Bộ 10  Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 10)
Đề thi

Bộ 10 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 1 có đáp án (đề 10)

A
Admin
Hóa họcLớp 1158 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Silic đioxit (SiO2) tan được trong dung dịch của chất nào sau đây?

HF.

HNO3 đặc.

H2SO4 đặc.

H3PO4.

Xem đáp án

Đáp án A

Silic đioxit (SiO2) tan được trong dung dịch axit HF.

Phương trình hóa học:

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại nước thải công nghiệp có pH = 9. Nước thải đó có môi trường

bazơ.

lưỡng tính.

axit.

trung tính.

Xem đáp án

Đáp án A

pH = 9 > 7 Nước thải có môi trường bazơ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch Y chứa 8m gam muối và x mol một chất khí duy nhất là N2O. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, kết thúc thí nghiệm có 64,6 gam NaOH đã phản ứng. Giá trị của x gần nhất với

0,148.

0,136.

0,122.

0,082.

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử dung dịch sau phản ứng chỉ có muối nhôm.

Khối lượng khối là: m27.213≈7,89m<8m Dung dịch còn chứa thêm muối NH4NO3.

Số mol của NH4NO3 là: nNH4NO3=8m−7,89m80=0,001375m(mol)

Bảo toàn electron ta có: 3.m27=8x+0,001375m.8(1)

Bảo toàn Na ta có:4.m27+0,001375m=64,640 m ≈ 10,801 gam

Thay vào (1) x ≈ 0,13516

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X không màu, không mùi, rất độc nhưng được dùng trong luyện kim để khử các oxit kim loại. Khí X là

CO.

H2.

CO2.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án A

Khí X không màu, không mùi, rất độc nhưng được dùng trong luyện kim để khử các oxit kim loại.

Khí X là khí CO.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch HNO3 đến dư vào dung dịch NH4HCO3, hiện tượng xảy ra là

xuất hiện kết tủa trắng.

thoát ra khí không màu.

thoát ra khí mùi khai.

có kết tủa và sủi bọt khí.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhỏ từ từ dung dịch HNO3 đến dư vào dung dịch NH4HCO3, hiện tượng xảy ra là thoát ra khí không màu.

Phương trình hóa học:

HNO3 + NH4HCO3 → NH4NO3 + CO2↑ + H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phản ứng giữa dung dịch HNO3 đặc với kim loại sinh ra khí NO2 độc hại. Để hạn chế khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, ta phải đậy ống nghiệm bằng bông tẩm

nước cất.

nước vôi.

giấm ăn.

cồn y tế.

Xem đáp án

Đáp án B

Để ngăn khí độc ta dùng hóa chất phản ứng với khí đó tạo thành chất không độc.

Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là dùng bông có tẩm nước vôi trong để nút vào ống nghiệm.

2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm với hai mẫu photpho X và Y như hình vẽ:

Thực hiện thí nghiệm với hai mẫu photpho X và Y như hình vẽ: (ảnh 1)

Mẫu X là

photpho trắng.

photpho đỏ.

photpho đen.

photpho tím.

Xem đáp án

Đáp án A

Photpho trắng dễ bị bốc cháy hơn photpho đỏ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân urê cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng gì?

Nitơ.

Photpho.

Kali.

Canxi.

Xem đáp án

Đáp án A

Phân urê cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nitơ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày nay, amoniac lỏng được dùng làm chất sinh hàn trong thiết bị lạnh. Amoniac có công thức hóa học là

NH2.

N2H4.

NH4.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án D

Amoniac có công thức hóa học là NH3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

H3PO4.

HNO3.

KOH.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Chất điện li yếu là H3PO4. Phân li theo ba nấc.

Phương trình điện li:

H3PO4⇄H++H2PO4−

H2PO4−⇄H++HPO42−

HPO42−⇄H++PO43−

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, axit nitric được tổng hợp từ amoniac qua ba giai đoạn với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 96%. Theo quá trình trên, từ 2 tấn amoniac người ta thu được m tấn dung dịch HNO3 60%. Giá trị của m là

7,41

11,86.

12,35

12,87

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

NH3→HNO317                   63      tân2               →x         tân

x=2.6317=12617tấn

Do hiệu suất chỉ đạt 96% Khối lượng HNO3 thực tế thu được là:

m = 12617.0,96=3024425 ≈ 7,1153 tấn

Khối lượng dung dịch HNO3 60% thu được là:

mdd =7,1153.10060=11,86 tấn

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HNO3 0,0001M có pH bằng

11

3

10

4

Xem đáp án

Đáp án D

pH = -lg[] = -lg(0,0001) = 4

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm 0,05 mol K+, 0,04 mol , 0,03 mol Cl- và NH4+. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

5,53.

6,07.

5,77.

5,51.

