Bộ 10  Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 5)
Đề thi

Bộ 10 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1162 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công. Lí do chính là:

Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, (ảnh 1)

NH3 không được điều chế từ NH4Cl và Ca(OH)2.

NH3 không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà là đẩy không khí.

Thí nghiệm trên xảy ra ở điều kiện thường nên không cần nhiệt độ.

Ống nghiệm phải để hướng xuống chứ không phải hướng lên.

Xem đáp án

NH3 tan rất tốt trong nước, nên không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà phải thu bằng phương pháp đẩy không khí và ống nghiệm phải úp xuống vì NH3 nhẹ hơn không khí.

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của:

N

K2O

P

P2O5

Xem đáp án

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % của P2O5.

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục V lít CO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10 gam kết tủa. V có giá trị là:

2,24 lít hoặc 6,72 lít.

2,24 lít.

6,72 lít.

2,24 lít hoặc 4,48 lít.

Xem đáp án

nCa(OH)2 =0,1. 2=0,2 molnCaCO3= 10100=0,1 mol

 

* TH1: Ca(OH)2 dư, dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 1 muối

Phương trình phản ứng:

CO+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O       (1)

Bảo toàn nguyên tố C:

Sục V lít CO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 2M thu được 10 gam kết tủa. V có giá trị là: (ảnh 1)

VCO2= 0,1. 22,4 = 2,24 lít

* TH2: Dung dịch sau phản ứng chứa hai muối

Phương trình phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O       (2)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2(3)

Ta có: nCaCO3=nOH−−nCO2

→nCO2=nOH−−nCaCO3= 0,2.2 – 0,1 = 0,3 mol

=> VCO2= 0,3.22,4 = 6,72 lít

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđroxit nào sau đây không phải là hiđroxit lưỡng tính:

Cr(OH)3.

Al(OH)3

Zn(OH)2.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp như Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3,…

Ba(OH)2 là 1 bazơ mạnh.

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam Fe tác dụng với HNO3 loãng thu được sản phẩm khử duy nhất NO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn dư 3,2 gam Fe. Thể tích NO thu được ở đktc là:

2,24 lít.

11,2 lít.

4,48 lít.

6,72 lít.

Xem đáp án

mFe phản ứng = 20 – 3,2 = 16,8 gam

nFe=16,856=0,3 mol

Sau phản ứng Fe còn dư nên muối thu được là muối sắt (II).

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

2 . nFe=3. nNO→nNO=2.nFe3=0,2 mol

VNO = 0,2.22,4 = 4,48 lít

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

5

2

3

4

Xem đáp án

Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH và HCl là:

Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, Al2O3, Zn.

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho N (Z = 7). Cấu hình electron của nitơ là?

1s22s22p4.

1s22s22p6.

1s22s22p3.

1s22s22p5.

Xem đáp án

Cấu hình electron của nitơ là 1s22s22p3.

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong:

benzen

ete.

dầu hoả.

nước.

Xem đáp án

Photpho trắng được bảo quản bằng cách ngâm trong nước.

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là:

H2O rắn.

CO2 rắn.

SO2 rắn.

CO rắn.

Xem đáp án

Nước đá khô là CO2 hóa rắn.

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2Ođun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là:

Al2O3, Cu, MgO, Fe.

Al; Fe, Cu, Mg.

Al2O3, Cu, Mg, Fe.

Al2O3, Cu, MgO, Fe2O3.

Xem đáp án

CO khử được những oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho quỳ tím vào dung dịch HCl 0,10M thì quỳ tím đổi sang màu:

vàng.

xanh.

trắng.

đỏ.

Xem đáp án

Dung dịch HCl 0,1M có môi trường axit nên làm quỳ tím hóa đỏ.

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân đạm giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả. Hiện nay người ta chủ yếu sử dụng đạm urê để bón cho cây trồng. Công thức phân tử của đạm urê là:

NaNO3.

(NH2)2CO.

NH4NO3.

NH4Cl.

Xem đáp án

Công thức hóa học của phân đạm urê là (NH2)2CO.

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có nồng độ [OH-] = 2,5.10-10 mol/l. Môi trường của dung dịch này là:

Kiềm.

Axit

Trung tính

Lưỡng tính.

Xem đáp án

[OH-] < 10-7

=> Môi trường axit

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Fe, Al

Zn, Pb

Mn, Ni

Cu, Ag

Xem đáp án

Các kim loại Fe, Al không tác dụng với axit H2SO4 đặc nguội.

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

Nước ở hồ, nước mặn.

Nước biển.

KCl rắn, khan

Dung dịch KCl trong nước.

Xem đáp án

KCl rắn, khan không dẫn được điện, nhưng dung dịch KCl trong nước hoặc KCl nóng chảy sẽ dẫn được điện.

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa a mol Na+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol SO42−. Biểu thức nào sau đây đúng:

a + b = c + d.

a + 2b = c + 2d.

a + 2b = c + d.

a + 2b = - c - 2d.

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

a + 2b = c + 2d

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là?

có kết tủa trắng

không có hiện tượng.

có mùi khai bay lên và có kết tủa trắng.

có khí mùi khai bay lên.

Xem đáp án

Phương trinh hóa học:

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

=> Có mùi khai bay lên (NH3) và có kết tủa trắng BaSO4.

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Hỏi muối nào được tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu?

Na3PO4: 50 gam.

Na2HPO4: 14,2 gam và Na3PO4: 49,2 gam.

Na3PO4: 50 gam và Na2HPO4: 22,5 gam

NaH2PO4: 36 gam và Na2HPO4: 14,2 gam.

