Bài tập tự luyện Vật lý Chương 4. Vật lý hạt nhân có đáp án
Đề thi

Bài tập tự luyện Vật lý Chương 4. Vật lý hạt nhân có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1239 lượt thi
43 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hạt nhân nguyên tử sắt 2 6 5 6 F e có bao nhiêu neutron?

26 neutron.

30 neutron.

56 neutron.

82 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Theo kí hiệu của hạt nhân:

Z = 26 → số proton là 26.

A = 56 → số neutron là N = A – Z = 56 – 26 = 30 .

Hạt nhân nguyên tử sắt 2 6 5 6 F e có 30 neutron.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân 8 1 8 O lần lượt là 1 , 0 0 7 3 u ; 1,0087 u; 17,9948 u. Độ hụt khối của hạt nhân 8 1 8 O là

0 , 1 3 7 6 u .

0 , 1 5 0 6 u .

0 , 1 4 7 8 u .

8 , 2 2 0 2 u .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Độ hụt khối của hạt nhân 8 1 8 O :

Δ m o = Z m p + ( A − Z ) m n − m o = 8 . 1 , 0 0 7 3 u + ( 1 8 − 8 ) ( 1 , 0 0 8 7 u ) − 1 7 , 9 9 4 8 u = 0 , 1 5 0 6 u

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu có bán kính R = 1 , 2 ⋅ 1 0 − 1 5 ⋅ A 1 3 (m) với A là số khối. Bán kính của hạt nhân 1 3 2 7 A l có giá trị bằng

0,36.10-12 m.

3,6.10-12 m.

0,36.10-15 m.

3,6.10-15 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thay A = 27 vào công thức trên, ta được R = 1 , 2 ⋅ 1 0 − 1 5 ( 2 7 ) 1 3 = 3 , 6 ⋅ 1 0 − 1 5   m .

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân 9 2 2 3 5 U có năng lượng liên kết 1 784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

5,46 MeV/nucleon.

12,48 MeV/nucleon.

19,39 MeV/nucleon.

7,59 MeV/nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Năng lượng liên kết riêng: ε = W l k A = 1 7 8 4 2 3 5 ≈ 7 , 5 9 (MeV/nucleon).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu (t = 0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là N0. Sau khoảng thời gian t = 3T (kể từ t = 0), số hạt nhân X còn lại là

0,25N0.

0,875N0.

0,75N0.

0,125N0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số hạt nhân của chất phóng xạ X còn lại sau thời gian t: N = N 0 2 − t T = N 0 2 − 3   T   T = 0 , 1 2 5   N 0

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết N A = 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 hạt / m o l . Trong 5 9 , 5 0   g 9 2 2 3 8 U có số neutron xấp xỉ là

2 , 3 8 ⋅ 1 0 2 3 .

2 , 2 0 . 1 0 2 3 .

1 , 1 9 . 1 0 2 5 .

9 , 2 1 . 1 0 2 4 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hạt nhân 9 2 2 3 8 U có 146 neutron

⇒ N = 1 4 6 ( m A ) N A = 1 4 6 ( 5 9 , 5 0   g 2 3 8   g ) ⋅ 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 = 2 , 1 9 7 3 ⋅ 1 0 2 3 .

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nitrogen tự nhiên có khối lượng nguyên tử m = 14,0067 amu và gồm hai đồng vị chính là 7 1 4   N có khối lượng nguyên tử m1 = 14,00307amu và 7 1 5   N có khối lượng nguyên tử m2 = 15,00011amu. Tỉ lệ phần trăm của hai đồng vị đó trong nitơ tự nhiên lần lượt là

0 , 3 6 % 7 1 4   N và 9 9 , 6 4 % 7 1 5   N .

9 9 , 6 4 % 7 1 4   N và 0 , 3 6 % 7 1 5   N .

9 9 , 3 6 % 7 1 4   N và 0 , 6 4 % 7 1 5   N .

9 9 , 3 0 % 7 1 4   N và 0 , 7 0 % 7 1 5   N .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi a là tỉ lệ phần trăm của 7 1 4   N thì: m = a m 1 + ( 1 − a ) m 2 ⇒ a = m − m 2   m 1 − m 2 = 9 9 , 6 4 %

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 43 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng của hạt nhân 4 7 1 0 8 A g là 106,8783 amu; của neutron là 1,0087 amu; của proton là 1,0073 amu. Độ hụt khối của hạt nhân 4 7 1 0 7 A g là

0,9868 amu.

0,6986 amu.

0,6868 amu.

0,9686 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Δ m = Z m p + ( A − Z ) m n − m x = ( 4 7 . 1 , 0 0 7 3 + 6 8 . 1 , 0 0 8 7 − 1 0 6 , 8 7 8 3 ) = 0 , 9 8 6 8 a m u

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng của hạt proton, neutron và hạt deuteri 1 2 D lần lượt là: 1,0073 amu; 1,0087 amu và 2,0136 amu. Năng lượng liên kết của hạt nhân 1 2 D là

2,24 MeV.

3,06 MeV.

1,12 MeV.

4,48 MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Δ m = Z m p + ( A − Z ) m n − m X = 1 ⋅ 1 , 0 0 7 3 u + ( 2 − 1 ) ⋅ 1 , 0 0 8 7 − 2 , 0 1 3 6 = 2 , 4 ⋅ 1 0 − 3 a m u

⇒ E l k = Δ m ⋅ c 2 = 2 , 4 ⋅ 1 0 − 3 ⋅ a m u ⋅ c 2 ︸ 9 3 1 , 5 = 2 , 2 3 5 6 M e V

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt nhân 4 1 0 B e có khối lượng 10,0135 amu. Khối lượng của neutron mn = 1,0087 amu, của proton mp = 1,0073 amu. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 4 1 0 B e là

0,6321 MeV/nucleon.

63,2152 MeV/nucleon.

632,1531 MeV/nucleon.

