Bài tập lí thuyết lớp 11 (có lời giải)
30 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Chọn kết luận đúng về dao động điều hoà của con lắc lò xo.
Quỹ đạo là đường hình sin.
Quỹ đạo là một đoạn thẳng.
Vận tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Gia tốc tỉ lệ thuận với thời gian.
Đáp án đúng là B
A – sai vì quỹ đạo là đoạn thẳng.
C, D – sai vì vận tốc và gia tốc biến thiên điều hoà theo thời gian.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vectơ gia tốc của vật.
luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
có độ lớn tỷ lệ nghịch với độ lớn li độ của vật.
luôn hướng về vị trí cân bằng.
có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn vận tốc của vật.
Đáp án đúng là C
Vecto gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hoà luôn
hướng ra xa VTCB
cùng hướng chuyển động.
hướng về VTCB
ngược hướng chuyển động.
Đáp án đúng là B
Vecto vận tốc luôn cùng hướng chuyển động.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vecto gia tốc của chất điểm có:
Độ lớn cực tiểu khi đi qua vị trí cân bằng, luôn cùng chiều với vecto vận tốc.
Độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Độ lớn cực đại ở biên, chiều luôn hướng ra biên.
Độ lớn tỷ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Đáp án đúng là D
Gia tốc có độ lớn \[a = {\omega ^2}x\] nên nó có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Một vật dao động điều hòa với phương trình \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\]. Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
\[{v_{{\rm{max}}}} = {A^2}\omega \].
\[{v_{{\rm{max}}}} = A\omega \].
\[{v_{{\rm{max}}}} = - A\omega \].
\[{v_{{\rm{max}}}} = A{\omega ^2}\].
Đáp án đúng là B
Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng \[{v_{{\rm{max}}}} = A\omega \].
Gia tốc của vật dao động điều hoà bằng không khi :
vật ở vị trí có li độ cực đại.
vận tốc của vật đạt cực tiểu.
vật ở vị trí có li độ bằng không.
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Đáp án đúng là C
Gia tốc bằng không khi vật ở vị trí cân bằng.
Vận tốc trong dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
li độ có độ lớn cực đại.
gia tốc cực đại.
li độ bằng 0.
li độ bằng biên độ.
Đáp án đúng là C
Vận tốc có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Vận tốc của vật dao động điều hoà bằng không khi
vật ở vị trí có li độ cực đại
gia tốc của vật đạt cực đại.
vật ở vị trí có li độ bằng không
vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Đáp án đúng là A
Vận tốc bằng không khi vật ở biên.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính gia tốc của một vật dao động điều hòa?
a = 4x.
a = 4x2.
a = -4x2.
a = -4x.
Đáp án đúng là D
Gia tốc có dạng \[a = - {\omega ^2}x\] nên đáp án D là phù hợp.
Chọn phát biểu sai về quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hoà là hình chiếu của nó.
biên độ của dao động bằng bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn đều.
vận tốc của dao động bằng vận tốc dài của chuyển động tròn đều.
tần số góc của dao động bằng tốc độ góc của chuyển động tròn đều.
li độ của dao động bằng toạ độ hình chiếu của chuyển động tròn đều.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Mỗi câu hỏi gồm 4 ý a, b, c, d. Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý)
Xét một vật dao động điều hòa với phương trình li độ \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\) (với \(A > 0,\omega > 0\)).
Vận tốc biến thiên điều hòa cùng tần số góc \(\omega \) với li độ.
Vận tốc đạt giá trị cực đại \({v_{\max }} = \omega A\) khi vật qua vị trí biên dương.
Vận tốc trễ pha \(\frac{\pi }{2}\) so với li độ \(x\).
Độ lớn vận tốc cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng.
a) Đúng. Phương trình vận tốc \(v = x' = - \omega A\sin (\omega t + \varphi ) = \omega A\cos \left( {\omega t + \varphi + \frac{\pi }{2}} \right)\), cùng tần số góc \(\omega \) với li độ.
b) Sai. Vận tốc đạt giá trị cực đại \({v_{\max }} = \omega A\) khi vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Tại vị trí biên dương (\(x = A\)), vận tốc bằng \(0\).
c) Sai. Vận tốc sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với li độ \(x\).
d) Đúng. Độ lớn vận tốc \(|v| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} \) đạt giá trị cực đại \(|v{|_{\max }} = \omega A\) khi \(x = 0\) (vị trí cân bằng).
