Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào công thức lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định các đại lượng dựa vào công thức lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1141 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Một quả cầu dao động điều hoà với biên độ 5 cm, chu kỳ 0,4 s. Vận tốc của quả cầu tại thời điểm vật có li độ 3 cm và đang chuyển động theo chiều dương là

v = 62,8 cm/s.

v = ±62,8 cm/s.

v = −62,8 cm/s.

v = 62,8 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\v > 0\end{array} \right. \Rightarrow v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} = 62,8{\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà. Tại thời điểm \({t_1}\) li độ của chất điểm là \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) và vận tốc của vật là \({v_1} = - 60\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\) Tại thời điểm \({t_2}\) chất điểm có li độ là \({x_2} = 3\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) và vận tốc là \({v_2} = 60\sqrt 2 {\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\) Biên độ và tần số góc dao động của chất điểm lần lượt bằng

\(6{\rm{ cm; 12 rad/s}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{ cm; 20 rad/s}}{\rm{.}}\)

\(12{\rm{ cm; 20 rad/s}}{\rm{.}}\)

\(12{\rm{ cm; 10 rad/s}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng hệ thức không phụ thuộc vào thời gian cho hai thời điểm

\[\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{3^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{{\left( { - 60\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1\\\frac{{{{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{{\left( {60\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 6{\rm{ cm}}\\\omega = 20{\rm{ rad/s}}\end{array} \right.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa khi vật có li độ \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) thì vận tốc của vật là \({v_1} = 40{\rm{ cm/s,}}\) khi vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc của vật là \({v_2} = 50{\rm{ cm/s}}{\rm{.}}\) Tần số của dao động điều hòa là

\(\frac{5}{\pi }{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)

\(\frac{{10}}{\pi }{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)

\(\pi {\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)

\(10{\rm{ Hz}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi vật ở vị trí cân bằng \({{\mathop{\rm v}\nolimits} _2} = {v_{max}} = {\rm{50 cm/s}}{\rm{.}}\)

Ta có \({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{A{\rm{\omega }}}}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\mathop{\rm A}\nolimits} = 5cm.\)

\({{\mathop{\rm v}\nolimits} _{max}} = A{\rm{\omega }} = A2{\rm{\pi }}f \Rightarrow {\mathop{\rm f}\nolimits} = \frac{{50}}{{10{\rm{\pi }}}} = \frac{{\rm{5}}}{{\rm{\pi }}}{\rm{ Hz}}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hoà khi vật có li độ \[{x_1} = {\rm{ }}3{\rm{ }}cm\]thì vận tốc của nó là \[{{\rm{v}}_{\rm{1}}}{\rm{ = 40 cm/s,}}\] khi vật qua vị trí cân bằng vật có vận tốc \[{{\rm{v}}_{\rm{2}}}{\rm{ = 50 cm/s}}{\rm{.}}\] Li độ của vật khi có vận tốc \[{{\rm{v}}_{\rm{3}}}{\rm{ = 30 cm/s}}\] là

\( \pm \,\,4\,\,cm.\)

\(16\,\,cm.\)

\(4\,\,cm.\)

\(2\,\,cm.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tại t2 vật đi qua vị trí cân bằng \(v = {v_{\max }} = A\omega = 50\,\,{\rm{cm/s}}{\rm{.}}\)

Tại t1 \[{\left( {\frac{{{x_1}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_1}}}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{3}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{40}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\rm{A}} = 5\,\,{\rm{cm}}\]

Tại t3 \({\left( {\frac{{{x_3}}}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{v_3}}}{{\omega .A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{{x_3}}}{5}} \right)^2} + {\left( {\frac{{30}}{{50}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left| {{x_3}} \right| = \pm 4\,\,{\rm{cm}}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất điểm \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] cùng xuất phát từ gốc tọa độ và bắt đầu dao động điều hòa cùng chiều dọc theo trục \[Ox\] với cùng Biên độ nhưng với chu kì lần lượt là 3 s và 6 s. Khi chúng gặp nhau thì tỉ số tốc độ của vật một so với vật hai là

\[\frac{1}{2}.\]

\[2.\]

\[\frac{2}{3}.\]

\[\frac{3}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi hai chất điểm gặp nhau sẽ có cùng li độ x nên\(\frac{{\left| {{v_1}} \right|}}{{\left| {{v_2}} \right|}} = \frac{{{\omega _1}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }}{{{\omega _2}\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{{\omega _1}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{6}{3} = 2.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi M là điểm của đoạn AB trên quỹ đạo chuyển động của một vật dao động điều hòa. Biết gia tốc tại A và B lần lượt là − 3 cm/s2 và 6 cm/s2 đồng thời chiều dài đoạn AM gấp đôi chiều dài đoạn BM. Gia tốc tại M là

2 cm/s2.