6,3215 MeV/nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Δ m = Z m p + ( A − Z ) m n − m X = 4 ⋅ 1 , 0 0 7 3 + ( 1 0 − 4 ) ⋅ 1 , 0 0 8 7 − 1 0 , 0 1 3 5 = 0 , 0 6 7 9 a m u

⇒ E l k = Δ m ⋅ c 2 = 0 , 0 6 7 9 ⋅ a m u ⋅ c 2 ︸ 9 3 1 M e V = 6 3 , 2 1 5 M e V

⇒ E l k r = E l k A = 6 , 3 2 1 5 ( M e V   n u c l e o n   )

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng hạt nhân: 9 1 9   F + p → 8 1 6 O + X , hạt X là

electron.

positron.

proton.

hạt .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: 9 1 9   F + p → 8 1 6 O + X ⇒ { 1 9 + 1 = 1 6 + A 9 + 1 = 8 + Z

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 1 1 p + 3 7 L i → 2 4 H e + X + 1 7 , 3 M e V . Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí helium là

26,04.1016 MeV.

13,02.1026 MeV.

13,02.1023 MeV.

26,04.1023 MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

1 1 p + 3 7 L i → 2 4 H e + 2 4 H e .

Mỗi phản ứng hạt nhân thì cho 2 hạt H e 2 4 tạo thành ⇒ Số phản ứng hạt nhân bằng một nửa số hạt 2 4 H e

⇒ Q = N ⋅ Δ E = ( m A ) N A 2 ⋅ Δ E = ( 1 4 ) ⋅ 6 , 0 2 . 1 0 2 3 2 ⋅ 1 7 , 3 = 1 3 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3 M e V

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là

461,6 g.

461,6 kg.

230,8 kg.

230,8 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Năng lượng lò tiêu thụ trong 3 năm: Q = P.t = 200.106.3.365.24.3600 = 1,892.1016J.

⇒ Q = N ⋅ Δ E = ( m A ) N A ⋅ Δ E

⇒ 1 , 8 9 2 ⋅ 1 0 1 6   J = ( m 2 3 5 ) N A ⋅ 2 0 0 ⋅ 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3 ⇒ m = 2 3 0 , 8 ⋅ 1 0 3   g

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: 1 2 D + 1 2 D → 2 3 H e + n . Biết khối lượng của 1 2 D , 2 3 H e , n lần lượt là mD = 2,0135 amu; mHe = 3,0149 amu; mn = 1,0087 amu. Khối lượng Deuterium cần thiết để có thể thu được năng lượng nhiệt hạch tương đương với năng lượng toả ra khi đốt 1 tấn than là (biết năng lượng toả ra khi đốt 1 kg than là 30000 kJ)

0,4 g.

4 kg.

8 g.

4 g.

Xem đáp án

Đáo án đúng là A

Năng lượng tỏa ra khi đốt 1 tấn than là

→ 1 M e V = 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 3   J Q = 3 . 1 0 1 0   J = 1 , 8 7 5 . 1 0 2 3 M e V .

Năng lượng tỏa ra trong một phản ứng là

Δ E = ( m t r u o c   − m s a u   ) c 2 = ( 2   m D − m H e − m n ) c 2 ⇒ Δ E = ( 2 . 2 , 0 1 3 5 − 3 , 0 1 4 9 − 1 , 0 0 8 7 ) u c 2 ︸ 9 3 1 , 5 M e V = 3 , 1 6 7 1 M e V .

1 2 D + 1 2 D → 2 3 H e + n ⇒ Cứ mỗi phản ứng hạt nhân thì có 2 hạt 1 2 D

⇒ Số phản ứng hạt nhân bằng một nửa số hạt 1 2 D

⇒ Q = N ⋅ Δ E = ( m A ) N A 2 Δ E ⇒ 1 , 8 7 5 ⋅ 1 0 2 3 = ( m 2 ) 6 , 0 2 . 1 0 2 3 2 ⋅ 3 , 1 6 7 1 ⇒ m = 0 , 4   g

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ban đầu có 0,2 mol 1 5 3 2 P là chất phóng xạ - với chu kì bán rã 14,2 ngày. Số hạt nhân 1 5 3 2 P còn lại sau 28,4 ngày. Lấy NA = 6,0221.1023 (mol).

3,11.1022.

2,03.1021.

4,27.1022

3,011.1022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

• Số mol hạt nhân 1 5 3 2 P sau 28,4 ngày là: n = n 0 ⋅ 2 − t T = 0 , 2 ⋅ 2 − 2 8 , 4 1 4 , 2 = 0 , 0 5 (   m o l )

• Số hạt nhân phóng xạ 1 5 3 2 P còn lại sau 28,4 ngày là: N = n N A = 3 , 0 1 1 . 1 0 2 2

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị 1 1 2 4 N a phóng xạ - với chu kì bán rã T = 15 giờ. Hỏi có bao nhiêu hạt - được giải phóng trong 1 giờ từ 10-6 g đồng vị Na?

2,39.1016 hạt.

2,51.1016 hạt.

11,34.1015 hạt.

1,134.1015 hạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Phương trình phóng xạ: 1 1 2 4 N a → − 1 0 e + 1 2 2 4 M g

Số hạt - được sinh ra bằng số hạt nhân Na mất đi.

Số hạt nhân Na có trong 1 0 − 6   g N a là: N 0 = m A N A = 1 0 − 6 2 4 ⋅ 6 , 0 2 2 ⋅ 1 0 2 3 = 2 , 5 1 ⋅ 1 0 1 6 hạt.

Số hạt nhân Na mất đi sau 1 = số hạt β − được giải phóng trong 1 là:

Δ N = N 0 ( 1 − 1 2 t T ) = 2 , 5 1 . 1 1 1 6 ( 1 − 1 2 1 1 5 ) = 1 , 1 3 3 . 1 0 1 5 hạt.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ 2 9 6 6 C u có thời gian bán rã T = 4,3 phút. Sau thời gian 12,9 phút độ phóng xạ của đồng vị này giảm đi là

85%.

87,5%.

82,5%.

