Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ có đáp án
19 câu hỏi
Quan sát hình ảnh hai người cùng kéo một chiếc thuyền theo hai hướng khác nhau (Hình 48). Tuy nhiên, chiếc thuyền lại không di chuyển theo cùng hướng với một trong hai người đó mà di chuyển theo hướng khác.
Tại sao chiếc thuyền lại di chuyển như vậy?
Chiếc thuyền di chuyển theo hướng hợp lực của hai người. Chi tiết xem Luyện tập 2 trang 84.
Một vật dịch chuyển từ A đến B sau khi chịu tác động của lực F1→. Vật tiếp tục dịch chuyển từ B đến C sau khi chịu tác động của lực F2→ (Hình 49). Sau khi chịu tác động của hai lực F1→, F2→, vật đó dịch chuyển từ vị trí A đến vị trí nào?
Sau khi chịu tác động của lực F1→, vật dịch chuyển từ vị trí A đến B.
Sau khi chịu tác động của lực F2→, vật dịch chuyển từ ví trí B đến C.
Do đó sau khi chịu tác động của hai lực F1→, F2→, vật dịch chuyển từ A đến C.
Cho hai vectơ a→, b→ . Lấy một điểm A tùy ý.
a) Vẽ AB→=a→, BC→=b→ (Hình 50).
b) Tổng của hai vectơ a→ và b→ bằng vectơ nào?
a)
b) Tổng của hai vectơ a→ và b→ bằng vectơ AC→
Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh PB→+MC→=AN→.
Ta có: M là trung điểm của BC nên BM→=MC→.
Khi đó: PB→+MC→=PB→+BM→=PM→ (1).
Lại có P, M lần lượt là trung điểm của AB và BC nên PM là đường trung bình của tam giác ABC nên PM // = 12AC.
Mà AN=12AC (do N là trung điểm của AC)
Nên PM // = AN.
Khi đó: PM→=AN→ (2).
Từ (1) và (2) suy ra: PB→+MC→=AN→.
Cho ABCD là hình bình hành (Hình 52). So sánh:
a) Hai vectơ AD→ và BC→.
b) Vectơ tổng AB→+AD→ và vectơ AC→.
a) Ta có ABCD là hình bình hành nên AD // = BC.
Do đó: AD→ = BC→.
b) Ta có: AB→+AD→=AB→+BC→=AC→.
Vậy AB→+AD→=AC→.
Hãy giải thích hướng đi của thuyền ở Hình 48.
Theo quy tắc hình bình hành, ta có F→=F1→+F2→.
Trên Hình 48 ta có: hai người đi dọc hai bên bờ sông và cùng kéo một con thuyền với hai lực F1→ và F2→ . Hai lực F1→ và F2→ tạo nên hợp lực F→ là tổng của hai lực F1→ và F2→, làm thuyền chuyển động theo hướng của vectơ F→.
Cho hình bình hành ABCD và điểm E bất kì. Chứng minh AB→+CE→+AD→=AE→.
Do ABCD là hình bình hành nên AB→+AD→=AC→ (1).
Khi đó với E là điểm bất kì ta có: AB→+CE→+AD→=AB→+AD→+CE→ (2) (tính chất giao hoán và kết hợp)
Từ (1) và (2) suy ra: AB→+CE→+AD→=AC→+CE→=AE→.
Vậy AB→+CE→+AD→=AE→.
Trong Hình 54, hai ròng rọc có trục quay nằm ngang và song song với nhau, hai vật có trọng lượng bằng nhau. Mỗi dây có một đầu buộc vào vật, một đầu buộc vào một mảnh nhựa cứng. Hai vật lần lượt tác động lên mảnh nhựa các lực F1→, F2→. Nhận xét về hướng và độ dài của mỗi cặp vectơ sau:
a) P1→ và P2→ biểu diễn trọng lực của hai vật;
b) F1→ và F2→. (Bỏ qua trọng lượng của các dây và các lực ma sát)
a) Quan sát Hình 54 ta thấy, hai vectơ P1→ và P2→ có cùng hướng và độ dài.
b) Hai vectơ F1→ và F2→ ngược hướng và cùng độ dài.
