Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào công thức lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Một quả cầu dao động điều hoà với biên độ 5 cm, chu kỳ 0,4 s. Vận tốc của quả cầu tại thời điểm vật có li độ 3 cm và đang chuyển động theo chiều dương là
v = 62,8 cm/s.
v = ±62,8 cm/s.
v = −62,8 cm/s.
v = 62,8 m/s.
Đáp án đúng là A
\[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\v > 0\end{array} \right. \Rightarrow v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} = 62,8{\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\]
Một chất điểm dao động điều hoà. Tại thời điểm \({t_1}\) li độ của chất điểm là \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) và vận tốc của vật là \({v_1} = - 60\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\) Tại thời điểm \({t_2}\) chất điểm có li độ là \({x_2} = 3\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) và vận tốc là \({v_2} = 60\sqrt 2 {\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\) Biên độ và tần số góc dao động của chất điểm lần lượt bằng
\(6{\rm{ cm; 12 rad/s}}{\rm{.}}\)
\(6{\rm{ cm; 20 rad/s}}{\rm{.}}\)
\(12{\rm{ cm; 20 rad/s}}{\rm{.}}\)
\(12{\rm{ cm; 10 rad/s}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là B
Áp dụng hệ thức không phụ thuộc vào thời gian cho hai thời điểm
\[\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{3^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{{\left( { - 60\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1\\\frac{{{{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{{\left( {60\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 6{\rm{ cm}}\\\omega = 20{\rm{ rad/s}}\end{array} \right.\]
Một vật dao động điều hòa khi vật có li độ \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) thì vận tốc của vật là \({v_1} = 40{\rm{ cm/s,}}\) khi vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc của vật là \({v_2} = 50{\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\) Tần số của dao động điều hòa là
\(\frac{5}{\pi }{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
\(\frac{{10}}{\pi }{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
\(\pi {\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
\(10{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là A
Khi vật ở vị trí cân bằng \({{\mathop{\rm v}\nolimits} _2} = {v_{max}} = {\rm{50 cm/s}}{\rm{.}}\)
Ta có \({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{A{\rm{\omega }}}}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\mathop{\rm A}\nolimits} = 5cm.\)
\({{\mathop{\rm v}\nolimits} _{max}} = A{\rm{\omega }} = A2{\rm{\pi }}f \Rightarrow {\mathop{\rm f}\nolimits} = \frac{{50}}{{10{\rm{\pi }}}} = \frac{{\rm{5}}}{{\rm{\pi }}}{\rm{ Hz}}.\)
Một vật dao động điều hoà khi vật có li độ \[{x_1} = {\rm{ }}3{\rm{ }}cm\]thì vận tốc của nó là \[{{\rm{v}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 40 cm/s,}}\] khi vật qua vị trí cân bằng vật có vận tốc \[{{\rm{v}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 50 cm/s}}{\rm{.}}\] Li độ của vật khi có vận tốc \[{{\rm{v}}_{\rm{3}}}{\rm{ = 30 cm/s}}\] là
\( \pm \,\,4\,\,cm.\)
\(16\,\,cm.\)
\(4\,\,cm.\)
\(2\,\,cm.\)
Đáp án đúng là A
Tại t2 vật đi qua vị trí cân bằng \(v = {v_{\max }} = A\omega = 50\,\,{\rm{cm/s}}{\rm{.}}\)
Tại t1 \[{\left( {\frac{{{x_1}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_1}}}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\rm{A}} = 5\,\,{\rm{cm}}\]
Tại t3 \({\left( {\frac{{{x_3}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_3}}}{{\omega .A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{{x_3}}}{5}} \right)^2} + {\left( {\frac{{30}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left| {{x_3}} \right| = \pm 4\,\,{\rm{cm}}\)
Hai chất điểm \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] cùng xuất phát từ gốc tọa độ và bắt đầu dao động điều hòa cùng chiều dọc theo trục \[Ox\] với cùng Biên độ nhưng với chu kì lần lượt là 3 s và 6 s. Khi chúng gặp nhau thì tỉ số tốc độ của vật một so với vật hai là
\[\frac{1}{2}.\]
\[2.\]
\[\frac{2}{3}.\]
\[\frac{3}{2}.\]
Đáp án đúng là B
Khi hai chất điểm gặp nhau sẽ có cùng li độ x nên\(\frac{{\left| {{v_1}} \right|}}{{\left| {{v_2}} \right|}} = \frac{{{\omega _1}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }}{{{\omega _2}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{{\omega _1}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{6}{3} = 2.\)
Gọi M là điểm của đoạn AB trên quỹ đạo chuyển động của một vật dao động điều hòa. Biết gia tốc tại A và B lần lượt là − 3 cm/s2 và 6 cm/s2 đồng thời chiều dài đoạn AM gấp đôi chiều dài đoạn BM. Gia tốc tại M là
2 cm/s2.