1 cm/s2.

4 cm/s2.

3 cm/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Áp dụng công thức \(a = - {\omega ^2}x\) cho các điểm A, B, M và lưu ý AM = 2MB nên

\({x_M} - {x_A} = 2\left( {{x_B} - {x_M}} \right) \Rightarrow {x_M} = \frac{{{x_A} + 2{x_B}}}{3} \Rightarrow - {\omega ^2}{x_M} = \frac{{ - {\omega ^2}{x_A} - 2{\omega ^2}{x_B}}}{3}\)

\( \Rightarrow {a_M} = \frac{{{a_A} + 2{a_B}}}{3} = 3{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo dao động điều hoà tại các thời điểm t1, t2 có giá trị tương ứng là v1 = 0,12 m/s, v2 = 0,16 m/s, a1 = 0,64 m/s2, a2 = 0,48 m/s2. Biên độ và tần số góc dao động của con lắc là

A = 5 cm, ω = 4 rad/s.

A = 3 cm, ω = 6 rad/s.

A = 4 cm, ω = 5 rad/s.

A = 6 cm, ω = 3 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Áp dụng công thức

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{0,{{48}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{16}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\\frac{{0,{{64}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{12}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0,05{\rm{ m}}\\\omega = 4{\rm{ rad/s}}\end{array} \right.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài \(10{\rm{ cm}}\) và thực hiện được \(50\) dao động trong thời gian \(78,5{\rm{ s}}{\rm{.}}\) Vận tốc và gia tốc của vật khi đi qua vị trí có li độ \(x = - \,3{\rm{ cm}}\) theo chiều hướng về vị trí cân bằng có giá trị lần lượt là

\(v = 0,16{\rm{ cm/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

\(v = 16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

\(v = 0,16{\rm{ m/s,}}\) \(a = 0,48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(T = \frac{{\Delta t}}{N} = \frac{{78,5}}{{50}} = 1,57{\rm{ s}} \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{1,57}} \approx 4{\rm{ rad/s}} \Rightarrow a = - {\omega ^2}x = - {4^2}.\left( { - 3} \right) = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\)

\(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{ cm}}\)

\(\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow \frac{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{4^2}{{.5}^2}}} = 1 \Rightarrow v = \pm 16{\rm{ cm}}\)

Vì \(x < 0\) và vật đang hướng về vị trí cân bằng nên \(v > 0\). Vì vậy \(v = 16{\rm{ cm/s = 0,16 m/s}}{\rm{.}}\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật nhỏ có khối lượng 0,3 kg dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Vị trí cân bằng của vật trùng với O. Trong hệ trục vuông góc xOv, đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật như hình vẽ.

Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật trong quá trình dao động là

24 N.

30 N.

1,2 N.

27 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

* Từ \({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 5{\rm{ cm}} = 0,05{\rm{ m}}\\\omega A = 2{\rm{ m/s}}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \omega = 40{\rm{ rad/s}} \Rightarrow {F_{\max }} = kA = m{\omega ^2}A = 24{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hoà có phương trình dao động là \(x = 5{\rm{cos}}\left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\,cm.\) Lấy \({\pi ^2} = 10.\) Gia tốc của vật khi có li độ \(x = 3\,cm\) là

\( - 120\,cm/{s^2}.\)

\(1,2\,m/{s^2}.\)

\( - 60\,cm/{s^2}.\)

\( - 12\,cm/{s^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Gia tốc \(a = - {\omega ^2}x = - {\left( {2\pi } \right)^2}.3 = - 120\,cm/{s^2}.\)