Cho hai vectơ a→, b→. Lấy một điểm M tùy ý.
a) Vẽ MA→=a→, MB→=b→, MC→=−b→ (Hình 56).
b) Tổng của hai vectơ a→ và −b→ bằng vectơ nào?
a)
b) Tổng của hai vectơ a→ và −b→ bằng vectơ MN→ với N là đỉnh thứ tư của hình bình hành AMCN.
Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AC, N là trung điểm của BC và AB = a. Tính độ dài vectơ CM→−NB→.
Vì N là trung điểm của BC nên NB→=CN→.
Nên ta có: CM→−NB→=CM→−CN→=CM→+−CN→=CM→+NC→=NC→+CM→=NM→
Do M và N lần lượt là trung điểm của AC và BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN = 12AB = 12a.
Khi đó: MN→=MN=12a
Vậy CM→−NB→=MN=12a.
Cho ba điểm M, N, P. Vectơ u→=NP→+MN→bằng vectơ nào sau đây?
Đáp án đúng là: C.
Với ba điểm M, N, P bất kì ta có: u→=NP→+MN→=MN→+NP→=MP→
Cho ba điểm D, E, G. Vectơ v→=DE→+−DG→ bằng vectơ nào sau đây?
Đáp án đúng là: B.
Với ba điểm D, E, G bất kì ta có: v→=DE→+−DG→=DE→+GD→=GD→+DE→=GE→
Cho bốn điểm A, B, C, D. Chứng minh:
a) AB→+CD→=AD→+CB→;
b) AB→+CD→+BC→+DA→=0→.
a) Với bốn điểm A, B, C, D bất kì ta có: AB→=AD→+DB→
Nên: AB→+CD→=AD→+DB→+CD→=AD→+CD→+DB→=AD→+CB→
Vậy AB→+CD→=AD→+CB→.
b) Ta có: AB→+CD→+BC→+DA→
=AB→+BC→+CD→+DA→ (tính chất giao hoán và kết hợp)
=AC→+CA→
=0→
Vậy AB→+CD→+BC→+DA→=0→.
Cho hình bình hành ABCD, gọi O là giao điểm của AC và BD. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) AB→+AD→=AC→;
b) AB→+BD→=CB→;
c) OA→+OB→=OC→+OD→.
+ Do ABCD là hình bình hành nên AB→+AD→=AC→.
Do đó: AB→+AD→=AC→. Vậy khẳng định a) đúng.
+ Ta có: AB→+BD→=AD→
Mà AD→=BC→ (do AD // = BC)
Do đó: AB→+BD→=AD→=BC→=−CB→
Vậy khẳng định b) sai.
+ Do O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của AC và BD.
Khi đó ta có: OA→=CO→; OD→=BO→
Do đó: OA→+OB→=CO→+OB→=CB→=−BC→OC→+OD→=OC→+BO→=BO→+OC→=BC→
Suy ra: OA→+OB→=−OC→+OD→.
Vậy khẳng định c) sai.
Cho đường tròn tâm O. Giả sử A, B là hai điểm nằm trên đường tròn. Tìm điều kiện cần và đủ để hai vectơ OA→ và OB→ đối nhau.
Hai vectơ OA→ và OB→ đối nhau khi chúng cùng độ dài và ngược hướng.
Ta có A, B nằm trên đường tròn tâm O nên OA, OB là bán kính, do đó: OA = OB.
Khi đó: OA→=OB→.
Ta cần thêm điều kiện hai vectơ OA→ và OB→ ngược hướng, tức là chúng cùng phương và ngược chiều, do đó giá của OA→ chính là đường thẳng OA và giá của vectơ OB→ chính là đường thẳng OB phải song song hoặc trùng nhau.
OA và OB giao nhau tại O nên không xảy ra trường hợp song song.
Vậy đường thẳng OA trùng với đường thẳng OB, hay O, B, A thẳng hàng, hay AB là đường kính của đường tròn (O).
Vậy điều kiện cần và đủ để hai vectơ OA→ và OB→ đối nhau là AB là đường kính của đường tròn (O).
Cho ABCD là hình bình hành. Chứng minh MB→−MA→=MC→−MD→ với mỗi điểm M trong mặt phẳng.
Ta có: MB→−MA→=MB→+−MA→=MB→+AM→=AM→+MB→=AB→ (1).
MC→−MD→=MC→+−MD→=MC→+DM→=DM→+MC→=DC→ (2).
Do ABCD là hình bình hành nên AB // = DC, do đó:AB→=DC→ (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra: MB→−MA→=MC→−MD→.