1 cm/s2.
4 cm/s2.
3 cm/s2.
Đáp án đúng là D
Áp dụng công thức \(a = - {\omega ^2}x\) cho các điểm A, B, M và lưu ý AM = 2MB nên
\({x_M} - {x_A} = 2\left( {{x_B} - {x_M}} \right) \Rightarrow {x_M} = \frac{{{x_A} + 2{x_B}}}{3} \Rightarrow - {\omega ^2}{x_M} = \frac{{ - {\omega ^2}{x_A} - 2{\omega ^2}{x_B}}}{3}\)
\( \Rightarrow {a_M} = \frac{{{a_A} + 2{a_B}}}{3} = 3{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)
Vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo dao động điều hoà tại các thời điểm t1, t2 có giá trị tương ứng là v1 = 0,12 m/s, v2 = 0,16 m/s, a1 = 0,64 m/s2, a2 = 0,48 m/s2. Biên độ và tần số góc dao động của con lắc là
A = 5 cm, ω = 4 rad/s.
A = 3 cm, ω = 6 rad/s.
A = 4 cm, ω = 5 rad/s.
A = 6 cm, ω = 3 rad/s.
Đáp án đúng là A
Áp dụng công thức
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{0,{{48}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{16}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\\frac{{0,{{64}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{12}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0,05{\rm{ m}}\\\omega = 4{\rm{ rad/s}}\end{array} \right.\)
Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài \(10{\rm{ cm}}\) và thực hiện được \(50\) dao động trong thời gian \(78,5{\rm{ s}}{\rm{.}}\) Vận tốc và gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ \(x = - \,3{\rm{ cm}}\) theo chiều hướng về vị trí cân bằng có giá trị lần lượt là
\(v = 0,16{\rm{ cm/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)
\(v = 16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)
\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)
\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 0,48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)
Đáp án đúng là C
\(T = \frac{{\Delta t}}{N} = \frac{{78,5}}{{50}} = 1,57{\rm{ s}} \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{1,57}} \approx 4{\rm{ rad/s}} \Rightarrow a = - {\omega ^2}x = - {4^2}.\left( { - 3} \right) = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\)
\(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{ cm}}\)
\(\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{4^2}{{.5}^2}}} = 1 \Rightarrow v = \pm 16{\rm{ cm}}\)

Vì \(x < 0\) và vật đang hướng về vị trí cân bằng nên \(v > 0\). Vì vậy \(v = 16{\rm{ cm/s = 0,16 m/s}}{\rm{.}}\)
Một vật nhỏ có khối lượng 0,3 kg dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Vị trí cân bằng của vật trùng với O. Trong hệ trục vuông góc xOv, đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật như hình vẽ.

Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật trong quá trình dao động là
24 N.
30 N.
1,2 N.
27 N.
Đáp án đúng là A
* Từ \({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 5{\rm{ cm}} = 0,05{\rm{ m}}\\\omega A = 2{\rm{ m/s}}\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \omega = 40{\rm{ rad/s}} \Rightarrow {F_{\max }} = kA = m{\omega ^2}A = 24{\rm{ N}}{\rm{.}}\)
Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động là \(x = 5{\rm{cos}}\left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\,cm.\) Lấy \({\pi ^2} = 10.\) Gia tốc của vật khi có li độ \(x = 3\,cm\) là
\( - 120\,cm/{s^2}.\)
\(1,2\,m/{s^2}.\)
\( - 60\,cm/{s^2}.\)
\( - 12\,cm/{s^2}.\)
Đáp án đúng là A
Gia tốc \(a = - {\omega ^2}x = - {\left( {2\pi } \right)^2}.3 = - 120\,cm/{s^2}.\)
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Tại thời điểm \({t_1}\) vật có li độ \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) và vận tốc \({v_1} = 40{\rm{ cm/s}}\). Tại thời điểm \({t_2}\) vật có li độ \({x_2} = 4{\rm{ cm}}\) và vận tốc \({v_2} = 30{\rm{ cm/s}}\).
Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).
Khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật đạt giá trị \(500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
a) Đúng. Áp dụng công thức độc lập hai thời điểm:
\(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{40}^2} - {{30}^2}}}{{{4^2} - {3^2}}}} = \sqrt {\frac{{700}}{7}} = 10{\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. Biên độ dao động:
\(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{\left( {\frac{{40}}{{10}}} \right)}^2}} = \sqrt {9 + 16} = 5{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. Tốc độ cực đại:
\({v_{\max }} = \omega A = 10 \cdot 5 = 50{\rm{ cm/s}}\).
d) Sai. Tại vị trí cân bằng (\(x = 0\)), gia tốc \(a = - {\omega ^2}x = 0{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 2{\rm{ s}}\). Tại thời điểm \(t\) vật có vận tốc \(v = 10\pi {\rm{ cm/s}}\) và gia tốc \(a = - 100{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) (lấy \({\pi ^2} = 10\)).
Tần số góc của dao động là \(\pi {\rm{ rad/s}}\).
Li độ của vật tại thời điểm đó là \(x = 10{\rm{ cm}}\).
Biên độ dao động của vật là \(10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
Gia tốc cực đại của chất điểm là \(200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi {\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. Li độ \(x = \frac{{ - a}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{ - ( - 100)}}{{{\pi ^2}}} = \frac{{100}}{{10}} = 10{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. Biên độ \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( {\frac{{10\pi }}{\pi }} \right)}^2}} = \sqrt {100 + 100} = 10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
d) Sai. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 10 \cdot 10\sqrt 2 = 100\sqrt 2 {\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại \({v_{\max }} = 20{\rm{ cm/s}}\) và gia tốc cực đại \({a_{\max }} = 80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
Khi vật có vận tốc \(v = 12{\rm{ cm/s}}\) thì độ lớn gia tốc là \(64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).
a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{80}}{{20}} = 4{\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. Biên độ \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{20}}{4} = 5{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. Áp dụng hệ thức độc lập \({\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} = 1\)
\( \Rightarrow {\left( {\frac{{12}}{{20}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{80}}} \right)^2} = 1\)
\( \Rightarrow 0,36 + {\left( {\frac{a}{{80}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{a}{{80}}} \right)^2} = 0,64 \Rightarrow |a| = 0,8 \cdot 80 = 64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d) Sai. Chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{4} = 0,5\pi {\rm{ s}}\) (xấp xỉ \(1,57{\rm{ s}}\)).
Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A = 10{\rm{ cm}}\). Khi vật có li độ \(x = 6{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(v = 32{\rm{ cm/s}}\).
Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
Tốc độ cực đại của vật là \(40{\rm{ cm/s}}\).
Khi vật cách vị trí cân bằng \(8{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(24{\rm{ cm/s}}\).
Gia tốc cực đại của vật là \(160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
a) Đúng. Từ \({A^2} = {x^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2} \Rightarrow \omega = \frac{v}{{\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{32}}{{\sqrt {{{10}^2} - {6^2}} }} = \frac{{32}}{8} = 4{\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \omega A = 4 \cdot 10 = 40{\rm{ cm/s}}\).
c) Đúng. Khi \(|x| = 8{\rm{ cm}}\), tốc độ \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 4 \cdot \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 4 \cdot 6 = 24{\rm{ cm/s}}\).
d) Đúng. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = {4^2} \cdot 10 = 160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Một chất điểm dao động điều hòa có tần số \(f = 5{\rm{ Hz}}\). Tại thời điểm \(t\), vật có li độ \(x = 4{\rm{ cm}}\) và đang chuyển động với tốc độ \(v = 30\pi {\rm{ cm/s}}\).
Tần số góc của dao động là \(10\pi {\rm{ rad/s}}\).
Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
Gia tốc của vật tại thời điểm đó có độ lớn \(4000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) (lấy \({\pi ^2} = 10\)).
Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là \(50{\rm{ cm/s}}\).
a) Đúng. Tần số góc \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 5 = 10\pi {\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{4^2} + {{\left( {\frac{{30\pi }}{{10\pi }}} \right)}^2}} = \sqrt {16 + 9} = 5{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. Độ lớn gia tốc \(|a| = {\omega ^2}|x| = {(10\pi )^2} \cdot 4 = 100 \cdot 10 \cdot 4 = 4000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d) Sai. Tốc độ qua vị trí cân bằng \({v_{\max }} = \omega A = 10\pi \cdot 5 = 50\pi {\rm{ cm/s}}\) (khoảng \(157{\rm{ cm/s}}\)).
Một vật dao động điều hòa. Khi vật có li độ \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_1} = 10\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}\). Khi vật có li độ \({x_2} = 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_2} = 10\sqrt 2 {\rm{ cm/s}}\).
Tần số góc của dao động là \(2{\rm{ rad/s}}\).
Biên độ dao động là \(10{\rm{ cm}}\).
Tốc độ cực đại là \(20{\rm{ cm/s}}\).
Gia tốc của vật khi \(x = 5{\rm{ cm}}\) là \( - 20{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
a) Đúng. \(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{300 - 200}}{{50 - 25}}} = \sqrt {\frac{{100}}{{25}}} = 2{\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. \(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{5^2} + {{\left( {\frac{{10\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {25 + 75} = 10{\rm{ cm}}\).
c) Đúng. \({v_{\max }} = \omega A = 2 \cdot 10 = 20{\rm{ cm/s}}\).
d) Đúng. Gia tốc \(a = - {\omega ^2}x = - ({2^2}) \cdot 5 = - 20{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A\) và tần số góc \(\omega \). Tại vị trí có li độ \(x = \frac{A}{2}\):
Tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ cực đại.
Gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại.
Tỉ số giữa động năng và thế năng bằng \(3\).
Tỉ số giữa tốc độ tức thời và tốc độ cực đại bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
a) Sai. Tốc độ \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {{\left( {\frac{A}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\omega A\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{v_{\max }}\sqrt 3 }}{2}\).
b) Đúng. \(|a| = {\omega ^2}|x| = {\omega ^2} \cdot \frac{A}{2} = \frac{{{a_{\max }}}}{2}\).
c) Đúng. \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}} = \frac{{{A^2} - \frac{{{A^2}}}{4}}}{{\frac{{{A^2}}}{4}}} = 3\).
d) Đúng. \(\frac{v}{{{v_{\max }}}} = \frac{{\frac{{{v_{\max }}\sqrt 3 }}{2}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Một con lắc lò xo dao động với tần số góc \(\omega = 10{\rm{ rad/s}}\). Tại vị trí có li độ \(x = 8{\rm{ cm}}\), vật có vận tốc \(v = - 60{\rm{ cm/s}}\).
Biên độ dao động của vật là \(10{\rm{ cm}}\).
Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là \(100{\rm{ cm/s}}\).
Gia tốc của vật tại li độ \(x = 8{\rm{ cm}}\) là \( - 800{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Độ lớn gia tốc cực đại là \(10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
a) Đúng. \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{8^2} + {{\left( {\frac{{ - 60}}{{10}}} \right)}^2}} = \sqrt {64 + 36} = 10{\rm{ cm}}\).
b) Đúng. Tốc độ qua VCB: \(|{v_{\max }}| = \omega A = 10 \cdot 10 = 100{\rm{ cm/s}}\).
c) Đúng. \(a = - {\omega ^2}x = - {10^2} \cdot 8 = - 800{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d) Đúng. \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = {10^2} \cdot 10 = 1000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2} = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc \({v_1} = 12{\rm{ cm/s}}\) tương ứng gia tốc \({a_1} = 64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\); vận tốc \({v_2} = 16{\rm{ cm/s}}\) tương ứng gia tốc \({a_2} = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).
Tốc độ cực đại của vật là \(20{\rm{ cm/s}}\).
