Bộ 10 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 3)
13 câu hỏi
Chất nào sau đây khi tan trong nước không phân li ra ion?
HCl
NaOH
NaCl
C2H5OH (rượu)
Chọn D
Chất điện li mạnh có độ điện li (a)
a = 0
a = 1
0<a<1
a > 1
Chọn B
Dung dịch X có [H+] = 5.10-4M. Dung dịch X có môi trường
axit
bazơ
trung tính
lưỡng tính
Chọn A
Khí N2 tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường do nguyên nhân chính là
nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
phân tử N2 không phân cực
nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VIA.
liên kết trong phân tử N2 là liên kết 3, không phân cực, có năng lượng liên kết lớn.
Chọn D
Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối, người ta dùng thuốc thử là
dung dịch AgNO3
dung dịch NaOH
dung dịch HNO3
dung dịch Br2
Chọn A
Thành phần hóa học chính của phân lân supephotphat kép là
Ca3(PO4)2
Ca(H2PO4)2
CaHPO4
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Chọn B
Phân bón nào dưới đây có hàm lượng N cao nhất?
NH4Cl
NH4NO3
Ca(NO3)2
(NH2)2CO
Chọn D
Khi cho 2 mol NaOH tác dụng hoàn toàn với 1 mol H3PO4 thì thu được muối là
NaH2PO4
Na2HPO4
Na3PO4
Na2H2PO4
Chọn B
Dung dịch nào sau đây làm quì tím chuyển sang màu đỏ?
NH4Cl
NaOH
NaCl
Na2CO3
Chọn A
Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được sản phẩm là
Ag, NO2, O2
Ag2O, NO2, O2
AgNO2, O2
Ag, Ag2O, NO2
Chọn A
Trộn 500 ml dung dịch HNO3 0,02M với 500 ml dung dịch NaOH 0,04M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X
- Viết ptpư: 0,5 đ
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
- Tính [OH-] = 0,01 M 0,5 đ
nNaOH = 0,5.0,04 = 0,02 mol
nHNO3 =0,5. 0,02 = 0,01 mol
Theo pt => nNaOH pư = nHNO3 = 0,01 mol
=>nNaOH dư = 0,02 – 0,01 = 0,01 mol
CMNaOH(dư) = 0,010,5+0,5 = 0,01 M => [OH-] = 0,01 M
- Tính [H+] = 10-12 M 0,5 đ
[OH-]. [H+] = 10-14 => [H+] = 10-12M
=> pH = 12 0,5 đ
Hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Cu) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?
- Viết đúng ptpư: 0,5đ x 2 = 1,0 đ
Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3+NO + 2H2O
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
C nNO = 0,04 mol
Gọi nFe=x mol, nCu = y mol
Ta có hệ pt:
mhh = 56x + 64 y = 3,04
nNO= x + 2/3 y = 0,04
Giải hệ ta được: x= 0,02 mol ; y = 0,03 mol
=> mFe =0,02 .56 = 1,12 (g), mCu = 0,03 . 64= 1,92 (g) 1,0 đ
Phản ứng của thuốc nổ đen
2KNO3 + 3C + S ->t0 3CO2 + N2 + K2S ; DH < 0
Tính phần trăm theo khối lượng các chất trong thuốc nổ đen, biết rằng thuốc nổ đen được trộn theo đúng tỉ lệ phản ứng. Khi đốt 1 kg thuốc nổ đen có thể tạo thành khối khí có thể tích bao nhiêu (ở 2730C và 1 atm).
Biết: Fe = 56, Cu = 64, C = 12, O = 16, N = 14
- M thuốc nổ = 2.101 + 3.12 + 32 = 270
%KNO3 = 2.101270 ≈75% %C = 3.12270 ≈13% %S = 32270 ≈12% 0,5 đ
- mKNO3 có trong 1kg thuốc nổ đen là: 1000 . 75% = 750g
nKNO3 = 750/101 ≈ 7,42 mol
Theo phản ứng tổng số mol khí thu được là: nCO2 + nNO = 14,84 mol
Áp dụng CT: PV =nRT
V = 14,84.0,082.(273+273)1 ≈ 664 lít 0,5 đ








