Bài tập Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ lớp 12 (có lời giải)
31 câu hỏi
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của máy biến áp trong truyền tải điện năng?
Máy biến áp có vai trò quan trọng trong chuyển đổi dòng một chiều thành dòng xoay chiều giúp dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi hiện nay.
Máy biến áp có vai trò lớn trong truyền tải điện năng đi xa, giúp giảm hao phí trên đường truyền.
Máy biến áp có vai trò quan trọng trong truyền tải dòng điện xoay chiều giúp tăng điện áp trước khi truyền và giảm điện áp ở nơi sử dụng.
Máy biến áp có vai trò lớn trong việc giảm chi phí truyền tải điện năng từ nhà máy đến nơi sử dụng.
Đáp án đúng là A
Máy biến áp không dùng cho dòng một chiều.
Đối với máy biến áp lí tưởng, cuộn sơ cấp có N1 vòng dây, cuộn thứ cấp có N2 vòng dây. Cuộn thứ cấp nối với điện trở thành mạch kín, khi máy hoạt động, điện áp và cường độ dòng điện hiệu dụng ở cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là U1, I1 và U2, I2. Mối liên hệ nào sau đây là sai?
\(\frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{\;{{\rm{N}}_2}}} = \frac{{{{\rm{I}}_2}}}{{{{\rm{I}}_1}}}.\)
\(\frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{\;{{\rm{N}}_2}}} = \frac{{{{\rm{U}}_2}}}{{{{\rm{U}}_1}}}.\)
\(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}.\)
\(\frac{{{N_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{U_2}}}.\)
Đáp án đúng là B
\(\frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{\;{{\rm{N}}_2}}} = \frac{{{{\rm{I}}_2}}}{{{{\rm{I}}_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}.\)
Để giảm bớt hao phí do toả nhiệt trên đường dây khi cần tải điện năng đi xa bằng dòng điện xoay chiều, có thể dùng biện pháp
tăng hiệu điện thế ở nơi sản xuất điện lên n lần để giảm hao phí do toả nhiệt trên đường dây n2 lần.
xây dựng nhà máy gần nơi tiêu thụ điện để giảm chiều dài đường dây truyền tải điện.
giảm hiệu điện thế máy phát điện n lần để giảm cường độ dòng điện trên dây n lần, giảm công suất toả nhiệt xuống n lần.
dùng dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn có đường kính lớn.
Đáp án đúng là A
\[{P_{hp}} = \frac{{{P^2}}}{{{U^2}}}R = \frac{{{P^2}}}{{{U^2}}}.\rho \frac{\ell }{S}\] nên để giảm hao phí có thể sử dụng các cách sau:
- Tăng điện áp nơi truyền đi
- Tăng tiết diện dây dẫn (tốn kém)
- Giảm chiều dài dây dẫn
- Thay đổi vật liệu dẫn
Trong cuộn thứ cấp của máy biến áp có số vòng bằng 1000 xuất hiện suất điện động bằng 600 V. Nếu máy biến áp được nối vào mạng với hiệu điện thế 120 V điện thế thì số vòng trong cuộn sơ cấp là
500 vòng.
400 vòng.
600 vòng.
200 vòng.
Đáp án đúng là D
\[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{1000}} = \frac{{120}}{{600}} \Rightarrow {N_1} = 200\]
Quan sát mô hình loa điện động được mô tả như hình vẽ 18.4.

Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của loa điện động?
Nhận định | Đúng | Sai |
Khi cho dòng điện không đổi vào hai điểm nối tín hiệu thì loa chỉ phát ra âm với một tần số không đổi |
| x |
Loa hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ |
| x |
Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì nam châm vĩnh cửu sẽ dao động làm cho màng loa dao động với tần số âm. |
| x |
Nếu nối hai điểm nối tín hiệu vào loa với điện áp biểu diễn như Hình 18.5 thì tần số âm loa phát ra là 1 333 Hz. | x |
|
Giải thích:
Trong khoảng thời gian 30.10-5 s có 4 chu kì.