Gia tốc cực đại của vật là \(80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).
a) Đúng. Áp dụng công thức \(\omega = \sqrt {\frac{{a_1^2 - a_2^2}}{{v_2^2 - v_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{64}^2} - {{48}^2}}}{{{{16}^2} - {{12}^2}}}} = \sqrt {\frac{{1792}}{{112}}} = \sqrt {16} = 4{\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \sqrt {v_1^2 + {{\left( {\frac{{{a_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {\frac{{64}}{4}} \right)}^2}} = \sqrt {144 + 256} = 20{\rm{ cm/s}}\).
c) Đúng. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = \omega {v_{\max }} = 4 \cdot 20 = 80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d) Đúng. Biên độ \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{20}}{4} = 5{\rm{ cm}}\).
Một vật dao động điều hòa có biên độ \(A = 6{\rm{ cm}}\). Tại vị trí có li độ \(x = 3\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) thì vận tốc của vật là \(v = 30\sqrt 2 {\rm{ cm/s}}\).
Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).
Tốc độ cực đại của vật là \(60{\rm{ cm/s}}\).
Gia tốc cực đại của vật là \(600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Tại vị trí \(x = 3{\rm{ cm}}\), tốc độ của vật là \(30{\rm{ cm/s}}\).
a) Đúng. Áp dụng \({A^2} = {x^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2}\)
\( \Rightarrow {6^2} = {(3\sqrt 2 )^2} + {\left( {\frac{{30\sqrt 2 }}{\omega }} \right)^2}\)
\( \Rightarrow 36 = 18 + \frac{{1800}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow 18 = \frac{{1800}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow {\omega ^2} = 100 \Rightarrow \omega = 10{\rm{ rad/s}}\).
b) Đúng. \({v_{\max }} = \omega A = 10 \cdot 6 = 60{\rm{ cm/s}}\).
c) Đúng. \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 100 \cdot 6 = 600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
d) Sai. Tại \(x = 3{\rm{ cm}}\): \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 10 \cdot \sqrt {{6^2} - {3^2}} = 10 \cdot 3\sqrt 3 = 30\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}\).
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một vật dao động điều hòa với tần số góc \(10{\rm{ rad/s}}\). Khi vật có li độ \(3{\rm{ cm}}\) thì tốc độ là \(40{\rm{ cm/s}}\). Biên độ dao động của vật bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\)?
Đáp án: 5
Áp dụng công thức độc lập thời gian:
\(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{\left( {\frac{{40}}{{10}}} \right)}^2}} = \sqrt {9 + 16} = 5{\rm{ cm}}\).
Một chất điểm dao động điều hòa có tốc độ cực đại là \(60{\rm{ cm/s}}\) và gia tốc cực đại là \(6{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Tần số góc của dao động bằng bao nhiêu \({\rm{rad/s}}\)?
Đáp án: 10
Đổi \({a_{\max }} = 6{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2} = 600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Tần số góc \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{600}}{{60}} = 10{\rm{ rad/s}}\).
Tại nơi có li độ bằng \(4{\rm{ cm}}\), một vật dao động điều hòa có tốc độ \(30{\rm{ cm/s}}\). Biết biên độ dao động là \(5{\rm{ cm}}\). Tính chu kỳ dao động của vật theo giây (lấy \(\pi = 3,14\)).
Đáp án: 0,628
\(\omega = \frac{v}{{\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{30}}{{\sqrt {{5^2} - {4^2}} }} = \frac{{30}}{3} = 10{\rm{ rad/s}}\).
Chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2 \cdot 3,14}}{{10}} = 0,628{\rm{ s}}\).
Một vật dao động điều hòa có li độ \({x_1} = 2{\rm{ cm}}\) tương ứng với vận tốc \({v_1} = 4\pi \sqrt 3 {\rm{ cm/s}}\). Khi vật có li độ \({x_2} = 2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_2} = 4\pi \sqrt 2 {\rm{ cm/s}}\). Biên độ dao động của vật bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\)?
Đáp án: 4
Tính \(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{(4\pi \sqrt 3 )}^2} - {{(4\pi \sqrt 2 )}^2}}}{{{{(2\sqrt 2 )}^2} - {2^2}}}} = \sqrt {\frac{{48{\pi ^2} - 32{\pi ^2}}}{{8 - 4}}} = \sqrt {\frac{{16{\pi ^2}}}{4}} = 2\pi {\rm{ rad/s}}\).