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Tại thời điểm \({t_1}\) vật có li độ \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) và vận tốc \({v_1} = 40{\rm{ cm/s}}\). Tại thời điểm \({t_2}\) vật có li độ \({x_2} = 4{\rm{ cm}}\) và vận tốc \({v_2} = 30{\rm{ cm/s}}\).

a

Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
c

Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
d

Khi vật qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật đạt giá trị \(500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Áp dụng công thức độc lập hai thời điểm:

\(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{40}^2} - {{30}^2}}}{{{4^2} - {3^2}}}} = \sqrt {\frac{{700}}{7}} = 10{\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Biên độ dao động:

\(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{\left( {\frac{{40}}{{10}}} \right)}^2}} = \sqrt {9 + 16} = 5{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. Tốc độ cực đại:

\({v_{\max }} = \omega A = 10 \cdot 5 = 50{\rm{ cm/s}}\).

d) Sai. Tại vị trí cân bằng (\(x = 0\)), gia tốc \(a = - {\omega ^2}x = 0{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kỳ \(T = 2{\rm{ s}}\). Tại thời điểm \(t\) vật có vận tốc \(v = 10\pi {\rm{ cm/s}}\) và gia tốc \(a = - 100{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) (lấy \({\pi ^2} = 10\)).

a

Tần số góc của dao động là \(\pi {\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Li độ của vật tại thời điểm đó là \(x = 10{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
c

Biên độ dao động của vật là \(10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
d

Gia tốc cực đại của chất điểm là \(200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi {\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Li độ \(x = \frac{{ - a}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{ - ( - 100)}}{{{\pi ^2}}} = \frac{{100}}{{10}} = 10{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. Biên độ \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( {\frac{{10\pi }}{\pi }} \right)}^2}} = \sqrt {100 + 100} = 10\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).

d) Sai. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 10 \cdot 10\sqrt 2 = 100\sqrt 2 {\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại \({v_{\max }} = 20{\rm{ cm/s}}\) và gia tốc cực đại \({a_{\max }} = 80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

a

Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
c

Khi vật có vận tốc \(v = 12{\rm{ cm/s}}\) thì độ lớn gia tốc là \(64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
d

Chu kỳ dao động của vật là \(0,5{\rm{ s}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tần số góc \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{80}}{{20}} = 4{\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Biên độ \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{20}}{4} = 5{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. Áp dụng hệ thức độc lập \({\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} = 1\)

\( \Rightarrow {\left( {\frac{{12}}{{20}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{80}}} \right)^2} = 1\)

\( \Rightarrow 0,36 + {\left( {\frac{a}{{80}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{a}{{80}}} \right)^2} = 0,64 \Rightarrow |a| = 0,8 \cdot 80 = 64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

d) Sai. Chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{4} = 0,5\pi {\rm{ s}}\) (xấp xỉ \(1,57{\rm{ s}}\)).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A = 10{\rm{ cm}}\). Khi vật có li độ \(x = 6{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(v = 32{\rm{ cm/s}}\).

a

Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ cực đại của vật là \(40{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
c

Khi vật cách vị trí cân bằng \(8{\rm{ cm}}\) thì tốc độ của vật là \(24{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
d

Gia tốc cực đại của vật là \(160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ \({A^2} = {x^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2} \Rightarrow \omega = \frac{v}{{\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{32}}{{\sqrt {{{10}^2} - {6^2}} }} = \frac{{32}}{8} = 4{\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \omega A = 4 \cdot 10 = 40{\rm{ cm/s}}\).

c) Đúng. Khi \(|x| = 8{\rm{ cm}}\), tốc độ \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 4 \cdot \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 4 \cdot 6 = 24{\rm{ cm/s}}\).

d) Đúng. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = {4^2} \cdot 10 = 160{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có tần số \(f = 5{\rm{ Hz}}\). Tại thời điểm \(t\), vật có li độ \(x = 4{\rm{ cm}}\) và đang chuyển động với tốc độ \(v = 30\pi {\rm{ cm/s}}\).

a

Tần số góc của dao động là \(10\pi {\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
c

Gia tốc của vật tại thời điểm đó có độ lớn \(4000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) (lấy \({\pi ^2} = 10\)).