Do đó \[T = \frac{{{{30.10}^{ - 5}}}}{4} = 7,{5.10^{ - 5}}s \Rightarrow f = \frac{1}{T} = 13333,3\,Hz\]
Cấu tạo của đi-na-mô xe đạp được mô tả như hình vẽ.
Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của đi-na-mô?

Nhận định | Đúng | Sai |
Dòng điện được dẫn ra mạch ngoài là dòng điện một chiều. |
| x |
Đi-na-mô là máy phát điện hoạt động theo cách thứ 2, stato là cuộn dây đứng yên. | x |
|
Chiều quay của rôto như trên hình chứng tỏ vành xe đạp đang quay ngược chiều kim đồng hồ. |
| x |
Do nam châm đặt song song với trục cuộn dây nên từ thông qua các vòng dây không biến thiên. |
| x |
Giải thích:
Dòng điện được dẫn ra mạch ngoài là dòng điện xoay chiều nhưng có cường độ nhỏ, đủ sáng bóng đèn.
Chiều quay của rôto như trên hình chứng tỏ vành xe đạp đang quay cùng chiều kim đồng hồ.
Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ nên từ thông qua các vòng dây biến thiên.
Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình vẽ.

Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của bếp từ?
Nhận định | Đúng | Sai |
Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. | x |
|
Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp điện. |
| x |
Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi. | x |
|
Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là dòng điện Foucoault. | x |
|
Nối thanh kim loại với dây dẫn và điện kế thành mạch kín như hình vẽ.

Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về sự xuất hiện dòng điện trong dây dẫn?
Nhận định | Đúng | Sai |
Dòng điện xuất hiện trong thanh kim loại là dòng điện cảm ứng. | x |
|
Khi thanh kim loại đứng im trong từ trường thì vẫn có dòng điện trong dây dẫn. |
| x |
Dòng điện chỉ xuất hiện khi di chuyển thanh kim loại cắt các đường sức từ. | x |
|
Dịch chuyển thanh kim loại sang trái hoặc sang phải vẫn có dòng điện trong dây dẫn. |
| x |
Giải thích:
Để xuất hiện dòng điện thì từ thông phải biến thiên, khi thanh kim loại đứng yên hay dịch chuyển sang trái hoặc phải thì từ thông không đổi, không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Hình dưới trình bày một sơ đồ phân loại đồng xu trong máy bán hàng tự động. Có một máng nghiêng cho đồng xu chuyển động từ khe thả đồng xu đến nam châm điện. Nếu không có lực nào cản chuyển động của đồng xu hoặc lực cản rất nhỏ thì đồng xu sẽ đập vào khối chắn, rơi theo hướng bị loại, không được chấp nhận để mua hàng.

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đồng xu làm bằng kim loại khi đi qua nam châm điện sẽ có hiện tượng cảm ứng điện từ, sinh ra dòng cảm điện cảm ứng trong đồng xu.
Chỉ cần đồng xu làm bằng kim loại với kích thước bất kì đều được chấp nhận để mua hàng.
Đồng xu làm bằng nhựa có khối lượng bằng đồng xu kim loại khi qua nam châm điện đều có tốc độ như nhau.
Không có dòng điện Foucault xuất hiện trong đồng xu kim loại khi đi qua nam châm điện.
Đáp án đúng là A
Dòng điện Foucault xuất hiện trong đồng xu kim loại khi đi qua nam châm điện.
Lõi máy biến áp nóng lên khi hoạt động chủ yếu là do
tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây sơ cấp.
tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều chạy từ cuộn sơ cấp sang cuộn thứ cấp.
tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong lõi thép khi có từ thông biến thiên qua lõi thép.
tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn thứ cấp nối với mạch ngoài.
Đáp án đúng là C
Nguyên nhân do dòng Foucault xuất hiện trong lõi máy biến áp. Do đó người ta phải làm lõi máy biến áp thành các tấm mỏng, cách điện với nhau.
Cho sơ đồ máy biến thế như hình vẽ. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

U1 = 5U2.
I1 = 5I2.
Nếu đặt vào cuộn dây 1 của máy biến áp một hiệu điện thế không đổi U1 = 9 V thì hiệu điện thế U2 = 0.