Xét gia tốc \(a\) của một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\).
Gia tốc luôn biến thiên ngược pha với li độ \(x\).
Biểu thức liên hệ giữa gia tốc và li độ là \(a = - {\omega ^2}x\).
Gia tốc của vật có giá trị nhỏ nhất bằng \(0\).
Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của li độ.
a) Đúng. \(a = - {\omega ^2}x = {\omega ^2}A\cos (\omega t + \varphi + \pi )\), gia tốc lệch pha \(\pi \) (ngược pha) so với li độ.
b) Đúng. Vì \(a = x'' = - {\omega ^2}A\cos (\omega t + \varphi ) = - {\omega ^2}x\).
c) Sai. Giá trị của gia tốc biến thiên từ \( - {\omega ^2}A\) đến \( + {\omega ^2}A\). Do đó giá trị nhỏ nhất của gia tốc là \({a_{\min }} = - {\omega ^2}A\) (tại vị trí biên dương \(x = A\)). Giá trị bằng \(0\) chỉ là gia tốc tại vị trí cân bằng.
d) Đúng. Ta có \(|a| = {\omega ^2}|x|\), do đó độ lớn gia tốc $|a|$ tỉ lệ thuận với độ lớn li độ |x|.
Cho các phát biểu về mối quan hệ về pha giữa các đại lượng x, v, a trong dao động điều hoà.
Vận tốc v vuông pha với li độ \(x\).
Gia tốc \(a\) sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với vận tốc \(v\).
Li độ \(x\) và gia tốc \(a\) cùng pha với nhau.
Pha ban đầu của gia tốc lớn hơn pha ban đầu của li độ một góc \(\pi {\rm{ rad}}\).
a) Đúng. Vận tốc sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với li độ, nên \(v\) và \(x\) vuông pha.
b) Đúng. Pha của gia tốc là \((\omega t + \varphi + \pi )\), pha của vận tốc là \(\left( {\omega t + \varphi + \frac{\pi }{2}} \right)\). Hiệu số pha là \(\pi - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2}\), nghĩa là \(a\) sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với \(v\).
c) Sai. Li độ \(x\) và gia tốc \(a\) ngược pha với nhau (\(a = - {\omega ^2}x\)).
d) Đúng. Pha của gia tốc là \({\phi _a} = \varphi + \pi \), còn pha của li độ là \({\phi _x} = \varphi \). Do đó \({\phi _a} - {\phi _x} = \pi {\rm{ rad}}\).
Phát biểu về hướng và đặc điểm của vectơ gia tốc \(\vec a\) trong dao động điều hòa:
Vectơ gia tốc luôn đổi chiều khi vật đi qua vị trí biên.
Vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
Gia tốc triệt tiêu khi vật ở vị trí cân bằng.
Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc \(\vec v\).
a) Sai. Vectơ gia tốc đổi chiều khi vật qua vị trí cân bằng (vì tại \(x = 0\), gia tốc \(a = 0\) và đổi dấu từ âm sang dương hoặc ngược lại).
b) Đúng. Do \(a = - {\omega ^2}x\), khi \(x > 0 \Rightarrow a < 0\) (hướng về \(x = 0\)), khi \(x < 0 \Rightarrow a > 0\) (hướng về \(x = 0\)).
c) Đúng. Tại vị trí cân bằng \(x = 0 \Rightarrow a = - {\omega ^2} \cdot 0 = 0\).
d) Sai. Vectơ gia tốc \(\vec a\) chỉ cùng chiều với \(\vec v\) khi vật chuyển động về vị trí cân bằng (nhanh dần). Khi vật ra vị trí biên (chậm dần), \(\vec a\) và \(\vec v\) ngược chiều.
Xét tính chất chuyển động của vật dao động điều hòa trên một đoạn thẳng:
Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra vị trí biên, vật chuyển động chậm dần đều.
