Bài tập Toán thực tế lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Toán thực tế lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 953 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Có hai chiếc bánh pizza hình tròn (hình vẽ). Chiếc bánh thứ nhất (hình a) có đường kính \(16{\rm{\;cm}}\) được cắt thành 6 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Chiếc bánh thứ hai (hình b) có đường kính \(18{\rm{\;cm}}\) cắt thành 8 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Hãy so sánh diện tích bề mặt của hai miếng bánh cát ra từ chiếc bánh thứ nhất và thứ hai.

Có hai chiếc bánh pizza hình tròn ( (ảnh 1)

                                                                                       Hình a                         Hình b

Xem đáp án

Miếng bánh được cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất (hình a) có dạng hình quạt tròn bán kính \({R_1} = 16:2 = 8{\rm{\;cm}}\) ứng với cung \(360^\circ :6 = 60^\circ \) có diện tích bề mặt là:

\({{\rm{S}}_{\rm{a}}} = \frac{{60}}{{360}} \cdot \pi  \cdot {8^2} = \frac{{32}}{3}\pi  \approx 33,5\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\)

Miếng bánh được cắt ra từ chiếc bánh thứ hai (hình b) có dạng hình quạt tròn bán kính \({R_2} = 18:2 = 9{\rm{\;cm}}\) ứng với cung \(360^\circ :8 = 45^\circ \) có diện tích bề mặt là:

\({{\rm{S}}_{\rm{b}}} = \frac{{45}}{{360}} \cdot \pi  \cdot {9^2} = \frac{{81}}{8}\pi  \approx 31,8\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2})\)

Vậy diện tích bề mặt của miếng bánh được cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất lớn hơn diện tích bề mặt của miếng bánh được cắt ra từ chiếc bánh thứ hai.

2. Tự luận
• 1 điểm
Một hoạ tiết trang trí có dạng hình tròn bán kính \(4{\rm{dm}}\) được chia thành nhiều hình quạt tròn (hình vẽ), mỗi hình quạt có góc ở tâm là \(7,5^\circ \). Diện tích của mỗi hình quạt đó là bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Một hoạ tiết trang trí có dạng hình tròn bán kính \(4{ (ảnh 1)
Xem đáp án

Mỗi hình quạt được chia ra chắn cung \(7,5^\circ \) và có bán kính đường tròn là \(4\,\,{\rm{dm}}\).

Do đó diện tích của mỗi hình quạt là: \({{\rm{S}}_q} = \frac{{7,5}}{{360}}\,\, \cdot \,\,{\rm{\pi }}\,\, \cdot \,\,{4^2} = \frac{1}{3}{\rm{\pi }} \approx 1,05\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

3. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc quạt giấy khi xoè ra có dạng nửa hình tròn bán kính \(2,2\,\,{\rm{dm}}\) như hình vẽ. Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt, biết rằng khi gấp lại, phần giä́y có chiều dài khoảng \(1,6\,\,{\rm{dm}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của ?
Một chiếc quạt giấy khi xoè ra có dạng nửa hình tròn bán kính \(2,2\,\,{\rm{dm}}\) như hình vẽ. Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt, biết rằng khi gấp lại, phần giä́y có chiều dài khoảng \(1,6\,\,{\rm{dm}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của ? (ảnh 1)
Xem đáp án

Phần giấy của chiếc quạt có dạng hình vành khuyên.

Gọi diện tích của phần giấy là \({S_v}\), ta có:

\({S_v} = \frac{1}{2}{\rm{\pi }}\left( {{R^2} - {r^2}} \right)\) trong đó \(r = R - 1,6 = 2,2 - 1,6 = 0,6\left( {{\rm{dm}}} \right)\)

\({S_v} = \frac{1}{2}{\rm{\pi }}\left( {{{2,2}^2} - {{0,6}^2}} \right) \approx 7,03\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

4. Tự luận
• 1 điểm
Trong hình vẽ chiếc quạt có dạng một hình quạt tròn tâm \(O\) cung \(AB\), bán kính \(OA = OB = 20{\rm{\;cm}}\). Giấy được dán trong phần giới hạn bởi cung \(AB\), cung \(CD\), đoạn thẳng \(AC\) và \(BD\) với \(OC = OD = 10{\rm{\;cm}}\). Biết khi mở rộng tối đa, hai nan quạt ngoài cùng tạo thành một góc \(AOB\) bằng \(140^\circ \). Tính chu vi và diện tích mảnh giấy để dán một mặt quạt (diện tích mép dán không đáng kể).
Phần giấy của chiếc quạt có dạng hình vành khuyên. (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ dài cung \[AB\]: \({l_1} = \frac{{140}}{{180}} \cdot {\rm{\pi }} \cdot 20 = \frac{{140}}{9}{\rm{\pi }}\)

