10 câu trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức Bài 3: Vận tốc, gia tốc trong điều hòa dao động (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức Bài 3: Vận tốc, gia tốc trong điều hòa dao động (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1193 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

PHẦN II - Câu trắc nghiệm đúng sai:

Một vật có khối lượng 100 g dao động theo phương trình x = 4cos(3πt + 0,5π) (cm).

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là 8cm

 

 

b

Độ lớn vận tốc cực đại của vật là 12π m/s

 

 

c

Lấy π2 = 10. Độ lớn gia tốc cực đại của vật là  \(360\left( {{\rm{\;cm}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

 

 

d

Lấy π2 = 10. Độ lớn lực kéo về cực đại tác dụng lên vật là 0,36 N

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là 8cm

Đ

 

b

Độ lớn vận tốc cực đại của vật là 12π m/s

 

S

c

Lấy π2 = 10. Độ lớn gia tốc cực đại của vật là  \(360\left( {{\rm{\;cm}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

Đ

 

d

Lấy π2 = 10. Độ lớn lực kéo về cực đại tác dụng lên vật là 0,36 N

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Ta có: A = 4 (cm); ω = 3π (rad/s).

    a) Quỹ đạo dao động của vật ℓ = 2A = 8 (cm).

    b) Độ lớn vận tốc cực đại của vật \(|v{|_{max}} = \omega A = 3\pi .4 = 12\pi \left( {cm/s} \right)\).

    c) Độ lớn gia tốc cực đại của vật \(|a{|_{max}} = {\omega ^2}A = {(3\pi )^2}.4 = 36{\pi ^2} = 360\left( {{\rm{\;}}cm/{s^2}} \right)\)

    d) Đổi: m = 100 g = 0,1 kg; A = 4 cm = 0,04m.

Độ lớn lực kéo về cực đại là \({\left| F \right|_{max}}\) = mω2A = 0,1.(3π)2.0,04 = 0,36 (N).

2. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tốc độ cực đại là 8π cm/s.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vật dao động điều hòa theo quỹ đạo hình sin.

 

 

b

Tần số góc của vật là 2π rad/s

 

 

c

Chu kì dao động của vật là 1 Hz

 

 

d

Gia tốc cực đại của vật là 16π2 (cm/s2)

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vật dao động điều hòa theo quỹ đạo hình sin.

 

S

b

Tần số góc của vật là 2π rad/s

Đ

 

c

Chu kì dao động của vật là 1 Hz

 

S

d

Gia tốc cực đại của vật là 16π2 (cm/s2)

Đ

 

 

   

Hướng dẫn giải

    a) Quỹ đạo dao động điều hòa là đoạn thẳng

    b) ω = \(\frac{{{v_{max}}}}{A} = \frac{{8\pi }}{4} = 2\pi \;\left( {\frac{{rad}}{s}} \right)\)

    c) \( \to T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1\;s\).

    d) amax = ω2A = 4π24 = 16π2 (cm/s2)

3. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng 200 g dao động điều hòa với phương trình của vận tốc là v = 20cos(5t+0,5π) (cm/s).

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tốc độ cực đại của vật là 5 cm/s

 

 

b

Biên độ dao động của vật là 20 cm

 

 

c

Gia tốc cực đại của vật là 100 cm/s2

 

 

d

Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật dao động là 0,2 N

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tốc độ cực đại của vật là 5 cm/s

 

S

b

Biên độ dao động của vật là 20 cm

 

S

c

Gia tốc cực đại của vật là 100 cm/s2

Đ

 

d

Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật dao động là 0,2 N

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

    a) Bài cho: v = 20cos(5t + 0,5π) (cm/s) → vmax = 20 (cm/s), ω = 5(rad/s).

    b) \(A = \frac{{{v_{max}}}}{\omega } = \frac{{20}}{5} = 4{\rm{\;}}cm\).

    c) amax = ω2A = 52.4 = 100 (cm/s2)

    d) m = 200 g = 0,2 kg, A = 4 cm = 0,04 m → Fmax = mω2A = 0,2.52,0,04 = 0,2 N.

4. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi qua vị trí cân bằng, tốc độ của vật là 8π cm/s. Khi ở biên, gia tốc của vật có độ lớn là 16π2 cm/s2. Tại t = 0, vật qua vị trí có li độ x = 2 cm theo chiều dương.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tần số góc của vật là \(\frac{1}{{2{\rm{\pi }}}}\) rad/s

 

 

b

Vật dao động điều hòa với biên độ là 4 cm

 

 

c

Pha ban đầu của vật dao động điều hòa là \(\frac{{\rm{\pi }}}{3}\) rad

 

 

d

Phương trình dao động của vật là:  x = 4cos\(\left( {2{\rm{\pi t}} + \frac{{\rm{\pi }}}{3}} \right)\) (cm).

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tần số góc của vật là \(\frac{1}{{2{\rm{\pi }}}}\) rad/s

 

S

b

Vật dao động điều hòa với biên độ là 4 cm

                                

Đ

 

c

Pha ban đầu của vật dao động điều hòa là \(\frac{{\rm{\pi }}}{3}\) rad

 

S

d

Phương trình dao động của vật là:  x = 4cos\(\left( {2{\rm{\pi t}} + \frac{{\rm{\pi }}}{3}} \right)\) (cm).

 

S

 

Hướng dẫn giải

    a) vmax = ωA = 8π và amax = ω2A = 16π2 → ω = 2π (rad/s

    b) vmax = ωA = 8π và amax = ω2A = 16π2 → ω = 2π (rad/s) và A = 4 (cm)

    c) Tại \(t = 0:x = \frac{A}{2} \oplus \to \varphi = - \frac{\pi }{3}\).

d) Phương trình cần tìm là: x = 4cos\(\left( {2\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\) (cm).

5. Tự luận
1 điểm

PHẦN III - Câu trắc nghiệm trả lời ngắn :

Một vật dao động điều hòa với phương trình gia tốc là a = 80cos(4t+π) (cm/s2). Tính tốc độ cực đại vật dao động theo cm/s.

 

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

2

0

 

 

 

Hướng dẫn giải

 

    \(a = 80cos\left( {4t + \pi } \right)\left( {cm/{s^2}} \right) \to {a_{max}} = 80\left( {{\rm{\;}}cm/{s^2}} \right);\omega = 4\left( {rad/s} \right)\)

     \({a_{max}} = {\omega ^2}A \to A = \frac{{{a_{max}}}}{{{\omega ^2}}} = \frac{{80}}{{{4^2}}} = 5\left( {{\rm{\;}}cm} \right)\).  và vmax = ωA = 4.5 = 20 (cm/s)

6. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng 100 g dao động điều hòa dưới tác dụng của lực kéo về có biểu thức F = 0,5cos10t (N). Tính biên độ dao động của vật là theo đơn vị cm.

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

5

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

    ▪ F = 0,5cos10t N → Fmax = 0,5N; ω = 10 rad/s.

    ▪ m = 100 g = 0,1 kg; \({F_{max}} = m{\omega ^2}A \to A = \frac{{{F_{max}}}}{{m{\omega ^2}}} = \frac{{0,5}}{{0,{{1.10}^2}}}\) = 0,05 (m) = 5 (cm).

7. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với tốc độ cực đại là 50 cm/s, gia tốc cực đại là 100 cm/s2. Tính biên độ dao động của vật là theo đơn vị m.

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

2

5

 

 

 

Hướng dẫn giải

    \(\omega = \frac{{{a_{max}}}}{{{v_{max}}}} = \frac{{100}}{{50}} = 2\left( {rad/s} \right) \to T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{2} = \pi \left( s \right)\) và A = \(\frac{{{v_{max}}}}{\omega } = \frac{{50}}{2}\) = 25 m.

8. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. lấy π = 3,14. Tính tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động theo đơn vị cm/s

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

2

0

 

 

 

Hướng dẫn giải

    Vtb(T) = \(\frac{{4A}}{T} = \frac{{2\omega A}}{\pi } = \frac{{2.31,4}}{{3,4}}\) = 20 (cm/s)

9. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Tốc độ trung bình lớn nhất của chất điểm trong thời gian \(\frac{{\rm{T}}}{6}\) là 30 cm/s. Tính tốc độ cực đại của vật theo số nguyên lần π cm/s.

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

1

0

 

 

 

Hướng dẫn giải

          \({v_{\left( {\frac{T}{6}} \right)\max }}\; = \frac{{{S_{max}}}}{{\Delta t}} = \frac{{2Asin\frac{\pi }{6}}}{{\frac{T}{6}}} = \frac{{3\omega A}}{\pi }\).  = 30 cm/s → vmax = ωA = 10π cm/s.

10. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình \(x = 4\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (cm). Từ thời điểm ban đầu đến thời điểm \(t = \frac{{43}}{{12}}s\), quãng đường vật đi được là bao nhiêu cm?

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

1

1

6

 

 

Hướng dẫn giải

Ta có: \[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 0,5s\]. Mặt khác \[\frac{{\Delta t}}{T} = \frac{{43}}{6} = 7 + \frac{1}{6} \Rightarrow \Delta t = 7T + \frac{T}{6}.\]

Do đó: \[s = 7.4A + \Delta s\]

* Cách 1: Xác định Ds dựa vào vòng tròn:

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình x = 4cos(4pi t + pi /3)  (ảnh 1)

Tại thời điểm ban đầu \[\varphi = \frac{\pi }{3} \Rightarrow x = 2cm\]

Trong thời gian \[\frac{T}{6}\], góc quét trên vòng tròn: \[\alpha = \omega t = \frac{{2\pi }}{T}.\frac{T}{6} = \frac{\pi }{3}\]

® Quét trên vòng tròn, ta thấy vật đến vị trí có li độ \[x = - 2 \Rightarrow \Delta s = 4cm\].

Do đó: s = 28.4 + 4 = 116 cm .

* Cách 2: Xác định Ds dựa vào trục thời gian

Tại thời điểm ban đầu \[\varphi = \frac{\pi }{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2cm\\v < 0\end{array} \right.\].

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình x = 4cos(4pi t + pi /3)  (ảnh 2)

Trong thời gian \[\frac{T}{6}\] vật đi từ vị trí có li độ \[x = 2 \to x = - 2 \Rightarrow \Delta s = 4cm\].

Do đó: s = 28.4 + 4 = 116 cm .