ĐúngSai
d

Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là \(50{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tần số góc \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 5 = 10\pi {\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{4^2} + {{\left( {\frac{{30\pi }}{{10\pi }}} \right)}^2}} = \sqrt {16 + 9} = 5{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. Độ lớn gia tốc \(|a| = {\omega ^2}|x| = {(10\pi )^2} \cdot 4 = 100 \cdot 10 \cdot 4 = 4000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

d) Sai. Tốc độ qua vị trí cân bằng \({v_{\max }} = \omega A = 10\pi \cdot 5 = 50\pi {\rm{ cm/s}}\) (khoảng \(157{\rm{ cm/s}}\)).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa. Khi vật có li độ \({x_1} = 5{\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_1} = 10\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}\). Khi vật có li độ \({x_2} = 5\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_2} = 10\sqrt 2 {\rm{ cm/s}}\).

a

Tần số góc của dao động là \(2{\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Biên độ dao động là \(10{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
c

Tốc độ cực đại là \(20{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
d

Gia tốc của vật khi \(x = 5{\rm{ cm}}\) là \( - 20{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{300 - 200}}{{50 - 25}}} = \sqrt {\frac{{100}}{{25}}} = 2{\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. \(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{5^2} + {{\left( {\frac{{10\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {25 + 75} = 10{\rm{ cm}}\).

c) Đúng. \({v_{\max }} = \omega A = 2 \cdot 10 = 20{\rm{ cm/s}}\).

d) Đúng. Gia tốc \(a = - {\omega ^2}x = - ({2^2}) \cdot 5 = - 20{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A\) và tần số góc \(\omega \). Tại vị trí có li độ \(x = \frac{A}{2}\):

a

Tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ cực đại.

ĐúngSai
b

Gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa gia tốc cực đại.

ĐúngSai
c

Tỉ số giữa động năng và thế năng bằng \(3\).

ĐúngSai
d

Tỉ số giữa tốc độ tức thời và tốc độ cực đại bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Tốc độ \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {{\left( {\frac{A}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\omega A\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{v_{\max }}\sqrt 3 }}{2}\).

b) Đúng. \(|a| = {\omega ^2}|x| = {\omega ^2} \cdot \frac{A}{2} = \frac{{{a_{\max }}}}{2}\).

c) Đúng. \(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}} = \frac{{{A^2} - \frac{{{A^2}}}{4}}}{{\frac{{{A^2}}}{4}}} = 3\).

d) Đúng. \(\frac{v}{{{v_{\max }}}} = \frac{{\frac{{{v_{\max }}\sqrt 3 }}{2}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động với tần số góc \(\omega = 10{\rm{ rad/s}}\). Tại vị trí có li độ \(x = 8{\rm{ cm}}\), vật có vận tốc \(v = - 60{\rm{ cm/s}}\).

a

Biên độ dao động của vật là \(10{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là \(100{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
c

Gia tốc của vật tại li độ \(x = 8{\rm{ cm}}\) là \( - 800{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
d

Độ lớn gia tốc cực đại là \(10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{8^2} + {{\left( {\frac{{ - 60}}{{10}}} \right)}^2}} = \sqrt {64 + 36} = 10{\rm{ cm}}\).

b) Đúng. Tốc độ qua VCB: \(|{v_{\max }}| = \omega A = 10 \cdot 10 = 100{\rm{ cm/s}}\).

c) Đúng. \(a = - {\omega ^2}x = - {10^2} \cdot 8 = - 800{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

d) Đúng. \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = {10^2} \cdot 10 = 1000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2} = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc \({v_1} = 12{\rm{ cm/s}}\) tương ứng gia tốc \({a_1} = 64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\); vận tốc \({v_2} = 16{\rm{ cm/s}}\) tương ứng gia tốc \({a_2} = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

a

Tần số góc của dao động là \(4{\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ cực đại của vật là \(20{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
c

Gia tốc cực đại của vật là \(80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
d

Biên độ dao động của vật là \(5{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Áp dụng công thức \(\omega = \sqrt {\frac{{a_1^2 - a_2^2}}{{v_2^2 - v_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{64}^2} - {{48}^2}}}{{{{16}^2} - {{12}^2}}}} = \sqrt {\frac{{1792}}{{112}}} = \sqrt {16} = 4{\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \sqrt {v_1^2 + {{\left( {\frac{{{a_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {\frac{{64}}{4}} \right)}^2}} = \sqrt {144 + 256} = 20{\rm{ cm/s}}\).

c) Đúng. Gia tốc cực đại \({a_{\max }} = \omega {v_{\max }} = 4 \cdot 20 = 80{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

d) Đúng. Biên độ \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{20}}{4} = 5{\rm{ cm}}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có biên độ \(A = 6{\rm{ cm}}\). Tại vị trí có li độ \(x = 3\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) thì vận tốc của vật là \(v = 30\sqrt 2 {\rm{ cm/s}}\).

a

Tần số góc của dao động là \(10{\rm{ rad/s}}\).