Khi vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng, tích \(a \cdot v > 0\).
Tốc độ của vật tăng khi vật tiến về vị trí cân bằng.
Tại vị trí biên, tốc độ của vật bằng \(0\) nhưng gia tốc có độ lớn cực đại.
a) Sai. Vật chuyển động chậm dần (gia tốc không hằng số nên không phải là chậm dần "đều").
b) Đúng. Khi đi từ biên về vị trí cân bằng, vật chuyển động nhanh dần nên gia tốc và vận tốc cùng chiều, do đó \(a \cdot v > 0\).
c) Đúng. Tại vị trí biên tốc độ bằng \(0\), tại vị trí cân bằng tốc độ đạt cực đại \({v_{\max }} = \omega A\). Khi tiến về vị trí cân bằng thì tốc độ tăng dần.
d) Đúng. Tại biên \(x = \pm A \Rightarrow v = 0\) và \(|a{|_{\max }} = {\omega ^2}A\).
Cho các hệ thức độc lập với thời gian giữa các đại lượng x, v, a
\[\frac{x}{{{A^2}}} + \frac{v}{{{{(\omega A)}^2}}} = 1\]
\[{\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\]
\[{v^2} = {\omega ^2}\left( {{A^2} - {x^2}} \right)\]
\(a = {\omega ^2}x\)
a) Đúng. Do x và \(v\) vuông pha nên \({\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{x}{A}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} = 1\).
b) Đúng. Do \(v\) và \(a\) vuông pha nên \({\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{v}{{\omega A}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}A}}} \right)^2} = 1\).
c) Đúng. Từ hệ thức \(\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{A^2}}} = 1 \Rightarrow {v^2} = {\omega ^2}({A^2} - {x^2})\).
d) Sai. Mối quan hệ đúng giữa \(a\) và \(x\) là \(a = - {\omega ^2}x\). Còn \(a\) và \(v\) vuông pha nhau theo phương trình ở ý b.
Xét đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa các đại lượng x, v, a trong dao động điều hoà
Đồ thị gia tốc a theo li độ \(x\) có dạng là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ.
Đồ thị vận tốc \(v\) theo li độ \(x\) có dạng là một đường elip.
Đồ thị gia tốc \(a\) theo vận tốc \(v\) có dạng là một đường elip.
Đồ thị li độ \(x\) theo thời gian \(t\) có dạng là một đường hình sin.
a) Đúng. Do \(a = - {\omega ^2}x\) với \(x \in [ - A;A]\), đây là hàm bậc nhất hạn chế trong đoạn \([ - A;A]\), nên đồ thị là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) có hệ số góc âm.
b) Đúng. Do \(\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} + \frac{{{v^2}}}{{{{(\omega A)}^2}}} = 1\), đồ thị biểu diễn \(v\) theo \(x\) là đường elip.
c) Đúng. Do \(\frac{{{v^2}}}{{{{(\omega A)}^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{{({\omega ^2}A)}^2}}} = 1\), đồ thị biểu diễn \(a\) theo \(v\) là đường elip.
d) Đúng. Vì \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\) biến thiên điều hòa theo thời gian \(t\).
Xét vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng \(O\).
Vectơ vận tốc \(\vec v\) luôn cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Lực kéo về (lực hồi phục) luôn cùng hướng với vectơ gia tốc \(\vec a\).
Lực kéo về có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Gia tốc \(a\) mang dấu dương khi li độ \(x\) mang dấu âm.
a) Đúng. Vectơ vận tốc biểu thị hướng chuyển động của vật nên luôn cùng chiều chuyển động.
b) Đúng. Theo định luật II Newton \(\vec F = m\vec a\), do \(m > 0\) nên lực kéo về \(\vec F\) luôn cùng hướng với \(\vec a\).
c) Sai. Lực kéo về \(F = - kx = - ma\), độ lớn \(|F| = m|a| = m{\omega ^2}|x|\). Khi ở vị trí cân bằng (\(x = 0\)), lực kéo về bằng \(0\).
d) Đúng. Vì \(a = - {\omega ^2}x\), khi \(x < 0\) thì \(a > 0\).