Biên độ \(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{4\pi \sqrt 3 }}{{2\pi }}} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 12} = 4{\rm{ cm}}\).
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ \(10{\rm{ cm}}\). Tại vị trí li độ bằng \(5{\rm{ cm}}\) thì tỉ số giữa độ lớn gia tốc và gia tốc cực đại bằng bao nhiêu?
Đáp án: 0,5
Ta có độ lớn gia tốc \(|a| = {\omega ^2}|x|\) và gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A\).
Tỉ số \(\frac{{|a|}}{{{a_{\max }}}} = \frac{{{\omega ^2}|x|}}{{{\omega ^2}A}} = \frac{{|x|}}{A} = \frac{5}{{10}} = 0,5\).
Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại là \(100{\rm{ cm/s}}\) và gia tốc cực đại là \(10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Tính biên độ dao động của vật theo đơn vị \({\rm{cm}}\).
Đáp án: 10
Đổi \({a_{\max }} = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2} = 1000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Tần số góc \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{1000}}{{100}} = 10{\rm{ rad/s}}\).
Biên độ dao động \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{100}}{{10}} = 10{\rm{ cm}}\).
Khi vật dao động điều hòa có li độ \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_1} = 40{\rm{ cm/s}}\). Khi vật có li độ \({x_2} = 4{\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_2} = 30{\rm{ cm/s}}\). Tính tốc độ của vật khi đi qua vị trí có li độ \({x_3} = 2,5{\rm{ cm}}\) (lấy \(\sqrt 3 = 1,732\)).
Đáp án: 43,3
Từ \({x_1},{v_1}\) và \({x_2},{v_2}\) ta tính được \(\omega = 10{\rm{ rad/s}}\) và biên độ \(A = 5{\rm{ cm}}\).
Tại \({x_3} = 2,5{\rm{ cm}} = \frac{A}{2}\):
Tốc độ \({v_3} = \omega \sqrt {{A^2} - x_3^2} = 10 \cdot \sqrt {{5^2} - 2,{5^2}} = 10 \cdot 2,5\sqrt 3 = 25\sqrt 3 = 25 \cdot 1,732 = 43,3{\rm{ cm/s}}\).
Một con lắc lò xo dao động với tần số góc \(20{\rm{ rad/s}}\). Tại vị trí có li độ \(3{\rm{ cm}}\), gia tốc của vật có độ lớn bằng bao nhiêu \({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\)?
Đáp án: 12
Độ lớn gia tốc \(|a| = {\omega ^2}|x| = {20^2} \cdot 3 = 400 \cdot 3 = 1200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Đổi sang đơn vị \({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\): \(|a| = \frac{{1200}}{{100}} = 12{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc \({v_1} = 12{\rm{ cm/s}}\) khi gia tốc \({a_1} = 64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) và vận tốc \({v_2} = 16{\rm{ cm/s}}\) khi gia tốc \({a_2} = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\). Tính tốc độ cực đại của chất điểm theo \({\rm{cm/s}}\).
Đáp án: 20
Tần số góc \(\omega = \sqrt {\frac{{a_1^2 - a_2^2}}{{v_2^2 - v_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{64}^2} - {{48}^2}}}{{{{16}^2} - {{12}^2}}}} = 4{\rm{ rad/s}}\).
Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \sqrt {v_1^2 + {{\left( {\frac{{{a_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {\frac{{64}}{4}} \right)}^2}} = \sqrt {144 + 256} = 20{\rm{ cm/s}}\).
Một vật dao động điều hòa với biên độ \(6{\rm{ cm}}\). Tại vị trí mà tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ cực đại thì độ lớn li độ của vật bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\)? (Lấy \(\sqrt 3 = 1,73\)).
Đáp án: 5,19
Khi \(v = \frac{{{v_{\max }}}}{2} \Rightarrow \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{\omega A}}{2}\).
\( \Rightarrow \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{A}{2} \Rightarrow {A^2} - {x^2} = \frac{{{A^2}}}{4} \Rightarrow {x^2} = \frac{{3{A^2}}}{4}\).
\( \Rightarrow |x| = \frac{{A\sqrt 3 }}{2} = \frac{{6 \cdot 1,73}}{2} = 5,19{\rm{ cm}}\).