80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Áp dụng công thức Δ H H 0 = 1 − 2 − t T = 1 − 2 − 1 2 , 9 4 , 3 = 8 7 , 5 %

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì bán rã của 8 4 2 1 0 P o là 140 ngày. Lúc đầu có 42 mg Po; số Avogadro là NA = 6,022.1023 mol-1. Độ phóng xạ ban đầu nhận giá trị là

6,8.1014 Bq.

6,8.1012 Bq.

6,8.109 Bq.

6,9.1012 Bq.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Áp dụng công thức: H 0 = λ N 0

⇒ H 0 = l n 2   T ⋅ m A N A = l n 2 1 4 0 ⋅ 8 6 4 0 0 ⋅ 4 2 ⋅ 1 0 − 3 2 1 0 ⋅ 6 , 0 2 2 ⋅ 1 0 2 3 = 6 , 9 ⋅ 1 0 1 2   B q

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì bán rã của C14 là 5600 năm. Tính tuổi của một pho tượng gỗ biết độ phóng xạ - của nó bằng 0,8 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng khối lượng vừa mới chặt.

1615 năm.

2012 năm.

1803 năm.

1900 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

H = H 0 ⋅ 2 − t T ⇒ H H 0 = 2 t T ⇒ 1 0 , 8 = 2 t 5 6 0 0 ⇒ t = 1 8 0 3   n a m .  

Hoặc H = H 0 ⋅ e − λ t ⇒ t = 1 λ l n ( H H 0 ) = T l n 2 l n ( H H 0 ) = 5 6 0 0 l n 2 l n ( 1 0 , 8 ) ⇒ t = 1 8 0 3 năm.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phóng xạ là quá trình:

hạt nhân phóng ra ra các hạt , -, + khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác.

hạt nhân tự phát ra các hạt , -, + và không biến đổi gì.

hạt nhân tự phát ra các hạt , -, + và biến đổi thành một hạt nhân khác.

hạt nhân phát ra các bức xạ điện từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phóng xạ là quá trình tự phát, biến đổi thành hạt nhân khác đồng thời phát ra các tia phóng xạ.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba hạt nhân X, Y, Z có các đặc điểm sau:

Hạt nhân X có 9 proton và 10 neutron.

Hạt nhân Y có tất cả 20 nucleon trong đó có 11 nucleon trung hoà.

Hạt nhân Z có 10 nucleon mang điện và 10 nucleon trung hoà.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a

X và Y là hai hạt nhân đồng vị.

ĐúngSai
b

X và Z có cùng điện tích.

ĐúngSai
c

Y và Z có cùng số khối.

ĐúngSai
d

Y và Z có bán kính xấp xỉ bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ dữ kiện đề bài, ta biết được cấu tạo và kí hiệu của các hạt nhân:

Hạt nhân X có tất cả 19 nucleon, gồm 9 proton và 10 neutron, kí hiệu 9 1 9 X .

Hạt nhân Y có tất cả 20 nucleon, gồm 9 proton và 11 neutron, kí hiệu 9 2 0 Y .

Hạt nhân Z có tất cả 20 nucleon, gồm 10 proton và 10 neutron, kí hiệu 1 0 2 0 Z .

a) Hạt nhân X và Y là hai hạt nhân đồng vị = > phát biểu a) Đúng.

b) Hạt nhân X có điện tích + 9 e , hạt nhân Z có điện tích + 1 0 e = > phát biểu b) Sai.

c) Hạt nhân Y và Z có cùng số khối là 2 0 ⇒ phát biểu c) Đúng.

d) Hạt nhân Y và Z có cùng số khối nên có bán kính xấp xỉ bằng nhau theo công thức R = ( 1 , 2 . 1 0 − 1 5   m ) A 1 / 3 ⇒ phát biểu d) Đúng.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai hạt nhân A và B có các đặc điểm sau:

Hạt nhân A có 202 nucleon trong đó gồm 122 neutron. Độ hụt khối của hạt nhân A là 1,71228 u.

Hạt nhân B có 204 nucleon trong đó gồm 80 proton. Độ hụt khối của hạt nhân B là 1,72675 u.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a

A và B là hai hạt nhân đồng vị.

ĐúngSai
b

Số nucleon trung hoà trong mỗi hạt nhân bằng nhau.

ĐúngSai
c

Hạt nhân A có năng lượng liên kết nhỏ hơn hạt nhân B.

ĐúngSai
d

Hạt nhân B bền vững hơn hạt nhân A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Hạt nhân A có 202 – 122 = 80 proton.

Hạt nhân A và B là hai hạt nhân đồng vị.

→ Phát biểu a) Đúng.

b) Hạt nhân B có 204 – 80 = 124 neutron, trong khi đó hạt nhân A chỉ có 122 neutron → Phát biểu b) Sai.

c) Hạt nhân A có độ hụt khối nhỏ hơn hạt nhân B:

Δ m A < Δ m B ⇔ Δ m A c 2 < Δ m B c 2 ⇔ E l k A < E l k B

→ Phát biểu c) Đúng.

d) Tính năng lượng liên kết riêng của mỗi hạt nhân:

E k l k A = E k k A A A = 1 , 7 1 2 2 8 . ( 9 3 1 , 5 M e V / c 2 ) c 2 2 0 2   n u c l e o n   = 7 , 8 9 6 M e V / nucleon

E k r B = E k k B A B = 1 , 7 2 6 7 5 ⋅ ( 9 3 1 , 5 M e V / c 2 ) c 2 2 0 4   n u c l e o n   = 7 , 8 8 5 M e V / nucleon

E l k r A > E l k r B nên hạt nhân A bền vững hơn hạt nhân B = > Phát biểu d) Sai.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

23. Đúng sai
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ β − xenon 5 4 1 3 3 X e được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Chu kì bán rã của xenon 5 4 1 3 3 X e là 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon 5 4 1 3 3 X e khi được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ 4 , 2 5 ⋅ 1 0 9 B q . Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3,00 ngày. Các ý a), b), c), d) dưới đây là đúng hay sai?

a

Sản phẩm phân rã của xenon 5 4 1 3 3 X e là cesium 5 5 1 3 3 C s .