Nếu đặt vào một trong hai cuộn dây một hiệu điện thế xoay chiều thì trong lõi sắt của máy biến thế sẽ có dòng điện.
A - S; Vì \[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{5{N_1}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} \Rightarrow {U_2} = 5{U_1};{I_1} = 5{I_2}\]
B - Ð;
C - Đ;
D - S.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Một máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong máy phát điện, một cuộn dây dẫn được đặt trong từ trường và có chuyển động quay tương đối so với nam châm.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Khi cuộn dây quay trong từ trường, từ thông qua cuộn dây biến thiên theo thời gian.
Sự biến thiên của từ thông qua cuộn dây làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong cuộn dây.
Máy phát điện xoay chiều biến đổi điện năng thành cơ năng.
Muốn tạo ra dòng điện xoay chiều, cần làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên tuần hoàn.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng. Khi cuộn dây quay trong từ trường, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng cuộn dây thay đổi theo thời gian nên từ thông qua cuộn dây cũng thay đổi theo thời gian.
Từ thông qua cuộn dây được xác định bởi công thức Φ = NBScosα, trong đó N là số vòng dây, B là cảm ứng từ, S là diện tích vòng dây và α là góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây.
b) Đúng. Theo định luật cảm ứng điện từ Faraday, khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng. Suất điện động này tạo ra dòng điện xoay chiều nếu mạch được nối kín.
c) Sai. Máy phát điện xoay chiều có chức năng biến đổi cơ năng thành điện năng. Năng lượng cơ học làm quay phần quay của máy phát, từ đó tạo ra dòng điện nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ.
d) Đúng. Để tạo ra dòng điện xoay chiều, từ thông qua cuộn dây phải biến thiên tuần hoàn. Khi đó suất điện động cảm ứng đổi chiều tuần hoàn theo thời gian, tạo thành dòng điện xoay chiều.
Một máy phát điện xoay chiều gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng. Phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng là nơi xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Phần cảm của máy phát điện có nhiệm vụ tạo ra từ trường.
Phần ứng của máy phát điện là bộ phận xuất hiện suất điện động cảm ứng.
Trong máy phát điện xoay chiều, phần quay luôn luôn là phần ứng.
Khi số vòng dây của cuộn dây tăng thì suất điện động cảm ứng tạo ra có thể tăng.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Phần cảm gồm nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện có nhiệm vụ tạo ra từ trường trong máy phát điện.
b) Đúng.
Phần ứng gồm các cuộn dây dẫn kín. Khi từ thông qua các cuộn dây biến thiên, trong phần ứng xuất hiện suất điện động cảm ứng.
c) Sai.
Trong máy phát điện xoay chiều, phần quay có thể là phần cảm hoặc phần ứng tùy theo cấu tạo của máy. Không phải lúc nào phần quay cũng là phần ứng.
d) Đúng.
Khi tăng số vòng dây N của cuộn dây, độ lớn suất điện động cảm ứng tăng vì suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào số vòng dây của cuộn dây.
Ghita điện sử dụng bộ phận thu âm gồm nam châm và cuộn dây để biến dao động của dây đàn thành tín hiệu điện.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Bộ phận thu âm của ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi dây đàn kim loại rung, từ thông qua cuộn dây thu âm thay đổi.
Tín hiệu điện tạo ra từ ghita điện có thể đưa đến bộ khuếch đại để phát ra âm thanh lớn hơn.
Dây đàn trong ghita điện không cần có tính chất kim loại vì không liên quan đến từ trường.
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Bộ phận thu âm của ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Dao động của dây đàn làm thay đổi từ thông qua cuộn dây, tạo ra tín hiệu điện.
b) Đúng.
Dây đàn kim loại rung trong từ trường của nam châm làm cho sự phân bố từ trường qua cuộn dây thay đổi, dẫn đến từ thông qua cuộn dây biến thiên.
c) Đúng.