ĐúngSai
b

Tốc độ cực đại của vật là \(60{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
c

Gia tốc cực đại của vật là \(600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
d

Tại vị trí \(x = 3{\rm{ cm}}\), tốc độ của vật là \(30{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Áp dụng \({A^2} = {x^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2}\)

\( \Rightarrow {6^2} = {(3\sqrt 2 )^2} + {\left( {\frac{{30\sqrt 2 }}{\omega }} \right)^2}\)

\( \Rightarrow 36 = 18 + \frac{{1800}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow 18 = \frac{{1800}}{{{\omega ^2}}} \Rightarrow {\omega ^2} = 100 \Rightarrow \omega = 10{\rm{ rad/s}}\).

b) Đúng. \({v_{\max }} = \omega A = 10 \cdot 6 = 60{\rm{ cm/s}}\).

c) Đúng. \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 100 \cdot 6 = 600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

d) Sai. Tại \(x = 3{\rm{ cm}}\): \(v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 10 \cdot \sqrt {{6^2} - {3^2}} = 10 \cdot 3\sqrt 3 = 30\sqrt 3 {\rm{ cm/s}}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Một vật dao động điều hòa với tần số góc \(10{\rm{ rad/s}}\). Khi vật có li độ \(3{\rm{ cm}}\) thì tốc độ là \(40{\rm{ cm/s}}\). Biên độ dao động của vật bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 5

Áp dụng công thức độc lập thời gian:

\(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{\left( {\frac{{40}}{{10}}} \right)}^2}} = \sqrt {9 + 16} = 5{\rm{ cm}}\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có tốc độ cực đại là \(60{\rm{ cm/s}}\) và gia tốc cực đại là \(6{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Tần số góc của dao động bằng bao nhiêu \({\rm{rad/s}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Đổi \({a_{\max }} = 6{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2} = 600{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Tần số góc \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{600}}{{60}} = 10{\rm{ rad/s}}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Tại nơi có li độ bằng \(4{\rm{ cm}}\), một vật dao động điều hòa có tốc độ \(30{\rm{ cm/s}}\). Biết biên độ dao động là \(5{\rm{ cm}}\). Tính chu kỳ dao động của vật theo giây (lấy \(\pi = 3,14\)).

Xem đáp án

Đáp án: 0,628

\(\omega = \frac{v}{{\sqrt {{A^2} - {x^2}} }} = \frac{{30}}{{\sqrt {{5^2} - {4^2}} }} = \frac{{30}}{3} = 10{\rm{ rad/s}}\).

Chu kỳ \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2 \cdot 3,14}}{{10}} = 0,628{\rm{ s}}\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có li độ \({x_1} = 2{\rm{ cm}}\) tương ứng với vận tốc \({v_1} = 4\pi \sqrt 3 {\rm{ cm/s}}\). Khi vật có li độ \({x_2} = 2\sqrt 2 {\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_2} = 4\pi \sqrt 2 {\rm{ cm/s}}\). Biên độ dao động của vật bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Tính \(\omega = \sqrt {\frac{{v_1^2 - v_2^2}}{{x_2^2 - x_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{(4\pi \sqrt 3 )}^2} - {{(4\pi \sqrt 2 )}^2}}}{{{{(2\sqrt 2 )}^2} - {2^2}}}} = \sqrt {\frac{{48{\pi ^2} - 32{\pi ^2}}}{{8 - 4}}} = \sqrt {\frac{{16{\pi ^2}}}{4}} = 2\pi {\rm{ rad/s}}\).