Một vật dao động điều hòa với biên độ \(A = 5{\rm{ cm}}\) và tần số góc \(\omega = 10{\rm{ rad/s}}\).
Tốc độ cực đại của vật là \(50{\rm{ cm/s}}\).
Gia tốc cực đại của vật có độ lớn là \(5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Tại vị trí \(x = 3{\rm{ cm}}\), độ lớn vận tốc của vật là \(40{\rm{ cm/s}}\).
Tại vị trí \(x = - 5{\rm{ cm}}\), gia tốc của vật là \(a = 500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
a) Đúng. \({v_{\max }} = \omega A = 10 \cdot 5 = 50{\rm{ cm/s}}\).
b) Đúng. \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = {10^2} \cdot 5 = 500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2} = 5{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
c) Đúng. \(|v| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 10 \cdot \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 40{\rm{ cm/s}}\).
d) Đúng. \(a = - {\omega ^2}x = - {10^2} \cdot ( - 5) = 500{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Xét sự đổi chiều của các đại lượng trong dao động điều hòa:
Vận tốc đổi chiều tại hai vị trí biên.
Gia tốc đổi chiều khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Lực kéo về đổi chiều tại hai vị trí biên.
Trong một chu kỳ, vận tốc đổi chiều \(2\) lần.
a) Đúng. Khi vật đến vị trí biên, vận tốc \(v = 0\) và sau đó vật chuyển động theo chiều ngược lại.
b) Đúng. Gia tốc \(a = - {\omega ^2}x\) bằng \(0\) và đổi dấu tại vị trí cân bằng \(x = 0\).
c) Sai. Lực kéo về \(F = - kx\) đổi chiều tại vị trí cân bằng \(x = 0\), không phải tại hai vị trí biên.
d) Đúng. Trong một chu kỳ, vật đi qua hai vị trí biên (biên âm và biên dương) nên vận tốc đổi chiều \(2\) lần.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Trong dao động điều hòa, vận tốc của vật biến thiên sớm pha một góc bằng bao nhiêu \({\rm{rad}}\) so với li độ?
Đáp án: \(\frac{\pi }{2}\) (hoặc \(0,5\pi \))
Phương trình li độ: \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\).
Phương trình vận tốc: \(v = x' = \omega A\cos \left( {\omega t + \varphi + \frac{\pi }{2}} \right)\).
Pha của \(v\) lớn hơn pha của \(x\) một góc là \(\frac{\pi }{2}{\rm{ rad}}\).
Độ lớn gia tốc của chất điểm dao động điều hòa đạt giá trị cực đại khi chất điểm ở vị trí nào?
Đáp án: Vị trí biên (hoặc hai biên)
Công thức độ lớn gia tốc là \(|a| = {\omega ^2}|x|\).
Độ lớn gia tốc |a| đạt cực đại \(|a{|_{\max }} = {\omega ^2}A\) khi \(|x| = A\), tức là vật ở vị trí biên (biên dương hoặc biên âm).
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ \(A = 8{\rm{ cm}}\), chu kỳ \(T = 2{\rm{ s}}\). Tính tốc độ cực đại \({v_{\max }}\) của chất điểm theo đơn vị \({\rm{cm/s}}\) (lấy \(\pi = 3,14\)).
Đáp án: 25,12
Tần số góc \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{2} = \pi {\rm{ rad/s}}\).
Tốc độ cực đại \({v_{\max }} = \omega A = \pi \cdot 8 = 8\pi \approx 8 \cdot 3,14 = 25,12{\rm{ cm/s}}\).
Tỉ số giữa gia tốc cực đại \({a_{\max }}\) và tốc độ cực đại \({v_{\max }}\) của một vật dao động điều hòa cho ta đại lượng nào?
Đáp án: Tần số góc (hoặc \(\omega \))
Ta có \({a_{\max }} = {\omega ^2}A\) và \({v_{\max }} = \omega A\).
Lập tỉ số: \(\frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{{\omega ^2}A}}{{\omega A}} = \omega \).
Vậy tỉ số đó chính là tần số góc \(\omega \) của dao động.