ĐúngSai
b

Hằng số phóng xạ của xenon 5 4 1 3 3 X e là 0 , 1 3 2 s − 1 .

ĐúngSai
c

Số nguyên tử 5 4 1 3 3 X e có trong mẫu mới sản xuất là 2 , 7 8 . 1 0 1 5 nguyên tử.

ĐúngSai
d

Khi bệnh nhân sử dụng, độ phóng xạ của mẫu khí là 1 , 8 6 . 1 0 9 B q .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Phương trình phóng xạ β − có dạng: 5 4 1 3 3 X e → Z A X + − 1 0 e + 0 0 v ˜

Do điện tích và số nucleon được bảo toàn trong các phản ứng hạt nhân nên:

Z = 5 5   v à   A = 1 3 3 . Vậy hạt nhân sản phẩm phân rã là 5 5 1 3 3 C s = > Phát biểu a) Đúng.

b) Hằng số phóng xạ của xenon là

λ = l n 2 T = l n 2 ( 5 , 2 4 . 2 4 . 3 6 0 0   s ) = 1 , 5 3 . 1 0 − 6   s − 1 ⇒ Phát biểu b) Sai.

c) Số nguyên tử xenon trong mẫu mới sản xuất là

N 0 = H 0 λ = 4 , 2 5 ⋅ 1 0 9   B q 1 , 5 3 ⋅ 1 0 − 6   s − 1 = 2 , 7 8 ⋅ 1 0 1 5 nguyên tử ⇒ Phát biểu c) Đúng.

d) Độ phóng xạ của mẫu khi bệnh nhân sử dụng là

H = H 0 2 − t T = ( 4 , 2 5 ⋅ 1 0 9   B q ) ⋅ 2 − 3 , 0 0 5 , 2 4 = 2 , 8 6 ⋅ 1 0 9   B q ⇒ Phát biểu d) Sai.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

24. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Hạt nhân nguyên tử trung hoà về điện.

ĐúngSai
b

Một hệ quả của mẫu nguyên tử Rutherford là tính không bền của nguyên tử do electron mất năng lượng khi chuyển động có gia tốc.

ĐúngSai
c

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron và electron.

ĐúngSai
d

Điện tích dương trong nguyên tử phân bố đều, xen kẽ với các electron nên nguyên tử trung hoà về điện.

ĐúngSai
e

Có thể xem khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử.

ĐúngSai
f

Nguyên tử của đồng vị 2 7 6 0 C o có 27 proton, 33 neutron và 27 electron.

ĐúngSai
g

Khi nguyên tử trung hoà về điện, tổng số electron và neutron bằng số khối của hạt nhân nguyên tử.

ĐúngSai
h

Nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không phát xạ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai; Hạt nhân mang điện tích dương.

b) Đúng;

c) Sai; Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron.

d) Sai; hạt nhân mang điện tích dương, electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm nên nguyên tử trung hoà về điện.

e) Đúng;

f) Đúng;

g) Đúng;

h) Đúng.

25. Đúng sai
• 1 điểm

Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân 2 0 4 2 C a , hạt nhân 2 0 4 3 C a lần lượt là m p = 1 , 0 0 7 2 7 6 a m u , m n = 1 , 0 0 8 6 6 5 a m u , m C a 4 2   = 4 1 , 9 5 8 6 2 2 a m u , m C a 4 3   = 4 2 , 9 5 8 7 7 0 a m u . Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

2 0 4 3 C a và 2 0 4 2 C a đều là đồng vị của 2 0 4 0 C a .

ĐúngSai
b

Độ hụt khối của 2 0 4 3 C a lớn hơn độ hụt khối của 2 0 4 2 C a .

ĐúngSai
c

Năng lượng liên kết của 2 0 4 3 C a lớn hơn năng lượng liên kết của 2 0 4 2 C a một lượng 9 , 7 3 M e V .

ĐúngSai
d

Hạt nhân 2 0 4 3 C a kém bền vững hơn hạt nhân 2 0 4 2 C a .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng; các đồng vị có cùng số proton.

b) Đúng;

Độ hụt khối của 2 0 4 3 C a là: Δ m C a 4 3 = 2 0 . 1 , 0 0 7 2 7 6 + 2 3 . 1 , 0 0 8 6 6 5 − 4 2 , 9 5 8 7 7 0 = 0 , 3 8 6 a m u

Độ hụt khối của 2 0 4 2 C a là: Δ m C a 4 2 = 2 0 . 1 , 0 0 7 2 7 6 + 2 2 . 1 , 0 0 8 6 6 5 − 4 1 , 9 5 8 6 2 2 = 0 , 3 7 8 a m u

c) Sai;

Năng lượng liên kết của 2 0 4 3 C a là: E l k ( 2 0 4 3 C a ) = 0 , 3 8 6 . 9 3 1 , 5 = 3 5 9 , 5 5 9 M e V

Năng lượng liên kết của 2 0 4 2 C a là: E l k ( 2 0 4 2 C a ) = 0 , 3 7 8 . 9 3 1 , 5 = 3 5 2 , 1 0 7 M e V

Năng lượng liên kết của 2 0 4 3 C a lớn hơn năng lượng liên kết của 2 0 4 2 C a một lượng 7,45 MeV.

d) Đúng.

Năng lượng liên kết riêng của 2 0 4 3 C a là: E l k r ( 2 0 4 3 C a ) = 3 5 9 , 5 5 9 4 3 = 8 , 3 6 M e V / n u c l e o n

Năng lượng liên kết riêng của 2 0 4 2 C a là: E l k r ( 2 0 4 2 C a ) = 3 5 2 , 1 0 7 4 2 = 8 , 3 8 M e V / n u c l e o n

Hạt nhân 2 0 4 3 C a kém bền vững hơn hạt nhân 2 0 4 2 C a .

26. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Trong các phản ứng hạt nhân, điện tích và số khối được bảo toàn nên số neutron cũng được bảo toàn.