Tín hiệu điện sinh ra từ cuộn dây có cường độ nhỏ nên thường được đưa qua bộ khuếch đại trước khi phát ra loa.
d) Sai.
Dây đàn cần có tính chất kim loại để tương tác với từ trường của nam châm, từ đó tạo ra sự biến thiên từ thông và tín hiệu điện cảm ứng.
Loa điện là thiết bị biến đổi tín hiệu điện thành âm thanh nhờ sự dao động của màng loa.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Loa điện hoạt động dựa trên lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong từ trường.
Cuộn dây trong loa điện được đặt trong từ trường của nam châm.
Khi dòng điện qua cuộn dây thay đổi, lực từ tác dụng lên cuộn dây cũng thay đổi.
Loa điện là một thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng.
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Khi dòng điện chạy qua cuộn dây đặt trong từ trường, lực từ tác dụng lên cuộn dây làm cuộn dây chuyển động.
b) Đúng.
Cuộn dây của loa điện được đặt trong khe từ của nam châm để chịu tác dụng của lực từ.
c) Đúng.
Dòng điện đưa vào loa thường là dòng điện biến đổi theo tín hiệu âm thanh. Khi cường độ và chiều dòng điện thay đổi, lực từ tác dụng lên cuộn dây cũng thay đổi theo.
d) Sai.
Loa điện biến đổi điện năng thành dao động cơ học của màng loa và tạo ra âm năng, không biến đổi cơ năng thành điện năng.
Chuông điện là thiết bị sử dụng cuộn dây có dòng điện chạy qua để tạo ra từ trường hút miếng sắt, làm búa gõ chuyển động.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây trở thành nam châm điện.
Chuông điện hoạt động chủ yếu dựa trên tác dụng từ của dòng điện.
Hiện tượng cảm ứng điện từ là nguyên nhân trực tiếp làm búa chuông chuyển động.
Tăng số vòng dây của cuộn dây có thể làm tăng khả năng hút của nam châm điện.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra từ trường xung quanh cuộn dây, làm cuộn dây có tính chất giống nam châm điện.
b) Đúng.
Chuông điện hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện: dòng điện tạo ra từ trường để hút miếng sắt làm búa gõ chuyển động.
c) Sai.
Búa chuông chuyển động do lực từ của nam châm điện tác dụng lên miếng sắt, không phải do suất điện động cảm ứng.
d) Đúng.
Khi tăng số vòng dây của cuộn dây, từ trường do nam châm điện tạo ra mạnh hơn, làm tăng lực hút lên vật sắt.
Máy biến áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp xoay chiều. Máy biến áp gồm cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp đặt gần nhau trên cùng một lõi sắt.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Máy biến áp có thể làm thay đổi điện áp của dòng điện một chiều ổn định.
Khi đặt điện áp xoay chiều vào cuộn sơ cấp, từ thông trong lõi sắt biến thiên và tạo ra suất điện động cảm ứng ở cuộn thứ cấp.
Máy biến áp tăng áp có số vòng dây cuộn thứ cấp nhỏ hơn số vòng dây cuộn sơ cấp.
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Dòng điện xoay chiều trong cuộn sơ cấp tạo ra từ trường biến thiên trong lõi sắt, làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp.
b) Sai.
Máy biến áp chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều vì cần có từ thông biến thiên. Dòng điện một chiều ổn định tạo ra từ thông không đổi nên không gây ra suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp.
c) Đúng.
Khi đặt điện áp xoay chiều vào cuộn sơ cấp, dòng điện trong cuộn sơ cấp tạo ra từ thông biến thiên qua lõi sắt. Từ thông này xuyên qua cuộn thứ cấp và tạo ra suất điện động cảm ứng.
d) Sai.
Máy biến áp tăng áp có điện áp thứ cấp lớn hơn điện áp sơ cấp nên số vòng dây cuộn thứ cấp phải lớn hơn số vòng dây cuộn sơ cấp.
Theo công thức: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}\)
Nếu U₂ > U₁ thì N₂ > N₁.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm N₁ vòng dây nối với điện áp U₁ và cuộn thứ cấp gồm N₂ vòng dây tạo ra điện áp U₂.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Tỉ số điện áp hai đầu cuộn dây bằng tỉ số số vòng dây tương ứng.
