Bài tập về Crom và hợp chất cực hay có lời giải (P2)
Đề thi

Bài tập về Crom và hợp chất cực hay có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1255 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt được Cr2O3, Cr(OH)2, chỉ cần dùng : 

H2SO4 loãng.

HCl.

NaOH đặc nóng.

Mg(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án C

Cr2O3có thể tan trong NaOH tạo dung dịch màu xanh lục, còn Cr(OH)2không tan trong  NaOH

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường axit muối Cr+6 là chất oxi hoá rất mạnh. Khi đó Cr+6 bị khử đến : 

Cr+2.

Cr0.

Cr+3.

Không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án C

K2Cr2O7 + 6KI + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3I2 + 7H2O

→ Trong môi trướng axit muối Cr+6 bị khử đến Cr+3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết số hiệu nguyên tử Cr là 24. Vị trí của Cr ( chu kỳ, nhóm) trong bảng hệ thống tuần hoàn là: 

chu kỳ 4, nhóm VIB

chu kỳ 3, nhóm VIB

chu kỳ 4, nhóm IVB.

chu kỳ 3, nhóm IVB.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu hình e của Cr là [Ar]3d54s1 → Cr có 6e hóa trị, e cuối cùng điền vào phân lớp d → Cr thuộc nhóm VIB, chu kì 4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về ứng dụng và sản xuất crom ? 

Trong công nghiệp crom dùng để chế tạo thép đặc biệt (không gỉ, siêu cứng)

Trong đời sống dùng crom để mạ bảo vệ kim loại và tạo vẻ đẹp cho đồ vật.

Trong tự nhiên crom chỉ có ở dạng hợp chất. Quặng chủ yếu của crom là cromit FeO.Cr2O3.

Phương pháp chủ yếu điều chế crom là tách Cr2O3 ra khỏi quặng rồi dùng phương pháp điện phân nóng chảy để khử thành kim loại.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp chủ yếu để điều chế crom là sử dụng phương pháp nhiệt nhôm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Cr2(SO4)3 đến dư, hiện tượng quan sát được là:

Xuất hiện keo tủa màu vàng.

Xuất hiện kết tủa keo màu lục xám.

Xuất hiện kết tủa keo màu vàng. Sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lục

Xuất hiện kết tủa keo màu lục xám, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lục.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi nhỏ từ từ KOH vào dung dịch Cr2 (SO4)3đến dư, ban đầu sẽ xuất hiện kết tủa Cr(OH)3màu lục xám, kết tủa

này tan dần đến hoàn toàn trong KOH dư thu được dung dịch màu xanh lục

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dd NaOH đến dư vào dd CrCl2, hiện tượng quan sát được là:

Xuất hiện kết tủa keo màu lục xám.

Xuất hiện kết tủa keo màu vàng.

Xuất hiện kết tủa keo màu vàng, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lam.

Xuất hiện keo tủa màu vàng , sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lục.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhỏ từ từ  NaOH đến dư vào dung dịch CrCl2thì thu được kết tủa Cr(OH)2màu vàng, do Cr(OH)2

không tan trong NaOH nên chỉ thu được kết tủa keo màu vàng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.

Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.

Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.

Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biếu A, B, C đúng.

Phát biểu D sai vì CrO, Cr(OH)2 không có tính lưỡng tính.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai phản ứng:  2Cr3+ + Zn → 2Cr2+ + Zn2+
 
Nhận xét nào sau đây là đúng ?

Cr3+ chỉ có tính oxi hóa

Cr3+ chỉ có tính khử

Cr3+ có tính khử mạnh hơn tính oxi hóa.

Trong môi trường kiềm Cr3+ có tính khử và bị Br2 oxi hóa thành muối crom (VI)

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận xét A, B, C sai vì Cr3+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính oxi hóa; tính khử và tính oxi hóa của Cr3+ không có điều kiện

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không đúng ?

Cr + 2F2 → CrF4

2Cr + 3Cl2t°2CrCl3

2Cr + 3S t°Cr2S3

6Cr + 3N2t°6CrN

Xem đáp án

Đáp án A

HD• Các phản ứng B, C, D đúng.

Đáp án A sai vì 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit của nguyên tố R có các tính chất sau:
- Tính oxi hóa rất mạnh
- Tan trong nước tạo thành hỗn hợp dung dịch H2RO4 và H2R2O7
- Tan trong dung dịch kiềm tạo anion RO2-4 có màu vàng. Oxit đó là

SO3.

CrO3.

Cr2O3.

Mn2O7.

Xem đáp án

Đáp án B

RxOy, khi tan trong nước tạo ra hai axit kém bền (chỉ tồn tại trong dung dịch), khi tan trong kiềm tạo ion RO42- có màu vàng → Oxit là CrO3.

- CrO3 có tính oxi hóa mạnh

- CrO3 + H2O → H2CrO4

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7

Hai axit H2CrO4, H2Cr2O7 không tách ra ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch. Nếu tách khỏi dung dịch, chúng sẽ bị phân hủy trở lại CrO3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra khi cho CrO, Cr2O3, Cr(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl nóng, dung dịch NaOH đặc nóng:

5.

6.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Vậy có 5 phản ứng xảy ra  

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy biến đổi sau: Cr+HClX+ClYNaOH(du)ZBr2NaOHT

X, Y, Z, T lần lượt là 

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2Cr2O7.

CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4.

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4.

CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2Cr2O7.

Xem đáp án

Đáp án C

 Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

CrCl2 + Cl2  2CrCl3

CrCl3 + 4NaOH → NaCrO2 + 2H2O + 3NaCl

2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O

Chú ý ion CrO42- tồn tại trong môi trường bazo, Cr2O72- tồn tại trong môi trường axit

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch 2 ion cromat và đicromat cho cân bằng thuận nghịch: 

                                               2CrO42- + 2H+  Cr2O72- + H2O
Hãy chọn phát biểu đúng: 

dd có màu da cam trong môi trường bazơ.

ion CrO42- bền trong môi trường axit

ion Cr2O72- bền trong môi trường bazơ.

dung dịch có màu da cam trong môi trường axit

Xem đáp án

Đáp án D

CrO42- bền trong môi trường bazơ có màu vàng.

Cr2O72- bền trong môi trường axit có màu da cam

CrO42- bền trong môi trường bazơ có màu vàng.

Cr2O72- bền trong môi trường axit có màu da cam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm 0,04 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,02 mol CrCl2, rồi để trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là:

0,86 gam.

2,06 gam.

1,72 gam.

2,14 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng kết tủa S hình thành khi dùng H2S khử dung dịch chứa 0,08 mol K2Cr2O7 trong H2SO4 (dư) là: 

0,96 gam.

1,92 gam.

7,68 gam.

7,86 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn e:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dd NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan. Lọc lấy phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 38,8 lít khí (đktc). Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là

13,66%Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr.

4,05% Al; 83,66%Fe và 12,29% Cr.

4,05% Al; 82,29% Fe và 13,66% Cr.

4,05% Al; 13,66% Fe và 82,29% Cr

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có Al tác dụng với NaOH

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng K2Cr2O7 tác dụng vừa đủ với 0,6 mol FeSO4 trong H2SO4 loãng là

26,4 gam.

27,4 gam.

28,4 gam.

29,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

K2Cr2O7 + 0,06 mol FeSO4 + H2SO4 → Cr2SO4 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
• Theo bảo toàn e: 6 × nK2Cr2O7 = 2 × nFeSO4 → nK2Cr2O7 = 1 × 0,6 : 6 = 0,1 mol
→ mK2Cr2O7 = 0,1 × 294 = 29,4 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của dung dịch K2Cr2O7 0,05M vừa đủ phản ứng với dung dịch chứa 0,06 mol FeSO4 trong môi trường H2SO4 dư là

100 ml.

150 ml.

200 ml.

250 ml.

Xem đáp án

Đáp án C

V ml K2Cr2O7 0,05M + 0,06 mol FeSO4 + H2SO4
• Theo bảo toàn e: 6 × nK2Cr2O7 = 1 × nFeSO4 → nK2Cr2O7 = 0,06 : 6 = 0,01 mol
→ VK2Cr2O7 = 0,01 : 0,05 = 0,2 lít = 200 ml

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch NaOH 0,1M tối thiểu cần cho vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,03 mol HCl và 0,02 mol CrBr3 để lượng kết tủa thu được là cực đại bằng.

900 ml

800 ml

. 600 ml

300 ml

Xem đáp án

Đáp án A

Khi cho NaOH vào hỗn hợp dung dịch thì NaOH phản ứng với HCl trước sau đó mới phản ứng với Cr3+
Để kết tủa đạt cực đại ( không xảy ra quá trình hòa tan Cr(OH)3)
NaOH + HCl → NaCl + H2O
3NaOH + CrBr3 → Cr(OH)3 + 3NaBr
Ta có nNaOH = nHCl + 3nCrBr3 = 0,03 + 3. 0,02 = 0,09 mol → V = 0,9 lít = 900ml

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả KHÔNG đúng ?  

Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm

Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm.

Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.

Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen.

Xem đáp án

Đáp án D

4CrO ( vàng nâu) + O2 –––to–→ 2Cr2O3 ( lục thẫm) → loại A

S + K2Cr2O7 ( da cam) –––to–→ Cr2O3 ( lục thẫm) + K2SO4 → loại B

2NH3 + 2CrO3 ( màu đỏ) –––to–→ Cr2O3 ( lục thẫm) + N2+ 3H2O → loại C

4 Cr(OH)2 ( màu vàng) + O2 + 2H2O –––to–→4Cr(OH)3 ( xanh xám)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây được mô tả không đúng ?

Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.

Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm.

Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen.

Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm.

Xem đáp án

Đáp án C

Màu sắc của các hợp chất crom:
CrO: đen
Cr2O3: lục thẫm
CrO3: đỏ thẫm
Cr(OH)2: vàng
A: 1-1568528398.PNG
.............................đỏ ----------> lục thẫm
B: 12-1568528407.PNG
da cam --------------------------> lục thẫm
C: 13-1568528416.PNG
vàng --------------------------------------> lục thẫm
D: 14-1568528426.PNG
đen ---------------------------> lục thẫm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 0,5 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,2 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì lượng kết tủa cuối cùng thu được là bao nhiêu gam? 

17,2

20,6

8,6

10,3

Xem đáp án

Đáp án D

*Phân tích bài toán:
Khi cho NaOH vào CrCl2  sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng của Cr(OH)2. Khi để trong không khí kết tủa  Cr(OH)3sẽ bị oxh thành  Cr(OH)3màu lục xám. Nhưng sau đó NaOH dư sau phản ứng đầu tiên sẽ hòa tan  Cr(OH)3Cr(OH)3tạo ra    Na[Cr(OH)4]
*) Tính toán:

nCr(OH)2= 0,2 molnNaOHdu= 0,1 molnCr(OH)3(2)=0,2 mol

 

Lượng Cr(OH)3 bị hòa tan trong pt (3) là:  nCr(OH)3 (3)= 0,1 mol    
Lượng kết tủa Cr(OH)3  còn lại là: n

nCr(OH)3= 0,2-0,1= 0,1 molmCr(OH)3=10,3 g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 300 ml dung dịch CrSO4 1 M vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 2 M rồi để trong không khí ẩm đến phản ứng hoàn toàn thì thu được m (g) kết tủa. Giá trị của m là:

80,2 (g)

100,8 (g)

90,5 (g)

78,5 (g)

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào số mol các chất ta tính được trong dung dịch sau phản ứng này có:

Khi để trong không khí có thêm phản ứng: 

0,2 mol Cr(OH)3 sinh ra sẽ phản ứng với Ba(OH)2 dư làm khối lượng kết tủa bị giảm.
Như vậy, sau toàn bộ quá trình thì chỉ có các kết tủa: 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (cho O = 16, Al = 27, Cr = 52)

7,84

4,48

3,36

10,08

Xem đáp án

Đáp án A

Trong phản ứng nhiệt nhôm, không có chất nào tách ra khỏi hỗn hợp rắn, nên khối lượng hỗn hợp chất rắn trước và sau phản ứng bằng nhau.

nAl=23-15,227=0,3

Như vậy, sau phản ứng, Al dư

Al  Al3+ ; Cr Cr2+ V = 22,43.0,1+2.0,22


25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy biến đổi sau: 

X, Y, Z, T là:

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO7

CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4

CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2Cr2O7

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom ? 

Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội.

Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol.

Nhôm có tính khử mạnh hơn crom.

Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước.

Xem đáp án

Đáp án B

Al và Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội vì tạo nên một màng oxit bền trên bề mặt các kim loại này, bảo vệ cho kim loại không tác dụng với axit nitric và những axit khác mà trước đó chúng tác dụng dễ dàng.

• 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2; Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

→ Nhôm và crom phản ứng với dung dịch HCl khác nhau về tỉ lệ số mol.

E°Cr3+/Cr=-0,74V; E°Al3+/Al=-1,66V

• → Al có tính khử mạnh hơn crom.

• Trên bề mặt của vật làm bằng Al và Cr được phủ kín bằng màng oxit rất mỏng, rất mịn và bền chắc đã không cho nước và khí thấm quá.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

4,48.

3,36.

7,84.

10,08.

Xem đáp án

Đáp án C

  = 

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X màu lục thẫm, không tan trong dung dịch axit, dung dịch kiềm loãng. Nấu chảy X với KOH (có mặt KClO3) được chất Y màu vàng, dễ tan trong nước. Trong môi trường axit, Y tạo thành chất Z có màu da cam. Z bị lưu huỳnh khử thành X và oxi hóa HCl thành Cl2. X, Y, Z lần lượt là:

Cr2O3, K2CrO4, K2Cr2O7

CrO3, K2CrO4, K2Cr2O7

Cr2O3, K2Cr2O7 , K2CrO4

CrO3, K2Cr2O7, K2CrO4

Xem đáp án

Đáp án A

Chất X màu lục thẫm, không tan trong dung dịch axit, dung dịch kiềm loãng nên X là:Cr2O3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất bột màu lục thẫm không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm. Khi nấu chảy X với NaOH trong không khí thu được chất Y có màu vàng dễ tan trong nước. Y tác dụng với axit chuyển thành chất Z có màu da cam. Chất Z bị lưu huỳnh khử thành chất X. Chất Z oxi hóa HCl thành khí T. Chọn phát biểu sai:

X là Cr2O3

Y là Na2CrO4

Z là Na2Cr2O7

T là khí H2

Xem đáp án

Đáp án D

X là chất bột màu lục thẫm, không tan trong dung dịch loãng của axit và kiềm → Cr2O3.

2Cr2O3 + 8NaOH + 3O2 → 4Na2CrO4(Y) (vàng) + 4H2O

2Na2CrO4(Y) + 2HCl <=> Na2Cr2O7 (Z) + 2NaCl

Na2Cr2O7 + S → Na2SO4 + Cr2O3

Na2Cr2O7 + 14HCl → 2NaCl + 2CrCl3 + 3Cl2(T) + 7H2O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: K2Cr2O7 + C2H5OH + HCl ----> CH3CHO + X + Y + Z
Tổng hệ số cân bằng tối giản của phản ứng là

22

24

26

28

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng hệ số :