ĐúngSai
b

Cho phản ứng hạt nhân 0 1 n + 9 2 2 3 5 U → 3 8 9 4 S r + X + 2 0 1 n . Hạt nhân X có 54 proton và 86 neutron.

ĐúngSai
c

Trong phản ứng nhiệt hạch: 1 2 H + 1 3 H → 2 4 H e + 0 1 n + 1 7 , 6 M e V , năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là 1 7 , 6 M e V .

ĐúngSai
d

Công nghệ hạt nhân đang được ứng dụng nhiều trong y học, công nghiệp, nông nghiệp, khảo cổ học, thực phẩm.

ĐúngSai
e

Trong phản ứng hạt nhân chỉ có sự bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối.

ĐúngSai
f

Phản ứng nhiệt hạch là nguồn năng lượng của Mặt Trời và các sao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì không có định luật bảo toàn số neutron.

b) Đúng.

c) Sai. Vì đây là năng lượng mà phản ứng này toả ra.

d) Đúng.

e) Sai. Vì còn có sự bảo toàn động lượng và năng lượng toàn phần.

f) Đúng.

27. Đúng sai
• 1 điểm

9 2 2 3 8 U là một đồng vị phóng xạ có hằng số phóng xạ bằng 4,916.10-18 s-1. Biết rằng sau một khoảng thời gian nào đó, 9 2 2 3 8 U xảy ra phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân con X. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Quá trình phóng xạ của 9 2 2 3 8 U là một phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

ĐúngSai
b

Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là 9 2 2 3 4 U

ĐúngSai
c

Chu kì bán rã của 9 2 2 3 8 U là 1,41.1017s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

ĐúngSai
d

Xét một mẫu chất tại thời điểm ban đầu chứa 0,1 g đồng vị phóng xạ 9 2 2 3 8 U . Sau 100 triệu năm (xem mỗi năm có 365 ngày), khối lượng 9 2 2 3 8 U còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng;

b) Sai; 9 2 2 3 8 U →   2 4 H e +   9 0 2 3 4 T h

c) Đúng; T = l n 2 λ = l n 2 4 , 9 1 6 . 1 0 − 1 8 = 1 , 4 1 . 1 0 1 7 s

d) Sai. m = m 0 2 − t T = 0 , 1 . 2 − 1 0 0 . 1 0 6 . 3 6 5 . 8 6 4 0 0 1 , 4 1 . 1 0 1 7 = 0 , 0 9 8   g

28. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững.

ĐúngSai
b

Hai hạt nhân đồng vị có số neutron khác nhau nên có khối lượng khác nhau.

ĐúngSai
c

Trong phản ứng phân hạch, một hạt nhân có số khối trung bình hấp thụ một neutron chậm rồi vỡ ra thành các hạt nhân có số khối nhỏ.

ĐúngSai
d

Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon tạo thành nó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

b) Đúng.

c) Sai. Trong phản ứng phân hạch, một hạt nhân có số khối lớn hấp thụ một neutron chậm rồi vỡ ra thành các hạt nhân có số khối nhỏ hơn.

d) Đúng.

29. Đúng sai
• 1 điểm

Hạt nhân 9 2 2 3 5 U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 9 5 X và 5 5 1 3 7 C s kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,181 u. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Đây là quá trình nhiệt hạch do toả ra năng lượng nhiệt rất lớn.

ĐúngSai
b

Hạt nhân X là rubidium 3 7 9 5 R b .

ĐúngSai
c

Quá trình này giải phóng kèm theo ba hạt neutron mới.

ĐúngSai
d

Năng lượng toả ra sau phản ứng là 201 MeV.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đây là quá trình phân hạch. 9 2 2 3 5 U + 0 1 n → 5 5 1 3 7 C s + 3 7 9 5 X + 4 0 1 n

b) Đúng. Sử dụng định luật bảo toàn số khối, bảo toàn điện tích.

c) Sai. 9 2 2 3 5 U + 0 1 n → 5 5 1 3 7 C s + 3 7 9 5 X + 4 0 1 n

d) Sai. E = Δ m c 2 = 0 , 1 8 1 . 9 3 1 , 5 = 1 6 8 , 6   M e V

30. Đúng sai
• 1 điểm

Máy chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ β − cobalt 2 7 6 0 C o với chu kì bán rã 5,27 năm để điều trị ung thư. Nguồn phóng xạ trong máy sẽ cần được thay mới nếu như độ phóng xạ của nó giảm còn bằng 5 0 % độ phóng xạ ban đầu. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a

Sản phẩm phân rã của cobalt 2 7 6 0 C o là nickel 2 8 6 1 N i .

ĐúngSai
b

Hằng số phóng xạ của cobalt 2 7 6 0 C o là 0 , 1 3 2 s − 1 .

ĐúngSai
c

Nguồn phóng xạ của máy cần được thay thế sau mỗi 5,27 năm.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm thay nguồn phóng xạ, số hạt nhân 2 7 6 0 C o còn lại trong nguồn bằng 5 0 % số hạt nhân 2 7 6 0 C o ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. 2 7 6 0 C o → 2 8 6 0 X + − 1 0 e + ν ˜

b) Sai. λ = l n 2 T = l n 2 5 , 2 7 . 3 6 5 . 8 6 4 0 0 = 4 , 1 7 . 1 0 − 9 s

c) Đúng.

d) Đúng.

31. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu chất chứa hai đồng vị phóng xạ A và B. Tại thời điểm ban đầu, tỉ lệ số nguyên tử đồng vị A trên số nguyên tử đồng vị B là 5. Sau đó 2,0 giờ, tỉ lệ số nguyên tử đồng vị A trên số nguyên tử đồng vị B là 1. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị A là 0,50 giờ. Chu kì bán rã của đồng vị B là mấy giờ? Biết rằng hai đồng vị phóng xạ này không phải là sản phẩm phân rã của nhau. (Kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án

Thời điềm ban đầu có N 0   A và N 0 B hạt nhân A và B trong mẫu: N 0 A N 0 B = 5 .