Nếu N₂ > N₁ thì máy biến áp là máy tăng áp.
Máy biến áp có thể thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Muốn giảm điện áp truyền tải điện năng xuống mức sử dụng, người ta sử dụng máy biến áp hạ áp.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Trong máy biến áp lí tưởng, điện áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của các cuộn dây:
\(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}\)b) Đúng.
Nếu N₂ > N₁ thì theo công thức trên ta có U₂ > U₁, do đó máy biến áp làm tăng điện áp và được gọi là máy tăng áp.
c) Sai.
Máy biến áp chỉ làm thay đổi độ lớn điện áp và cường độ dòng điện, không làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
d) Đúng.
Ở nơi tiêu thụ điện, điện áp cao cần được giảm xuống mức phù hợp bằng máy biến áp hạ áp để đảm bảo an toàn sử dụng.
Trong hệ thống truyền tải điện năng, người ta thường sử dụng máy biến áp tăng áp ở nơi phát điện và máy biến áp hạ áp ở nơi tiêu thụ.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Máy biến áp tăng áp được sử dụng ở đầu đường dây truyền tải điện.
Khi tăng điện áp truyền tải, cường độ dòng điện trên đường dây giảm nếu công suất truyền tải không đổi.
Trong truyền tải điện năng, người ta sử dụng máy biến áp để thay đổi tần số dòng điện.
Máy biến áp hạ áp được sử dụng gần nơi tiêu thụ điện.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Nhà máy điện thường sử dụng máy biến áp tăng áp để nâng điện áp trước khi truyền tải điện năng đi xa.
b) Đúng.
Khi điện áp tăng thì cường độ dòng điện giảm tương ứng theo quan hệ giữa điện áp và dòng điện trong máy biến áp.
c) Sai.
Máy biến áp không làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều mà chỉ làm thay đổi điện áp và cường độ dòng điện.
d) Đúng.
Tại nơi tiêu thụ điện, máy biến áp hạ áp được sử dụng để giảm điện áp xuống mức phù hợp với các thiết bị điện.
Một máy biến áp dùng trong hệ thống truyền tải điện có số vòng dây cuộn sơ cấp là N₁ = 500 vòng, số vòng dây cuộn thứ cấp là N₂ = 5000 vòng. Điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là U₁ = 6 kV.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Máy biến áp trên là máy tăng áp.
Điện áp ở cuộn thứ cấp là 60 kV.
Cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp lớn hơn cường độ dòng điện ở cuộn sơ cấp.
Máy biến áp này phù hợp sử dụng ở đầu đường dây truyền tải điện.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Ta có N₂ > N₁ nên U₂ > U₁. Đây là máy biến áp tăng áp.
b) Đúng.
Áp dụng công thức: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}\)
Thay số: \(\frac{{500}}{{5000}} = \frac{6}{{{U_2}}}\)
Suy ra U₂ = 60 kV.
c) Sai.
Theo công thức: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}}\)
Vì N₂ > N₁ nên I₂ < I₁. Cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp nhỏ hơn cuộn sơ cấp.
d) Đúng.
Máy tăng áp thường được sử dụng ở đầu đường dây truyền tải để nâng điện áp trước khi truyền đi xa.
Hệ thống truyền tải điện năng sử dụng nhiều máy biến áp nhằm nâng cao hiệu quả truyền tải và đảm bảo an toàn sử dụng.
Xác định đúng hay sai các phát biểu sau:
Máy biến áp tăng áp giúp nâng điện áp trước khi truyền tải điện năng đi xa.
Máy biến áp hạ áp giúp giảm điện áp xuống mức phù hợp cho các thiết bị điện.
Máy biến áp chỉ có thể làm việc khi cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp nối điện trực tiếp với nhau.
Máy biến áp là một ứng dụng quan trọng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Máy biến áp tăng áp làm tăng điện áp ở đầu ra, giúp hệ thống truyền tải sử dụng điện áp cao.
b) Đúng.