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn điện tích ta có:nNH4+=0,04.1+0,03.2−0,05=0,05 mol

Khối lượng chất rắn khan là:

m = 0,05.39 + 0,04.35,5 + 0,03.60 + 0,05.18 = 6,07 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O có phương trình ion thu gọn là:

H+ + OH-H2O.

Ba2+ + 2Cl-BaCl2.

2H+ + OH- 2H2O.

Ba2+ + Cl-BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình ion thu gọn là: H+ + OH- H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ CO2 vào dung dịch chỉ chứa 0,025 mol Ba(OH)2. Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa BaCO3 tạo thành theo số mol CO2.

Dẫn từ từ CO2 vào dung dịch chỉ chứa 0,025 mol Ba(OH)2.  (ảnh 1)Giá trị của x là

0,035

0,015

0,025

0,010

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hóa học:

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O     (1)

BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2     (2)

Khi đạt đến kết tủa cực đại thì số mol BaCO3 là 0,025 mol, khi này số mol CO2 phản ứng là 0,025 mol (Bảo toàn nguyên tố cacbon)

Khi số mol CO2 là 0,035 mol thì đã xảy ra phương trình (2).

0,035 = 0,025 + 0,025 – x

x = 0,015 mol

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết xích-ma (Ϭ) trong phân tử C4H10 là:

10

13

12

14

Xem đáp án

Đáp án B

Liên kết xích-ma là liên kết đơn. Liên kết đơn gồm C – C và C – H.

Số liên kết C – C là 4 – 1 = 3 liên kết.

Số liên kết C – H là 10 liên kết.

Tổng có 13 liên kết xích – ma.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 30. Công thức phân tử của X là

CH2O

C2H4O2

C3H6O2

C4H8O2.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức phân tử của hợp chất X có dạng (CH2O)n.

Mà MX = 30.2 = 60

30n =60 n = 2

Công thức phân tử của X là C2H4O2.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X (C, H, O và N) có công thức trùng với công thức đơn giản nhất, đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam X, thu được 4,48 lít CO2; 1,12 lít N2 (các khí đều đo (đktc)) và 4,5 gam H2O. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là

7

6

5

9

Xem đáp án

Đáp án C

Theo bài ta có:nCO2=0,2 mol; nN2=0,05 mol; nH2O=0,25 mol

⟹nC=0,2 mol; nN=0,1 mol; nH=0,5 mol

⟹nO=7,5−0,2.12−0,1.14−0,5.116=0,2 mol

⟹C:H:O:N=2:5:2:1

Công thức đơn giản nhất là C2H5O2N

Mà công thức phân tử trùng công thức đơn giản nhất

Công thức phân tử là C2H5O2N.

Số nguyên tử H là 5

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H8O là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Độ bất bão hòa:k=3.2−8+22=0

Phân tử chỉ có liên kết đơn.

Các công thức cấu tạo có thể có là:

Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H8O là (ảnh 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ

NH3 và O2.

NaNO2 và H2SO4 đặc.

NaNO3 và H2SO4 đặc.

NaNO2 và HCl đặc.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong phòng thí nghiệm thì để điều chế axit HNO3 người ta dùng NaNO3 rắn và H2SO4 đặc.

Phương trình hóa học:

NaNO3 + H2SO4 đ →to HNO3 + NaHSO4

21. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học?

a) Viết phương trình hóa học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng xảy ra sau: (0,5đ)

                                                CaCO3 + HCl                                                                                      

b) Viết phương trình nhiệt phân các muối trong các trường hợp sau: (1,5đ)

                                  NH4NO3; NaNO3, MgCO3.

Xem đáp án

a) Phương trình hóa học dạng phân tử:

CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

Phương trình ion thu gọn là:

CaCO3 + 2→ + CO2↑ + H2O

b)

NH4NO3  N2O + 2H2O

2NaNO3  2NaNO2 + O2

2Mg(NO3)2  2MgO + 4NO2 + O2

22. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, O). Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch KOH dư. Sau thí nghiệm, khối lượng bình (1) tăng 1,8 gam, khối lượng bình (2) tăng 6,6 gam. Tỉ khối của X đối với hiđro là 44. Xác định công thức của phân tử X.

Xem đáp án

Ta có: mH2O=1,8 gam⇒nH2O=0,1 mol nH = 0,2 mol

mCO2=6,6 gam⇒nCO2=6,644=0,15 mol  nC = 0,15 mol

⟹nO=4,4−0,2.1−0,15.1216=0,15  mol

C : H : O = 3 : 4 : 3

Công thức đơn giản nhất là C3H4O3.

Công thức phân tử dạng là (C3H4O3)n.

88n = 88

n = 1

Công thức phân tử của X là C3H4O3.

23. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Zn vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,448 ml khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

3Zn + 8HNO3 → 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Ta có:nNO=0,44822,4=0,02 mol

Bảo toàn electron ta có: 2.nZn = 3.nNO

⟹nZn=3.0,022=0,03 mol

Khối lượng kẽm phản ứng là: m = 0,03.65 = 1,95 gam