Sau 2,0 giờ, số nguyên tử mỗi đồng vị có trong mẫu là N A = N 0 A 2 − t T A và N B = N 0 B 2 − t T B .

Theo đề bài: N A N B = N 0 A 2 − t T A N 0 B 2 − t T B = N 0 A N 0 B 2 t ( 1 T B − 1 T A ) = 1 ⇒ 2 ( 1 T B − 1 T A ) = 1 5 ⇒ t ( 1 T B − 1 T A ) = l o g 2 ( 1 5 )

Thay số: t = 2 , 0 giờ và T A = 0 , 5 0 giờ ta tìm được T B = 1 , 2 giờ.

Đáp án: 1,2 giờ

32. Tự luận
• 1 điểm

Một phòng thí nghiệm nhập về lượng đồng phóng xạ nguyên chất 6 4 C u có khối lượng ban đầu là 5 5   g . Chu kì bán rã của đồng vị này là 12,7 giờ. Tính khối lượng 6 4 C u đã bị phân rã trong ngày thứ 10 kể từ lúc nhập về. (Kết quả tính có đơn vị là m g và lấy một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án

Khối lượng đồng còn lại sau ngày thứ 9 và 10 là m = m 0 2 − 9 . 2 4 1 2 , 7 và m ′ = m 0 2 − 1 0 . 2 4 1 2 , 7

Khối lượng đồng đã bị phân rã trong ngày thứ 10 là

Δ m = m − m ′ = m 0 ( 2 − 9 . 2 4 1 2 , 7 − 2 − 1 0 . 2 4 1 2 , 7 ) = ( 5 5   g ) ⋅ ( 2 − 9 . 2 4 1 2 , 7 − 2 − 1 0 . 2 4 1 2 , 7 ) = 0 , 3 ⋅ 1 0 − 3   g

33. Tự luận
• 1 điểm

Đồng vị 2 3 8 U phân rã qua một chuỗi phân rã phóng xạ α và β biến thành hạt nhân bền 2 0 6   P b . Biết chu kì bán rã của 2 3 8 U là 4 , 4 7 ⋅ 1 0 9 năm. Một khối đá được phát hiện chứa 4 6 , 9 7 m g 2 3 8 U và 2 3 , 1 5 m g 2 0 6   P b . Giả sử khối đá khi mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của 2 3 8 U . Tuổi của khối đá đó là bao nhiêu tỉ năm? (Kết quả lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).

Xem đáp án

Trong thời gian t, số hạt 9 2 2 3 8 U bị phân rã bằng số hạt 8 2 2 0 6   P b được tạo thành.

N P b = Δ N = N 0 − N = N 0 ( 1 − 2 − t T ) ; mặt khác: m = N N A A .

Do đó, tỉ lệ khối lượng giữa 8 2 2 0 6   P b và 9 2 2 3 8 U là m P b m U = 2 0 6 N P b 2 3 8 N U = 2 3 , 1 5 4 6 , 9 7

⇒ Δ N N = 2 3 , 1 5 . 2 3 8 4 6 , 9 7 . 2 0 6 ⇒ N 0 ( 1 − 2 − t T ) N 0 2 − t T = 2 3 , 1 5 . 2 3 8 4 6 , 9 7 . 2 0 6 ⇒ 2 t T = ( 1 + 2 3 , 1 5 . 2 3 8 4 6 , 9 7 . 2 0 6 ) ⇒ t = T l o g 2 ( 1 + 2 3 , 1 5 . 2 3 8 4 6 , 9 7 . 2 0 6 ) = 2 , 9 . 1 0 9 năm.

34. Tự luận
• 1 điểm

So sánh bán kính hạt nhân của hai đồng vị của nguyên tố carbon: 6 1 2 C , 6 1 4 C .

Xem đáp án

R = R 0 ⋅ A 1 3 ⇒ R C 1 2 R C 1 4 = ( A C 1 2   A C 1 4 ) 1 3 ⇒ R C 1 2 R C 1 4 = ( 1 2 1 4 ) 1 3 = 0 , 9 5

Đáp án: 0,95

35. Tự luận
• 1 điểm

So sánh lực đẩy tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa hai proton đặt cách nhau 1 fm. Biết rằng điện tích của proton là 1,6.10-19 C và lực hấp dẫn giữa hai proton ở khoảng cách 1 fm có giá trị là 1,87.10-14 N.

Xem đáp án

Lực đẩy tĩnh điện: F d = k q p 2 r 2 = 9 . 1 0 9 ⋅ ( 1 , 6 ⋅ 1 0 − 1 9 ) 2 ( 1 0 − 1 5 ) 2 = 2 3 0 (   N )

→ Lực đẩy tĩnh điện lớn hơn rất nhiều so với lực hấp dẫn giữa hai proton cách nhau 1fm.

36. Tự luận
• 1 điểm

Xác định số hiệu nguyên tử và số khối còn thiếu của hạt nhân trong các phản ứng sau:

(a) 7 1 4   N + 0 1 n → 1 1 H + ? ? C (b) 9 2 2 3 8 U → ? T h + 2 4 H e

(c) 1 2 2 5 M g + 2 4 H e → ? ? A l + 1 1 H (d) 8 4 2 1 0 P o → ?   P b + 2 4 H e

(e) ? ? B e + 2 4 H e → 6 1 2 C + 0 1 n (f) 8 1 6 O + 0 1 → ?