Biên độ \(A = \sqrt {x_1^2 + {{\left( {\frac{{{v_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{4\pi \sqrt 3 }}{{2\pi }}} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 12} = 4{\rm{ cm}}\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ \(10{\rm{ cm}}\). Tại vị trí li độ bằng \(5{\rm{ cm}}\) thì tỉ số giữa độ lớn gia tốc và gia tốc cực đại bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Ta có độ lớn gia tốc \(|a| = {\omega ^2}|x|\) và gia tốc cực đại \({a_{\max }} = {\omega ^2}A\).

Tỉ số \(\frac{{|a|}}{{{a_{\max }}}} = \frac{{{\omega ^2}|x|}}{{{\omega ^2}A}} = \frac{{|x|}}{A} = \frac{5}{{10}} = 0,5\).

26. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại là \(100{\rm{ cm/s}}\) và gia tốc cực đại là \(10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\). Tính biên độ dao động của vật theo đơn vị \({\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 10

Đổi \({a_{\max }} = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2} = 1000{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Tần số góc \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{1000}}{{100}} = 10{\rm{ rad/s}}\).

Biên độ dao động \(A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = \frac{{100}}{{10}} = 10{\rm{ cm}}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Khi vật dao động điều hòa có li độ \({x_1} = 3{\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_1} = 40{\rm{ cm/s}}\). Khi vật có li độ \({x_2} = 4{\rm{ cm}}\) thì vận tốc \({v_2} = 30{\rm{ cm/s}}\). Tính tốc độ của vật khi đi qua vị trí có li độ \({x_3} = 2,5{\rm{ cm}}\) (lấy \(\sqrt 3 = 1,732\)).

Xem đáp án

Đáp án: 43,3

Từ \({x_1},{v_1}\) và \({x_2},{v_2}\) ta tính được \(\omega = 10{\rm{ rad/s}}\) và biên độ \(A = 5{\rm{ cm}}\).

Tại \({x_3} = 2,5{\rm{ cm}} = \frac{A}{2}\):

Tốc độ \({v_3} = \omega \sqrt {{A^2} - x_3^2} = 10 \cdot \sqrt {{5^2} - 2,{5^2}} = 10 \cdot 2,5\sqrt 3 = 25\sqrt 3 = 25 \cdot 1,732 = 43,3{\rm{ cm/s}}\).

28. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc lò xo dao động với tần số góc \(20{\rm{ rad/s}}\). Tại vị trí có li độ \(3{\rm{ cm}}\), gia tốc của vật có độ lớn bằng bao nhiêu \({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 12

Độ lớn gia tốc \(|a| = {\omega ^2}|x| = {20^2} \cdot 3 = 400 \cdot 3 = 1200{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).

Đổi sang đơn vị \({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\): \(|a| = \frac{{1200}}{{100}} = 12{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).

29. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc \({v_1} = 12{\rm{ cm/s}}\) khi gia tốc \({a_1} = 64{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\) và vận tốc \({v_2} = 16{\rm{ cm/s}}\) khi gia tốc \({a_2} = 48{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\). Tính tốc độ cực đại của chất điểm theo \({\rm{cm/s}}\).

Xem đáp án

Đáp án: 20

Tần số góc \(\omega = \sqrt {\frac{{a_1^2 - a_2^2}}{{v_2^2 - v_1^2}}} = \sqrt {\frac{{{{64}^2} - {{48}^2}}}{{{{16}^2} - {{12}^2}}}} = 4{\rm{ rad/s}}\).

Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \sqrt {v_1^2 + {{\left( {\frac{{{a_1}}}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {\frac{{64}}{4}} \right)}^2}} = \sqrt {144 + 256} = 20{\rm{ cm/s}}\).

30. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ \(6{\rm{ cm}}\). Tại vị trí mà tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ cực đại thì độ lớn li độ của vật bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\)? (Lấy \(\sqrt 3 = 1,73\)).

Xem đáp án

Đáp án: 5,19

Khi \(v = \frac{{{v_{\max }}}}{2} \Rightarrow \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{\omega A}}{2}\).

\( \Rightarrow \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{A}{2} \Rightarrow {A^2} - {x^2} = \frac{{{A^2}}}{4} \Rightarrow {x^2} = \frac{{3{A^2}}}{4}\).

\( \Rightarrow |x| = \frac{{A\sqrt 3 }}{2} = \frac{{6 \cdot 1,73}}{2} = 5,19{\rm{ cm}}\).