Xem đáp án

nNaOH=2040=0,5 molnH3PO4 =39,298=0,4 mol

Ta có: nOH−nH3PO4=0,50,4=1,25

=> Sau phản ứng chất thu được là: Na2HPO4 và NaH2PO4

Ta có phương trình:

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O         (1)

NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O             (2)

Gọi số mol Na2HPO4; NaH2PO4 lần lượt là x, y

=> Ta có hệ phương trình:

x + y = 0,42x + y = 0,5⇒x=0,1y=0,3(mol)

mNa2HPO4 =0,1.142=14,2 gammNaH2PO4 =0,3.120=36 gam

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

 (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 →

 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2  →

 (3) Na2SO4 + BaCl2

 (4) H2SO4 + BaSO3 →

 (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2  →

 (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2  →

Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là:

(1), (3), (5), (6).

(3), (4), (5), (6).

(2), (3), (4), (6).

(1), (2), (3), (6).

Xem đáp án

Phương trình ion của các phương trình:

(1) SO42−+Ba2+→BaSO4↓

(2) SO42−+Ba2+→BaSO4↓

(3) SO42−+Ba2+→BaSO4↓

(4) 2H++SO42−+BaSO3→BaSO4↓+SO2↑+H2O

(5) NH4++SO42−+Ba2++OH−→NH3+BaSO4↓+H2O

(6) SO42−+Ba2+→BaSO4↓

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch riêng biệt gồm NaOH, NaCl, BaCl2, Ba(OH)chỉ cần dùng thuốc thử

H2O và CO2.

quỳ tím.

dung dịch H2SO4.

dung dịch (NH4)2SO4.

Xem đáp án

 

 

NaOH

NaCl

BaCl2

Ba(OH)2

(NH4)2SO4

Xuất hiện khí có mùi khai

Không hiện tượng

Xuất hiện kết tủa trắng

Xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai bay ra

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hoá học: N(k) + 3H2 (k)  2NH(k). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi:

thay đổi áp suất của hệ.

thay đổi nồng độ N2.

thay đổi nhiệt độ.

thêm chất xúc tác Fe.

Xem đáp án

Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi thêm chất xúc tác Fe vì chất xúc tác chỉ có tác dụng làm phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nhiệt phân không đúng là:

2KNO3 2KNO2 + O2.

NH4NO3 N2 + 2H2O.

NH4Cl NH3 + HCl.

2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O.

Xem đáp án

NH4NO3 →to N2O + 2H2O

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng: Tất cả muối cacbonat đều

tan trong nước

bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit.

không tan trong nước.

bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.

Xem đáp án

Tất cả muối cacbonat đều bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H12O2 là:

2

0

3

1

Xem đáp án

Tổng số liên kết π + Vòng = 5.2−12+22=0

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai khoáng vật của photpho là:

apatit và photphorit.

photphorit và đolomit.

photphorit và cacnalit.

apatit và đolomit.

Xem đáp án

Hai khoáng vật của photpho là apatit và photphorit.

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa 0,1 mol ; 0,2 mol ; 0,15 mol  và y mol . Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch X bằng (giả sử chỉ có nước bay hơi)

40,975 gam

37,575 gam

64,975 gam

57,675 gam

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

0,1.1 + 0,2.2 = 0,15.1 + y.1 → y = 0,35 mol

Khối lượng chất rắn thu được là:

m=mNa++mBa2++mCl−+mOH−

    = 0,1.23 + 0,2.137 + 0,15.35,5 + 0,35.17 = 40,975 gam

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 đun nóng X thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

50%

40%

25%

36%

Xem đáp án

Ta có: nXnY=M¯YM¯X=4.24.1,8=109

Giả sử nX = 10 mol, nY = 9 mol

nN2nH2=4.1,8−228−4.1,8=14 → nN2=2 mol; nH2=  8 mol

 → Hiệu suất tính theo N2.                      N2+3H2⇄2NH3Ban dau    2          8                   0           molPhan​ ung  x  → 3x                  2x      molSau pu    2-x        8-3x              2x      mol

 

 → 2 – x + 8 – 3x + 2x = 9

 → x = 0,5

Hiệu suất của phản ứng là: H=0,52.100%=25%

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mC = 60,0%; %mH = 8,0%, còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với CO2 nhỏ hơn 3. Công thức phân tử của X là

C3H8O

C3H8O2

C5H8O2

C5H8O.

Xem đáp án

nC : nH : nO = %mC12:%mH1:%mO16= 5 : 8 : 2

Công thức đơn giản nhất: C5H8O2  Công thức phân tử: (C5H8O2)n

MX = (5.12 + 8 + 16.2).n < 44.3 n < 1,4

n = 1 Công thức phân tử: C5H8O2.
Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hợp chất hữu cơ X, cần hết 300 ml O2, thu được 200 ml CO2 và 300 ml hơi nước. Các khí được đo ở cùng nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của X là

C2H6O

C2H6O2

C2H4O

C3H6O2.

Xem đáp án

Phương trình đốt cháy:

CxHyOz + (x+y4−z2)O2 →toxCO2 + y2H2O     100                                     300                     200         300

 

 

Bảo toàn nguyên tố C: 100x = 200 x = 2

Bảo toàn nguyên tố H: 100y = 300.2 y = 6

Bảo toàn nguyên tố C: 100z + 300.2 = 200.2 + 200.1 z = 1

Công thức phân tử: C2H6O.

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

SiO2 là oxit axit.

dung dịch đậm đặc của NaSiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.

Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư, dung dịch bị vẩn đục.

SiO2 tan tốt trong dung dịch HCl.

Xem đáp án

SiO2 không tan trong axit HCl.

Đáp án D