Cho hình vuông ABCD có cạnh a. Tính độ dài của các vectơ sau:
a) DA→+DC→;
b) AB→−AD→;
c) OA→+OB→ với O là giao điểm của AC và BD.
a) Tam giác ABD vuông tại A (hình vuông ABCD), áp dụng định lí Pythagore, ta có: BD2 = AD2 + AB2 = a2 + a2 = 2a2
⇒BD=a2.
Vì ABCD là hình vuông nên DA // = CB, do đó: DA→=CB→
Khi đó: DA→+DC→=CB→+DC→=DC→+CB→=DB→.
Suy ra: DA→+DC→=DB→=DB=a2.
Vậy DA→+DC→=a2.
b) Ta có: AB→−AD→=AB→+−AD→=AB→+DA→=DA→+AB→=DB→
Do đó: AB→−AD→=DB→=DB=a2.
Vậy AB→−AD→=a2.
c) O là giao điểm hai đường chéo của hình vuông ABCD nên O là trung điểm của AC và BD.
Do đó ta có: OA→=CO→
Khi đó: OA→+OB→=CO→+OB→=CB→.
Suy ra OA→+OB→=CB→=CB=a.
Vậy OA→+OB→=a.
Cho ba lực F1→=OA→, F2→=OB→ và F3→=OC→ cùng tác động vào một vật tại điểm O và vật đứng yên. Cho biết cường độ của F1→, F2→ đều là 120 N và AOB^=120°. Tìm cường độ và hướng của lực F3→.
Vì ba lực F1→, F2→, F3→ cùng tác động vào vật tại điểm O và vật đứng yên.
Do đó: F1→+F2→+F3→=0→⇔F3→=−F1→+F2→ (1).
Ta cần tính F1→+F2→.
Cường độ của F1→ và F2→ đều là 120 N.⇒F1→=F2→=120 N.
Dựng hình bình hành OADB có F1→=OA→, F2→=OB→ và AOB^=120°.
Do đó OA = OB = 120 nên OADB là hình thoi.
Gọi E là giao điểm của hai đường chéo AB và OD thì E là trung điểm của mỗi đường.
Đường chéo OD đồng thời là tia phân giác của góc AOB.
Suy ra:AOD^=12AOB^=12.120°=60° .
Xét tam giác OAD có: OA = AD (tính chất hình thoi OADB)
Suy ra tam giác OAD cân tại A.
Mà AOD^=60°.
Do đó tam giác AOD là tam giác đều.
Suy ra: OD = OA = 120.
Do OADB là hình bình hành nên OD→=OA→+OB→.
⇒OD→=F1→+F2→(2).
Từ (1) và (2) suy ra: F3→=−F1→+F2→=−OD→
Vậy lực F3→ có hướng ngược với hướng của OD→ và có cường độ: F3→=OD→=120 N.
Một dòng sông chảy từ phía bắc xuống phía nam với vận tốc là 10 km/h. Một chiếc ca nô chuyển động từ phía đông sang phía tây với vận tốc 40 km/h so với mặt nước. Tìm vận tốc của ca nô so với bờ sông.
Ca nô chuyển từ đông sang tây, giả sử ca nô đi theo hướng A sang C, khi đó vận tốc so với mặt nước của ca nô được biểu thị bởi v1→=AC→ và có độ lớn v1→=40 km/h, vận tốc dòng chảy được biểu thị bởi v2→=AB→ và có độ lớn v2→=10 km/h.
Khi đó vận tốc của ca nô so với bờ sông được biểu thị bởi v→=v1→+v2→.
Ta cần tính độ lớn của vectơ v→, hay chính là v1→+v2→.
Dựng hình bình hành ACDB như hình vẽ.
Do hướng nam bắc vuông góc với hướng đông tây nên AB và AC vuông góc với nhau.
Suy ra ACDB là hình chữ nhật.
Nên AB = CD = 10, AC = BD = 40.
Sử dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ACD, ta có:
AD2 = AC2 + CD2 = 402 + 102 = 1700
⇒AD=1700=1017.
Lại có do ACDB là hình bình hành nên: AD→=AC→+AB→=v1→+v2→.
Do đó: v→=AD→⇒v→=AD→=AD=1017 .
Vậy vận tốc của ca nô so với bờ sông là 1017 km/h.