Xem đáp án

a) 7 1 4   N + 0 1 n → 1 1 H + 6 1 4 C b) 9 2 2 3 8 U → 9 0 2 3 4 T h + 2 4 H e

c) 1 2 2 5 M g + 2 4 H e → 1 3 2 8 A l + 1 1 H d) 8 4 2 1 0 P o → 8 2 2 0 6   P b + 2 4 H e

e) 4 9 B e + 2 4 H e → 6 1 2 C + 0 1 n f) 8 1 6 O + 0 1 → 8 1 7 O

37. Tự luận
• 1 điểm

Tính năng lượng tỏa ra khi 100g 2 3 H e được tạo thành trong phản ứng nhiệt hạch: 1 2 H + 1 2 H → 2 3 H e + 0 1 n , biết rằng mỗi phản ứng này tỏa ra năng lượng khoảng 3,27 MeV. So sánh với năng lượng tỏa ra khi phân hạch hoàn toàn 100g 9 2 2 3 5 U , biết trung bình mỗi phản ứng phân hạch của 9 2 2 3 5 U tỏa ra năng lượng khoảng 200 MeV.

Xem đáp án

Số hạt nhân He trong 1 0 0   g 2 3 H e là: N H e = m A ⋅ N A = 1 0 0 3 ⋅ 6 , 0 2 3 ⋅ 1 0 2 3 = 2 , 0 8 ⋅ 1 0 2 5

Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 100 g He là: 2 , 0 8 . 1 0 2 5 ⋅ 3 , 2 7 = 6 , 5 7 . 1 0 2 5 M e V

Số hạt nhân U trong 1 0 0   g 9 2 2 3 5 U là: N H e = m A ⋅ N A = 1 0 0 2 3 5 ⋅ 6 , 0 2 3 ⋅ 1 0 2 3 = 2 , 5 6 ⋅ 1 0 2 3

Năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 0 0   g 9 2 2 3 5 U là 2 , 5 6 ⋅ 1 0 2 3 ⋅ 2 0 0 = 5 , 1 3 . 1 0 2 5 M e V

* Năng lượng tỏa ra trong phản ứng nhiệt hạch tạo thành 100 g 2 3 H e lớn hơn năng lượng tỏa ra khi phân hạch 100 g 9 2 2 3 5 U

38. Tự luận
• 1 điểm

Hạt nhân 8 4 2 1 0 P o phóng xạ α tạo thành hạt nhân 8 2 2 0 6   P b bền. Ban đầu, có một mẫu trong đó chứa cả hạt nhân 8 4 2 1 0 P o và hạt nhân 8 2 2 0 6   P b . Biết hạt nhân 8 2 2 0 6   P b sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm t 1 , tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6   P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm t 2 = 3 , 5 2 t 1 , tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6   P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o còn lại trong mẫu là 7. Tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6   P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o ban đầu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o và số hạt nhân 8 2 2 0 6   P b tại thời điểm ban đầu là N 0 P o và N 0   P b

Sau thời gian t, số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o còn lại là: N = N 0 P o 2 − t T .

Số hạt nhân 8 2 2 0 6   P b mới được tạo thành bằng số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o đã mất đi:

Δ N = N 0 P o ( 1 − 2 − t T )

Tại thời điểm t 1 , tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6   P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o là:

N 0 P b + Δ N 1 N 1 = N 0 P b + N 0 P o ( 1 − 2 − t 1 T ) N 0 P o 2 − t 1 T = 1 ⇒ N 0 P b N 0 P o 2 t 1 T + 2 t 1 T − 1 = 1 ⇒ ( N 0 P b N 0 P o + 1 ) 2 t 1 T = 2 (1)

Tại thời điểm t2, tỉ số giữa số hạt nhân 8 2 2 0 6   P b và số hạt nhân 8 4 2 1 0 P o là:

N 0 P b + Δ N 2 N 2 = N 0 P b + N 0 P o ( 1 − 2 − t 2 T ) N 0 P o 2 − t 2 T = 7 ⇒ N 0 P b N 0 P o 2 t 2 T + 2 t 2 T − 1 = 7 ⇒ ( N 0 P b N 0 P o + 1 ) 2 t 2 T = 8 (2)

Chia (2) cho (1) theo từng vế: 2 t 2 T 2 t 1 T = 4 ⇒ 2 t 2 − t 1 T = 4 ⇒ 2 2 , 5 2 t 1 T = 2 2 ⇒ 2 , 5 2 t 1 T = 2 ⇒ t 1 T = 5 0 6 3

Thay vào (1) ta tìm được tỉ số: N 0 P b N 0 P o = 0 , 1 5 4 .

Đáp án: 0,154

39. Tự luận
• 1 điểm

Thành phần sữa bò có chứa potassium với nồng độ 2 , 0 0   g / l . Trong đó, có 0 , 0 1 1 7 % là đồng vị phóng xạ potassium 1 9 4 0   K với chu kì bán rã là 1 , 2 5 ⋅ 1 0 9 năm.

(a) Xác định độ phóng xạ do 1 9 4 0   K của 1 lít sữa bò.

(b) Sau tai nạn ở nhà máy điện hạt nhân Chernobyl vào năm 1986, người ta thấy có các đồng vị phóng xạ 5 3 1 3 1 I trong khí quyển. Mưa sẽ làm cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó xuất hiện trong sữa bò. Người ta đo được độ phóng xạ của 5 3 1 3 1 I trong sữa bò ở Ba Lan lúc đó là 2 , 0 0 k B q / l . Độ phóng xạ này lớn hơn độ phóng xạ của 1 9 4 0   K trong sữa bao nhiêu lần? Biết chu kì bán rã của 5 3 1 3 1 I là 8,02 ngày. Sau bao lâu thì độ phóng xạ trong sữa bò do 5 3 1 3 1 I giảm xuống bằng độ phóng xạ do 1 9 4 0   K ?

Xem đáp án

a) Độ phóng xạ của 1 lít sữa bò do potassium:

H = λ N = l n 2 T . N = l n 2 1 , 2 5 . 1 0 9 . 3 6 5 . 8 6 4 0 0 . 2 . 0 , 0 1 1 7 % 4 0 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 6 1 , 9   B q

b) Sau tai nạn Chernobyl, độ phóng xạ trong sữa bò do 5 3 1 3 1 I cao hơn độ phóng xạ trong sữa bò do 1 9 4 0   K khoảng 2 0 0 0 6 1 , 9 = 3 2 , 3 lần.