Máy biến áp hạ áp làm giảm điện áp để cung cấp cho các thiết bị điện dân dụng và công nghiệp.
c) Sai.
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của máy biến áp không nối điện trực tiếp với nhau. Năng lượng được truyền từ cuộn sơ cấp sang cuộn thứ cấp nhờ từ trường biến thiên trong lõi sắt.
d) Đúng.
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: từ thông biến thiên tạo ra suất điện động cảm ứng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm \({N_1} = 500\) vòng dây, cuộn thứ cấp gồm \({N_2} = 2500\) vòng dây. Điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là \({U_1} = 220V\). Hãy tính điện áp ở cuộn thứ cấp.
Đáp án: \({U_2} = \).......... V
Lời giải chi tiết
Áp dụng công thức máy biến áp: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}\).
Thay số: \(\frac{{500}}{{2500}} = \frac{{220}}{{{U_2}}}\).
Suy ra \({U_2} = \frac{{220.2500}}{{500}} = 1100V\).
Vậy điện áp ở cuộn thứ cấp là \({U_2} = 1100V\).
Một máy biến áp tăng áp dùng trong truyền tải điện có cuộn sơ cấp gồm \({N_1} = 1000\) vòng dây. Điện áp ở cuộn sơ cấp là \({U_1} = 6kV\), điện áp cần đạt ở cuộn thứ cấp là \({U_2} = 120kV\). Tính số vòng dây của cuộn thứ cấp.
Đáp án: \({N_2} = \).......... vòng
Lời giải chi tiết
Áp dụng công thức máy biến áp: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}\).
Thay số: \(\frac{{1000}}{{{N_2}}} = \frac{6}{{120}}\).
Suy ra \({N_2} = \frac{{1000.120}}{6} = 20000\) vòng.
Vậy cuộn thứ cấp có \({N_2} = 20000\) vòng dây.
Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp là \({N_1} = 2000\) vòng, cuộn thứ cấp là \({N_2} = 500\) vòng. Cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp là \({I_1} = 2A\). Tính cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp.
Đáp án: \({I_2} = \).......... A
Lời giải chi tiết
Áp dụng công thức máy biến áp: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}}\).
Thay số: \(\frac{{2000}}{{500}} = \frac{{{I_2}}}{2}\).
Suy ra \({I_2} = \frac{{2000.2}}{{500}} = 8A\).
Vậy cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp là \({I_2} = 8A\).
Một máy biến áp dùng ở đầu đường dây truyền tải có cuộn sơ cấp gồm \({N_1} = 500\) vòng dây, cuộn thứ cấp gồm \({N_2} = 10000\) vòng dây. Điện áp đưa vào cuộn sơ cấp là \({U_1} = 5kV\). Tính điện áp trên đường dây truyền tải.
Đáp án: \({U_2} = \).......... kV
Lời giải chi tiết
Áp dụng công thức máy biến áp: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}\).
Thay số: \(\frac{{500}}{{10000}} = \frac{5}{{{U_2}}}\).
Suy ra \({U_2} = \frac{{5.10000}}{{500}} = 100kV\).
Vậy điện áp trên đường dây truyền tải là \({U_2} = 100kV\).
Một máy biến áp dùng để cung cấp điện cho thiết bị dân dụng có cuộn sơ cấp gồm \({N_1} = 5000\) vòng dây, điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là \({U_1} = 220kV\). Muốn điện áp ở cuộn thứ cấp là \({U_2} = 220V\), cần số vòng dây cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
Đáp án: \({N_2} = \).......... vòng
Lời giải chi tiết
Áp dụng công thức máy biến áp: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}\).
Đổi đơn vị: \({U_1} = 220kV = 220000V\).
Thay số: \(\frac{{5000}}{{{N_2}}} = \frac{{220000}}{{220}}\).
Suy ra \({N_2} = \frac{{5000.220}}{{220000}} = 5\) vòng.
Vậy cuộn thứ cấp có \({N_2} = 5\) vòng dây.
