độ.
Ống nghiệm phải để hướng xuống chứ không phải hướng lên.
NH3 tan rất tốt trong nước, nên không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà phải thu bằng phương pháp đẩy không khí và ống nghiệm phải úp xuống vì NH3 nhẹ hơn không khí.
Đáp án B
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của:
N
K2O
P
P2O5
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của P2O5.
Đáp án D
Sục V lít CO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10 gam kết tủa. V có giá trị là:
2,24 lít hoặc 6,72 lít.
2,24 lít.
6,72 lít.
2,24 lít hoặc 4,48 lít.
nCa(OH)2 =0,1. 2=0,2 molnCaCO3= 10100=0,1 mol
* TH1: Ca(OH)2 dư, dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 1 muối
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
Bảo toàn nguyên tố C:

VCO2= 0,1. 22,4 = 2,24 lít
* TH2: Dung dịch sau phản ứng chứa hai muối
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2(3)
Ta có: nCaCO3=nOH−−nCO2
→nCO2=nOH−−nCaCO3= 0,2.2 – 0,1 = 0,3 mol
=> VCO2= 0,3.22,4 = 6,72 lít
Đáp án A
Hiđroxit nào sau đây không phải là hiđroxit lưỡng tính:
Cr(OH)3.
Al(OH)3
Zn(OH)2.
Ba(OH)2.
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp như Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3,…
Ba(OH)2 là 1 bazơ mạnh.
Đáp án D
Cho 20 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng thu được sản phẩm khử duy nhất NO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn dư 3,2 gam Fe. Thể tích NO thu được ở đktc là:
2,24 lít.
11,2 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
mFe phản ứng = 20 – 3,2 = 16,8 gam
nFe=16,856=0,3 mol
Sau phản ứng Fe còn dư nên muối thu được là muối sắt (II).
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
2 . nFe=3. nNO→nNO=2.nFe3=0,2 mol
VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Đáp án C
Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
5
2
3
4
Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH và HCl là:
Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, Al2O3, Zn.
Đáp án A
Cho N (Z = 7). Cấu hình electron của nitơ là?
1s22s22p4.
1s22s22p6.
1s22s22p3.
1s22s22p5.
Cấu hình electron của nitơ là 1s22s22p3.
Đáp án C
Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong:
benzen
ete.
dầu hoả.
nước.
Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong nước.
Đáp án D
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là:
H2O rắn.
CO2 rắn.
SO2 rắn.
CO rắn.
Nước đá khô là CO2 hóa rắn.
Đáp án B
Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là:
Al2O3, Cu, MgO, Fe.
Al; Fe, Cu, Mg.
Al2O3, Cu, Mg, Fe.
Al2O3, Cu, MgO, Fe2O3.
CO khử được những oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Đáp án A
Khi cho quỳ tím vào dung dịch HCl 0,10M thì quỳ tím đổi sang màu:
vàng.
xanh.
trắng.
đỏ.
Dung dịch HCl 0,1M có môi trường axit nên làm quỳ tím hóa đỏ.
Đáp án D
Phân đạm giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả. Hiện nay người ta chủ yếu sử dụng đạm urê để bón cho cây trồng. Công thức phân tử của đạm urê là:
NaNO3.
(NH2)2CO.
NH4NO3.
NH4Cl.
Công thức hóa học của phân đạm urê là (NH2)2CO.
Đáp án B
Một dung dịch có nồng độ [OH-] = 2,5.10-10 mol/l. Môi trường của dung dịch này là:
Kiềm.
Axit
Trung tính
Lưỡng tính.
[OH-] < 10-7
=> Môi trường axit
Đáp án B
Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Al
Zn, Pb
Mn, Ni
Cu, Ag
Các kim loại Fe, Al không tác dụng với axit H2SO4 đặc nguội.
Đáp án A
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
Nước ở hồ, nước mặn.
Nước biển.
KCl rắn, khan
Dung dịch KCl trong nước.
KCl rắn, khan không dẫn được điện, nhưng dung dịch KCl trong nước hoặc KCl nóng chảy sẽ dẫn được điện.
Đáp án C
Dung dịch X có chứa a mol Na+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol SO42−. Biểu thức nào sau đây đúng:
a + b = c + d.
a + 2b = c + 2d.
a + 2b = c + d.
a + 2b = - c - 2d.
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
a + 2b = c + 2d
Đáp án B
Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là?
có kết tủa trắng
không có hiện tượng.
có mùi khai bay lên và có kết tủa trắng.
có khí mùi khai bay lên.
Phương trinh hóa học:
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
=> Có mùi khai bay lên (NH3) và có kết tủa trắng BaSO4.
Đáp án C
Cho 20 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Hỏi muối nào được tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu?
Na3PO4: 50 gam.
Na2HPO4: 14,2 gam và Na3PO4: 49,2 gam.
Na3PO4: 50 gam và Na2HPO4: 22,5 gam
NaH2PO4: 36 gam và Na2HPO4: 14,2 gam.
nNaOH=2040=0,5 molnH3PO4 =39,298=0,4 mol
Ta có: nOH−nH3PO4=0,50,4=1,25
=> Sau phản ứng chất thu được là: Na2HPO4 và NaH2PO4
Ta có phương trình:
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O (1)
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O (2)
Gọi số mol Na2HPO4; NaH2PO4 lần lượt là x, y
=> Ta có hệ phương trình:
x + y = 0,42x + y = 0,5⇒x=0,1y=0,3(mol)
mNa2HPO4 =0,1.142=14,2 gammNaH2PO4 =0,3.120=36 gam
Đáp án D
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 →
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 →
(4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là:
(1), (3), (5), (6).
(3), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (3), (6).
Phương trình ion của các phương trình:
(1) SO42−+Ba2+→BaSO4↓
(2) SO42−+Ba2+→BaSO4↓
(3) SO42−+Ba2+→BaSO4↓
(4) 2H++SO42−+BaSO3→BaSO4↓+SO2↑+H2O
(5) NH4++SO42−+Ba2++OH−→NH3+BaSO4↓+H2O
(6) SO42−+Ba2+→BaSO4↓
Đáp án D
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt gồm NaOH, NaCl, BaCl2, Ba(OH)2 chỉ cần dùng thuốc thử
H2O và CO2.
quỳ tím.
dung dịch H2SO4.
dung dịch (NH4)2SO4.
| NaOH | NaCl | BaCl2 | Ba(OH)2 |
(NH4)2SO4 | Xuất hiện khí có mùi khai | Không hiện tượng | Xuất hiện kết tủa trắng | Xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai bay ra |
Đáp án D
Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) ⇄ 2NH3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi:
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi thêm chất xúc tác Fe vì chất xúc tác chỉ có tác dụng làm phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
Đáp án D
Phản ứng nhiệt phân không đúng là:
2KNO3 2KNO2 + O2.
NH4NO3 N2 + 2H2O.
NH4Cl NH3 + HCl.
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O.
NH4NO3 →to N2O + 2H2O
Đáp án B
Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng: Tất cả muối cacbonat đều
tan trong nước
bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit.
không tan trong nước.
bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.
Tất cả muối cacbonat đều bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.
Đáp án D
Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H12O2 là:
2
0
3
1
Tổng số liên kết π + Vòng = 5.2−12+22=0
Đáp án B
Hai khoáng vật của photpho là:
apatit và photphorit.
photphorit và đolomit.
photphorit và cacnalit.
apatit và đolomit.
Hai khoáng vật của photpho là apatit và photphorit.
Đáp án A
Dung dịch X chứa 0,1 mol ; 0,2 mol ; 0,15 mol và y mol . Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch X bằng (giả sử chỉ có nước bay hơi)
40,975 gam
37,575 gam
64,975 gam
57,675 gam
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
0,1.1 + 0,2.2 = 0,15.1 + y.1 → y = 0,35 mol
Khối lượng chất rắn thu được là:
m=mNa++mBa2++mCl−+mOH−
= 0,1.23 + 0,2.137 + 0,15.35,5 + 0,35.17 = 40,975 gam
Đáp án A
Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 đun nóng X thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
50%
40%
25%
36%
Ta có: nXnY=M¯YM¯X=4.24.1,8=109
Giả sử nX = 10 mol, nY = 9 mol
nN2nH2=4.1,8−228−4.1,8=14 → nN2=2 mol; nH2= 8 mol
→ Hiệu suất tính theo N2. N2+3H2⇄2NH3Ban dau 2 8 0 molPhan ung x → 3x 2x molSau pu 2-x 8-3x 2x mol
→ 2 – x + 8 – 3x + 2x = 9
→ x = 0,5
Hiệu suất của phản ứng là: H=0,52.100%=25%
Đáp án C
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mC = 60,0%; %mH = 8,0%, còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với CO2 nhỏ hơn 3. Công thức phân tử của X là
C3H8O
C3H8O2
C5H8O2
C5H8O.
nC : nH : nO = %mC12:%mH1:%mO16= 5 : 8 : 2
Công thức đơn giản nhất: C5H8O2 ⇒ Công thức phân tử: (C5H8O2)n
MX = (5.12 + 8 + 16.2).n < 44.3 ⇒ n < 1,4
⇒ n = 1 ⇒ Công thức phân tử: C5H8O2.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hợp chất hữu cơ X, cần hết 300 ml O2, thu được 200 ml CO2 và 300 ml hơi nước. Các khí được đo ở cùng nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của X là
C2H6O
C2H6O2
C2H4O
C3H6O2.
Phương trình đốt cháy:
CxHyOz + (x+y4−z2)O2 →toxCO2 + y2H2O 100 300 200 300
Bảo toàn nguyên tố C: 100x = 200 ⇒ x = 2
Bảo toàn nguyên tố H: 100y = 300.2 ⇒ y = 6
Bảo toàn nguyên tố C: 100z + 300.2 = 200.2 + 200.1 ⇒ z = 1
⇒ Công thức phân tử: C2H6O.
Đáp án A
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
SiO2 là oxit axit.
dung dịch đậm đặc của NaSiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.
Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư, dung dịch bị vẩn đục.
SiO2 tan tốt trong dung dịch HCl.
SiO2 không tan trong axit HCl.
Đáp án D