Khi vật dao động điều hòa đi từ vị trí cân bằng ra vị trí biên thì chuyển động của vật có tính chất gì?
Đáp án: Chậm dần
Khi đi từ vị trí cân bằng ra vị trí biên, độ lớn vận tốc (tốc độ) của vật giảm dần từ \({v_{\max }} = \omega A\) xuống \(v = 0\). Do đó, vật chuyển động chậm dần (chú ý: không có chữ "đều" vì gia tốc biến đổi liên tục).
Cho một vật dao động điều hòa với phương trình gia tốc \(a = - 400{\pi ^2}\cos (20\pi t){\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\). Hãy xác định biên độ dao động \(A\) của vật theo đơn vị \({\rm{cm}}\).
Đáp án: 1
Dạng tổng quát của phương trình gia tốc: \(a = - {\omega ^2}A\cos (\omega t + \varphi )\).
So sánh với phương trình đã cho:
Tần số góc \(\omega = 20\pi {\rm{ rad/s}} \Rightarrow {\omega ^2} = 400{\pi ^2}\).
Biên độ gia tốc \({a_{\max }} = {\omega ^2}A = 400{\pi ^2}{\rm{ cm/}}{{\rm{s}}^2}\).
Suy ra biên độ \(A = \frac{{{a_{\max }}}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{400{\pi ^2}}}{{400{\pi ^2}}} = 1{\rm{ cm}}\).
Nhận xét về độ lệch pha giữa gia tốc \(a\) và li độ \(x\) trong dao động điều hòa: Gia tốc và li độ biến thiên ......... pha với nhau. (Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống).
Đáp án: ngược
Ta có hệ thức \(a = - {\omega ^2}x = {\omega ^2}A\cos (\omega t + \varphi + \pi )\).
Pha của \(a\) là \((\omega t + \varphi + \pi )\), pha của \(x\) là \((\omega t + \varphi )\). Độ lệch pha giữa \(a\) và \(x\) là \(\Delta \varphi = \pi {\rm{ rad}}\), do đó gia tốc và li độ ngược pha với nhau.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của gia tốc \(a\) theo li độ \(x\) trong dao động điều hòa là hình gì?
Đáp án: Đoạn thẳng (hoặc đoạn thẳng qua gốc tọa độ)
Công thức gia tốc theo li độ là \(a = - {\omega ^2}x\).
Vì \(x\) bị giới hạn trong khoảng \([ - A;A]\) nên gia tốc \(a\) bị giới hạn trong khoảng \([ - {\omega ^2}A;{\omega ^2}A]\).
Do đó, đồ thị \(a(x)\) là một đoạn thẳng có hệ số góc âm (\(k = - {\omega ^2} < 0\)) đi qua gốc tọa độ \(O(0,0)\).
Một vật dao động điều hòa với tần số góc \(\omega = 10{\rm{ rad/s}}\). Khi vật có li độ \(x = 3{\rm{ cm}}\) thì vận tốc của vật là \(v = 40{\rm{ cm/s}}\). Biên độ dao động \(A\) của vật bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}\)?
Đáp án: 5
Áp dụng công thức độc lập với thời gian giữa \(x\) và \(v\):
\(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} \)
Thay số: \(A = \sqrt {{3^2} + {{\left( {\frac{{40}}{{10}}} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {25} = 5{\rm{ cm}}\).
Vectơ gia tốc của chất điểm dao động điều hòa đổi chiều khi chất điểm đi qua vị trí nào?
Đáp án: Vị trí cân bằng (hoặc gốc tọa độ \(x = 0\))
Vectơ gia tốc \(\vec a\) luôn hướng về vị trí cân bằng (\(a = - {\omega ^2}x\)).
Khi \(x > 0\) (vật ở vùng dương), \(a < 0 \Rightarrow \vec a\) hướng theo chiều âm.
Khi \(x < 0\) (vật ở vùng âm), \(a > 0 \Rightarrow \vec a\) hướng theo chiều dương.
Do đó, gia tốc triệt tiêu (\(a = 0\)) và đổi chiều ngay khi vật vượt qua vị trí cân bằng (\(x = 0\)).







