
30 câu hỏi
H2SO4 loãng.
HCl.
NaOH đặc nóng.
Mg(OH)2.
Đáp án C
có thể tan trong NaOH tạo dung dịch màu xanh lục, còn không tan trong NaOH
Cr+2.
Cr0.
Cr+3.
Không thay đổi.
Đáp án C
K2Cr2O7 + 6KI + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3I2 + 7H2O
→ Trong môi trướng axit muối Cr+6 bị khử đến Cr+3
chu kỳ 4, nhóm VIB
chu kỳ 3, nhóm VIB
chu kỳ 4, nhóm IVB.
chu kỳ 3, nhóm IVB.
Đáp án A
Cấu hình e của Cr là [Ar]3d54s1 → Cr có 6e hóa trị, e cuối cùng điền vào phân lớp d → Cr thuộc nhóm VIB, chu kì 4
Trong công nghiệp crom dùng để chế tạo thép đặc biệt (không gỉ, siêu cứng)
Trong đời sống dùng crom để mạ bảo vệ kim loại và tạo vẻ đẹp cho đồ vật.
Trong tự nhiên crom chỉ có ở dạng hợp chất. Quặng chủ yếu của crom là cromit FeO.Cr2O3.
Phương pháp chủ yếu điều chế crom là tách Cr2O3 ra khỏi quặng rồi dùng phương pháp điện phân nóng chảy để khử thành kim loại.
Đáp án D
Phương pháp chủ yếu để điều chế crom là sử dụng phương pháp nhiệt nhôm
Xuất hiện keo tủa màu vàng.
Xuất hiện kết tủa keo màu lục xám.
Xuất hiện kết tủa keo màu vàng. Sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lục
Xuất hiện kết tủa keo màu lục xám, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lục.
Đáp án D
Khi nhỏ từ từ KOH vào dung dịch 4)3đến dư, ban đầu sẽ xuất hiện kết tủa màu lục xám, kết tủa
này tan dần đến hoàn toàn trong KOH dư thu được dung dịch màu xanh lục
Xuất hiện kết tủa keo màu lục xám.
Xuất hiện kết tủa keo màu vàng.
Xuất hiện kết tủa keo màu vàng, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lam.
Xuất hiện keo tủa màu vàng , sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lục.
Đáp án B
Nhỏ từ từ NaOH đến dư vào dung dịch thì thu được kết tủa màu vàng, do
không tan trong NaOH nên chỉ thu được kết tủa keo màu vàng.
Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.
Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
Đáp án D
Phát biếu A, B, C đúng.
Phát biểu D sai vì CrO, Cr(OH)2 không có tính lưỡng tính.
Cr3+ chỉ có tính oxi hóa
Cr3+ chỉ có tính khử
Cr3+ có tính khử mạnh hơn tính oxi hóa.
Trong môi trường kiềm Cr3+ có tính khử và bị Br2 oxi hóa thành muối crom (VI)
Đáp án D
Nhận xét A, B, C sai vì Cr3+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính oxi hóa; tính khử và tính oxi hóa của Cr3+ không có điều kiện
Cr + 2F2 → CrF4
2Cr + 3Cl2 2CrCl3
2Cr + 3S Cr2S3
6Cr + 3N2 6CrN
Đáp án A
HD• Các phản ứng B, C, D đúng.
Đáp án A sai vì
SO3.
CrO3.
Cr2O3.
Mn2O7.
Đáp án B
RxOy, khi tan trong nước tạo ra hai axit kém bền (chỉ tồn tại trong dung dịch), khi tan trong kiềm tạo ion RO42- có màu vàng → Oxit là CrO3.
- CrO3 có tính oxi hóa mạnh
- CrO3 + H2O → H2CrO4
2CrO3 + H2O → H2Cr2O7
Hai axit H2CrO4, H2Cr2O7 không tách ra ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân hủy trở lại CrO3.
5.
6.
4.
3.
Đáp án A
Vậy có 5 phản ứng xảy ra
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2Cr2O7.
CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4.
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4.
CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2Cr2O7.
Đáp án C
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2↑
CrCl2 + Cl2 2CrCl3
CrCl3 + 4NaOH → NaCrO2 + 2H2O + 3NaCl
2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
Chú ý ion CrO42- tồn tại trong môi trường bazo, Cr2O72- tồn tại trong môi trường axit
dd có màu da cam trong môi trường bazơ.
ion CrO42- bền trong môi trường axit
ion Cr2O72- bền trong môi trường bazơ.
dung dịch có màu da cam trong môi trường axit
Đáp án D
CrO42- bền trong môi trường bazơ có màu vàng.
Cr2O72- bền trong môi trường axit có màu da cam
CrO42- bền trong môi trường bazơ có màu vàng.
Cr2O72- bền trong môi trường axit có màu da cam
0,86 gam.
2,06 gam.
1,72 gam.
2,14 gam.
Đáp án B
0,96 gam.
1,92 gam.
7,68 gam.
7,86 gam.
Đáp án C
Bảo toàn e:
13,66%Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr.
4,05% Al; 83,66%Fe và 12,29% Cr.
4,05% Al; 82,29% Fe và 13,66% Cr.
4,05% Al; 13,66% Fe và 82,29% Cr
Đáp án C
Chỉ có Al tác dụng với NaOH
=
26,4 gam.
27,4 gam.
28,4 gam.
29,4 gam.
Đáp án D
K2Cr2O7 + 0,06 mol FeSO4 + H2SO4 → Cr2SO4 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
• Theo bảo toàn e: 6 × nK2Cr2O7 = 2 × nFeSO4 → nK2Cr2O7 = 1 × 0,6 : 6 = 0,1 mol
→ mK2Cr2O7 = 0,1 × 294 = 29,4 gam
100 ml.
150 ml.
200 ml.
250 ml.
Đáp án C
V ml K2Cr2O7 0,05M + 0,06 mol FeSO4 + H2SO4
• Theo bảo toàn e: 6 × nK2Cr2O7 = 1 × nFeSO4 → nK2Cr2O7 = 0,06 : 6 = 0,01 mol
→ VK2Cr2O7 = 0,01 : 0,05 = 0,2 lít = 200 ml
900 ml
800 ml
. 600 ml
300 ml
Đáp án A
Khi cho NaOH vào hỗn hợp dung dịch thì NaOH phản ứng với HCl trước sau đó mới phản ứng với Cr3+
Để kết tủa đạt cực đại ( không xảy ra quá trình hòa tan Cr(OH)3)
NaOH + HCl → NaCl + H2O
3NaOH + CrBr3 → Cr(OH)3 + 3NaBr
Ta có nNaOH = nHCl + 3nCrBr3 = 0,03 + 3. 0,02 = 0,09 mol → V = 0,9 lít = 900ml
Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm
Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm.
Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.
Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen.
Đáp án D
4CrO ( vàng nâu) + O2 –––to–→ 2Cr2O3 ( lục thẫm) → loại A
S + K2Cr2O7 ( da cam) –––to–→ Cr2O3 ( lục thẫm) + K2SO4 → loại B
2NH3 + 2CrO3 ( màu đỏ) –––to–→ Cr2O3 ( lục thẫm) + N2+ 3H2O → loại C
4 Cr(OH)2 ( màu vàng) + O2 + 2H2O –––to–→4Cr(OH)3 ( xanh xám)
Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.
Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm.
Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen.
Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm.
Đáp án C
Màu sắc của các hợp chất crom:
CrO: đen
Cr2O3: lục thẫm
CrO3: đỏ thẫm
Cr(OH)2: vàng
A:
.............................đỏ ----------> lục thẫm
B:
da cam --------------------------> lục thẫm
C:
vàng --------------------------------------> lục thẫm
D:
đen ---------------------------> lục thẫm
17,2
20,6
8,6
10,3
Đáp án D
*Phân tích bài toán:
Khi cho NaOH vào sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng của . Khi để trong không khí kết tủa sẽ bị oxh thành màu lục xám. Nhưng sau đó NaOH dư sau phản ứng đầu tiên sẽ hòa tan tạo ra
*) Tính toán:
Lượng bị hòa tan trong pt (3) là:
Lượng kết tủa còn lại là: n
80,2 (g)
100,8 (g)
90,5 (g)
78,5 (g)
Đáp án A
Dựa vào số mol các chất ta tính được trong dung dịch sau phản ứng này có:
Khi để trong không khí có thêm phản ứng:
0,2 mol Cr(OH)3 sinh ra sẽ phản ứng với Ba(OH)2 dư làm khối lượng kết tủa bị giảm.
Như vậy, sau toàn bộ quá trình thì chỉ có các kết tủa:
7,84
4,48
3,36
10,08
Đáp án A
Trong phản ứng nhiệt nhôm, không có chất nào tách ra khỏi hỗn hợp rắn, nên khối lượng hỗn hợp chất rắn trước và sau phản ứng bằng nhau.
Như vậy, sau phản ứng, Al dư
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO7
CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2Cr2O7
Đáp án A
Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội.
Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol.
Nhôm có tính khử mạnh hơn crom.
Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước.
Đáp án B
Al và Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội vì tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt các kim loại này, bảo vệ cho kim loại không tác dụng với axit nitric và những axit khác mà trước đó chúng tác dụng dễ dàng.
• 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2; Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
→ Nhôm và crom phản ứng với dung dịch HCl khác nhau về tỉ lệ số mol.
• → Al có tính khử mạnh hơn crom.
• Trên bề mặt của vật làm bằng Al và Cr được phủ kín bằng màng oxit rất mỏng, rất mịn và bền chắc đã không cho nước và khí thấm quá.
4,48.
3,36.
7,84.
10,08.
Đáp án C
=
Cr2O3, K2CrO4, K2Cr2O7
CrO3, K2CrO4, K2Cr2O7
Cr2O3, K2Cr2O7 , K2CrO4
CrO3, K2Cr2O7, K2CrO4
Đáp án A
Chất X màu lục thẫm, không tan trong dung dịch axit, dung dịch kiềm loãng nên X là:
X là Cr2O3
Y là Na2CrO4
Z là Na2Cr2O7
T là khí H2
Đáp án D
X là chất bột màu lục thẫm, không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm → Cr2O3.
2Cr2O3 + 8NaOH + 3O2 → 4Na2CrO4(Y) (vàng) + 4H2O
2Na2CrO4(Y) + 2HCl <=> Na2Cr2O7 (Z) + 2NaCl
Na2Cr2O7 + S → Na2SO4 + Cr2O3
Na2Cr2O7 + 14HCl → 2NaCl + 2CrCl3 + 3Cl2(T) + 7H2O
22
24
26
28
Đáp án C
Tổng hệ số :
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