Thời gian để độ phóng xạ trong sữa bò do 5 3 1 3 1 I giảm xuống bằng độ phóng xạ do 1 9 4 0   K là: 6 1 , 9 = 2 0 0 0 . 2 − t 8 , 0 2 ⇒ t = 4 0 , 2 ngày.

40. Tự luận
• 1 điểm

Một phòng thí nghiệm ban đầu mua về một mẫu polonium có chứa 2 , 1   g 8 4 2 1 0 P o . Các hạt nhân 8 4 2 1 0 P o phóng xạ α và biến thành hạt nhân bền X. Xác định chu kì bán rã của 8 4 2 1 0 P o , biết rằng trong 1 năm sau đó nó tạo ra 0 , 0 0 8 4   m o l khí He.

Xem đáp án

Số nguyên tử 8 4 2 1 0 P o tại thời điểm ban đầu:

N 0 = m 0 A N A = 2 , 1 2 1 0 . 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 6 , 0 2 . 1 0 2 1 nguyên tử.

Số nguyên tử 2 4 H e được tạo thành bằng số nguyên tử 8 4 2 1 0 P o đã phân rã:

Δ N = N 0 − N = N 0 ( 1 − 2 − t T )

Số nguyên tử 2 4 H e được tạo thành trong một năm là:

Δ N = ( 0 , 0 0 8 4   m o l ) ⋅ ( 6 , 0 2 ⋅ 1 0 2 3   n g u y ê n   t u   m o l ) = 5 , 0 6 ⋅ 1 0 2 1 nguyên tử

Ta có: ( 1 − 2 − 1 T ) = Δ N N 0 ⇒ 2 − 1 T = 1 − Δ N N 0 ⇒ − 1 T = l o g 2 ( 1 − Δ N N 0 )

T = 0,378 năm = 138 ngày.

Đáp án: 138 ngày

41. Tự luận
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ chromium 2 4 5 1 C r được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi chẩn đoán các bệnh về thận và huyết học. Chu kì bán rã của chromium 2 4 5 1 C r là 27,7 ngày. Mẫu chromium 2 4 5 1 C r nguyên chất với độ phóng xạ 2 3 , 9 ⋅ 1 0 1 1   B q có khối lượng bao nhiêu mg (kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Xem đáp án

N = H λ = 2 3 , 9 . 1 0 1 1 l n 2 2 7 , 7 . 8 6 4 0 0 = 8 , 2 5 . 1 0 1 8

m = N N A A = 8 , 2 5 . 1 0 1 8 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . 5 1 ≈ 7 . 1 0 − 4 k g = 0 , 7 m g

Đáp án: 0,7mg

42. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử quả bom nguyên tử thả xuống Hiroshima có chứa 100 kg quặng uranium trong đó 9 2 2 3 5 U chiếm 25%. Nếu trung bình mỗi phân hạch của 9 2 2 3 5 U giải phóng 200 MeV thì năng lượng giải phóng của vụ nổ tương đương bao nhiêu số điện? Lấy khối lượng 1 mol 9 2 2 3 5 U bằng 235 g.

Xem đáp án

Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 kg quặng uranium:

N = 1 0 0 ⋅ 2 5 ⋅ 6 , 0 2 3 ⋅ 1 0 2 3 1 0 0 ⋅ 0 , 2 3 5 ≈ 6 4 0 , 7 4 5 ⋅ 1 0 2 3 hạt.

1 MeV = 1,6.10-13 J.

Năng lượng toả ra của vụ nổ: W = 6 4 0 , 7 4 5 ⋅ 1 0 2 3 ⋅ 2 0 0 . 1 , 6 . 1 0 − 1 3 = 2 0 5 0 , 3 8 4 ⋅ 1 0 1 2   J .  

Số số điện tương đương: n = 2 0 5 0 , 3 8 4 ⋅ 1 0 1 2 3 , 6 ⋅ 1 0 6 ≈ 5 , 7 . 1 0 8 k W h .

Cho: NA = 6,023.1023 hạt/mol; 1 MeV = 1,6.10-13 J.

43. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà máy điện nguyên tử tiêu thụ trung bình 58,75 g 9 2 2 3 5 U mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là 25%; mỗi hạt nhân nguyên tử phân hạch giải phóng 200 MeV.

(a) Hãy tính công suất phát điện của nhà máy.

(b) Giả thiết sau mỗi phân hạch trung bình có 2,5 neutron được giải phóng thì sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng là bao nhiêu?

Cho: NA = 6,023.1023 hạt/mol; 1 MeV = 1,6.10-13 J.

Xem đáp án

a) Năng lượng giải phóng do phân hạch của 5 8 , 7 5   g 2 3 5 U :

W = 5 8 , 7 5 ⋅ 6 , 0 2 3 ⋅ 1 0 2 3 ⋅ 2 0 0 2 3 5 = 3 0 1 , 1 ⋅ 1 0 2 3 M e V = 4 8 1 , 7 6 ⋅ 1 0 1 0   J

Công suất điện của nhà máy: P = W . H t = 4 8 1 , 7 6 ⋅ 1 0 1 0 . 2 5 1 0 0 ⋅ 2 4 ⋅ 3 6 0 0 ≈ 1 3 , 9 4 ⋅ 1 0 6   W = 1 3 , 9 4 M W .

b) Số neutron giải phóng do 5 8 , 7 5   g 2 3 5 U :

N 1 = 5 8 , 7 5 ⋅ 6 , 0 2 3 ⋅ 1 0 2 3 ⋅ 2 , 5 2 3 5 = 3 , 7 6 4 3 8 . 1 0 2 3 hạt

Số neutron bị hấp thụ để 5 8 , 7 5   g 2 3 5 U phân hạch hết:

N 2 = 5 8 , 7 5 ⋅ 6 , 0 2 3 ⋅ 1 0 2 3 2 3 5 = 1 , 5 0 5 7 ⋅ 1 0 2 3 hạt

Số neutron thu được trong lò phản ứng: N = N 1 − N 2 = 2 , 2 5 8 6 2 ⋅ 1 0 2 3 hạt.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả