Bộ 10  Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 4)
Đề thi

Bộ 10 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1145 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm điều chế NH3 bằng cách:

Nhiệt phân muối NH4Cl

Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng

Đun muối NH4Cl với dung dịch Ca(OH)2

Cho nito tác dụng với hidro

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là tác nhân chính gây hiệu ứng nhà kính?

CO

CO2

N2

NH3

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn những chất điện li mạnh trong số các chất sau:

a. HCl             b. HClO                c. KOH
d. Mg(OH)2         e. CH3COOH          g. Mg(NO32

a, b, c, e, g

a, c, d, e.

b, e, g.

a, c, g

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất tác dụng được với dung dịch HNO3 loãng là:

Fe, Pt, BaSO4, Fe3O4

Zn, CuO, Au, CaCO3

Mg, Fe(OH)2, S, BaCO3

NaCl, Au, C, FeO

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dd NaOH 1M, sau phản ứng thu được các chất có nồng độ là (thể tích dung dịch coi như không đổi):

Na2CO3 0,2M

Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,6 M

Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M

NaHCO3 0,6M

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,3M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,05M thu được dung dịch X. pH của dung dịch X là:

1

2

11

12

Xem đáp án

Chọn A

7. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

a) Mg + HNO3 loãng → N+ 1

b) FeS + HNO3 loãng → N0

c) Al(NO3)3 + NH3 + H2O →

d) BaCO3 + HCl →

Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng c, d

Xem đáp án

Mỗi pt đúng được 0,5 điểm

(viết đúng sản phẩm không cân bằng được 0,25 điểm)

 

a. 4Mg + 10HNO3 loãng → 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O

b. 10FeS + 48HNO3 → 10Fe(NO3)3 + 10H2SO4 + 9N2 + 14H2O

c.  Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4NO3   

Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4+           

d. BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O   

BaCO3 + 2H→  Ba2+ + CO2 + H2O    

8. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt sau (Viết các PTHH xảy ra nếu có): Na2CO3, K3PO4, NaNO3, NH4Cl.

Xem đáp án

* Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử vào các ống nghiệm riêng biệt có đánh số thứ tự 1 - 4 tương ứng. (0,25 điểm).

* Trình bày được cách nhận biết các chất: 0,5 điểm

 

NH4Cl

Na2CO3

NaNO3

K3PO4

HCl

 

↑ 

 

 

Ba(OH)2

↑(mùi khai)

X

Còn lại

  ↓Trắng

* Viết đúng pthh được 0,75 điểm

2HCl + Na2CO→ 2NaCl + CO2 + H2O

Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

3Ba(OH)2 + 2K3PO4 → Ba3(PO4)2 + 6KOH

9. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Mg vào dung dịch HNO3 (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch Y và 7,84 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất).

a) Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X. (1,5 điểm)

b) Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Tính khối lượng chất rắn Z. (Biết hiệu suất phản ứng đạt 100%) (1,0 điểm)

c) Cho 40,8 gam hỗn hợp A gồm Cu, Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 2,24 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (đktc), dung dịch B và 1,6 gam kim loại. Cô cạn dung dịch B thu được m gam muối khan. Tính m? (0,5 điểm)

(Cho Al = 27, Mg = 24, N = 14, O = 16, H = 1, Cu = 64, Fe = 56)

Xem đáp án

a. Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

x              x                      x

3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO +4H2O

 y            y                      2/3y

nNO = 7,84/22,4 = 0,35 mol

Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg

=> nNO = x + 2/3y = 0,35 => x = 0,15 mol

mhh = 27x + 24y = 11,25 => y = 0,3 mol

mAl = 0,15.27 = 4,05g; mMg = 0,3.24 = 7,2g;

=> % Al = 36%; % Mg = 64%

b. 4Al(NO3)3 → 2Al2O3 + 12NO2 + 3O2

   0,15         0,075

2Mg(NO3)→ 2MgO + 4NO2 + O2

   0,3         0,3

m rắn = 0,075.102 + 0,3.40 = 19,65 gam

c. Do kim loại dư nên tạo muối Fe2+ và Cu2+.

 Gọi x, y là số mol của Cu và Fe3O4

Ta có: 64x + 232y = 40,8 – 1,6 (1) và 2x – 2y = 0,1.3 (2)

Giải hệ (1) và (2) x = 0,25; y = 0,1 => m muối = 0,25.188 + 0,1.180.3 = 101g