Một máy biến áp dùng trong hệ thống truyền tải điện có cuộn sơ cấp gồm \({N_1} = 1200\) vòng dây, cuộn thứ cấp gồm \({N_2} = 24000\) vòng dây. Điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là \({U_1} = 10kV\). Hãy tính điện áp ở cuộn thứ cấp.
Đáp án: \({U_2} = \).......... kV
Lời giải chi tiết
Áp dụng công thức máy biến áp: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}\).
Thay số: \(\frac{{1200}}{{24000}} = \frac{{10}}{{{U_2}}}\).
Suy ra \({U_2} = \frac{{10.24000}}{{1200}} = 200kV\).
Vậy điện áp ở cuộn thứ cấp là \({U_2} = 200kV\).
Một máy biến áp tăng điện áp từ \({U_1} = 6kV\) lên \({U_2} = 120kV\). Biết cường độ dòng điện ở cuộn sơ cấp là \({I_1} = 100A\). Tính cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp.
Đáp án: \({I_2} = \).......... A
Lời giải chi tiết
Áp dụng hệ thức máy biến áp lí tưởng: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}}\).
Ta có: \(\frac{{{I_2}}}{{100}} = \frac{6}{{120}}\).
Suy ra \({I_2} = \frac{{100.6}}{{120}} = 5A\).
Vậy cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp là \({I_2} = 5A\).
Một cuộn dây trong máy phát điện xoay chiều gồm \(N = 500\) vòng dây, diện tích mỗi vòng dây là \(S = 200c{m^2}\), quay trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,1T\). Cuộn dây quay với tốc độ góc \(\omega = 50rad/s\). Tính suất điện động cực đại xuất hiện trong cuộn dây.
Biết công thức tính suất điện động cực đại là \({E_0} = NBS\omega \).
Đáp án: \({E_0} = \).......... V
Lời giải chi tiết
Đổi đơn vị diện tích: \(S = 200c{m^2} = {200.10^{ - 4}}{m^2} = 0,02{m^2}\).
Áp dụng công thức: \({E_0} = NBS\omega \).
Thay số: \({E_0} = 500.0,1.0,02.50 = 50V\).
Vậy suất điện động cực đại của máy phát điện là \({E_0} = 50V\).
Trong ghita điện, bộ phận thu âm gồm một nam châm và một _________ Khi dây đàn kim loại dao động trong từ trường của nam châm, từ thông qua cuộn dây __________ làm xuất hiện __________ cảm ứng.
Lời giải chi tiết
Bộ phận thu âm của ghita điện gồm nam châm và cuộn dây dẫn.
Khi dây đàn kim loại rung, vị trí của dây đàn thay đổi trong từ trường làm từ thông qua cuộn dây biến thiên. Sự biến thiên từ thông làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong cuộn dây.
Vậy:
(1) cuộn dây; (2) biến thiên; (3) suất điện động.
Một máy biến áp dùng trong hệ thống truyền tải điện có cuộn sơ cấp gồm \({N_1} = 2000\) vòng dây, cuộn thứ cấp gồm \({N_2} = 40000\) vòng dây. Điện áp đưa vào cuộn sơ cấp là \({U_1} = 5kV\). Cường độ dòng điện ở cuộn sơ cấp là \({I_1} = 80A\).
Tính điện áp và cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp.
Đáp án: \({U_2} = \) ____ kV; \({I_2} = \) __ A
Lời giải chi tiết
Áp dụng hệ thức máy biến áp lí tưởng: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}}}{{{I_1}}}\).
Tính điện áp cuộn thứ cấp: \(\frac{{2000}}{{40000}} = \frac{5}{{{U_2}}}\).
Suy ra \({U_2} = \frac{{5.40000}}{{2000}} = 100kV\).
Tính cường độ dòng điện cuộn thứ cấp: \(\frac{{2000}}{{40000}} = \frac{{{I_2}}}{{80}}\).
Suy ra \({I_2} = \frac{{2000.80}}{{40000}} = 4A\).
Vậy điện áp cuộn thứ cấp là \({U_2} = 100kV\), cường độ dòng điện cuộn thứ cấp là \({I_2} = 4A\).