Độ dài cung \(CD\): \({l_2} = \frac{{140}}{{180}} \cdot {\rm{\pi }} \cdot 10 = \frac{{70}}{9}{\rm{\pi }}\)

Gọi \[P\] là chu vi mảnh giấy, ta có:

\(\begin{array}{l}P = {l_1} + BD + {l_2} + AC\\\,\,\,\,\, = \frac{{140}}{9}{\rm{\pi }} + 10 + \frac{{70}}{9}{\rm{\pi }} + 10 = 20 + \left( {\frac{{140}}{9} + \frac{{70}}{9}} \right){\rm{\pi }}\\\,\,\,\,\, = 20 + \frac{{70}}{3}{\rm{\pi }} \approx 93\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\end{array}\)

Gọi \({S_v}\) là diện tích mảnh giấy, ta có:

\({\rm{S}} = \frac{{140}}{{360}}{\rm{\pi }}\left( {{{20}^2} - {{10}^2}} \right) = \frac{{350}}{3}{\rm{\pi }} \approx 366,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Hình vẽ bên mô tả mặt cắt của một khúc gỗ có dạng một phần tư hình vành khuyên, trong đó hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm và có bán kính lần lượt là \(4\,\,{\rm{dm}}\) và \(3\,\,{\rm{dm}}\). Diện tích mặt cắt đó là bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Độ dài cung \[AB\]: \({l_1} = \frac{{140}} (ảnh 1)

Xem đáp án

Mặt cắt khúc gỗ có dạng hình vành khuyên, gọi \(S\) là diện tích mặt cắt. Ta có: \({S_v} = \frac{1}{4}{\rm{\pi }}\left( {{4^2} - {3^2}} \right) = \frac{7}{4}{\rm{\pi }} \approx 5,5\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

6. Tự luận
• 1 điểm
Một máy kéo nông nghiệp có đuờng kính bánh xe sau là \(124{\rm{\;m}}\) và đuờng kính bánh xe trước là \(80{\rm{\;cm}}\). Hỏi khi bánh xe sau lăn được 20 vòng thì bánh xe trước lăn được bao nhiêu vòng?
Một máy kéo nông nghiệp có đuờng kính bánh xe sau là \(124{\rm{\;m}}\) và đuờng kính bánh xe trước là \(80{\rm{\;cm}}\). Hỏi khi bánh xe sau lăn được 20 vòng thì bánh xe trước lăn được bao nhiêu vòng? (ảnh 1)
Xem đáp án

Chu vi bánh xe sau là \(124{\rm{\pi }}\), khi bánh xe sau lăn được \[20\] vòng, ta có:

\(124{\rm{\pi }}\,\,.\,\,20 = 2480{\rm{\pi }}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Chu vi bánh xe trước là \(80{\rm{\pi }}\)

Do đó khi bánh xe sau lăn được \[20\] vòng thì bánh xe trước lăn được:

\(2480{\rm{\pi }}:80{\rm{\pi }} = 31{\rm{\;(v\`o ng)}}{\rm{.\;}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm
Ba bộ phận truyền chuyển động của một chiếc xe đạp gồm một giò đĩa (bánh răng gắn với bàn đạp), một chiếc líp (cũng có dạng bánh răng gắn với bánh xe và bộ xích (hình vẽ). Biết rằng giò đĩa có bán kính \(15{\rm{\;cm}}\), líp có bán kính \(4{\rm{\;cm}}\) và bánh xe có đường kính \(65{\rm{\;cm}}\). Hỏi khi người đi xe đạp một vòng thì xe chạy được quăng đường dài bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục)?
Ba bộ phận truyền chuyển động của một (ảnh 1)
Xem đáp án

Chu vi bánh xe \(65{\rm{\pi }}\), chu vi líp \(8{\rm{\pi }}\), chu vi giò đĩa \(30{\rm{\pi }}\).

Khi người đi xe đạp đạp một vòng giò đĩa thì líp quay được: \({\rm{30\pi }}\,{\rm{:}}\,{\rm{8\pi }} = \frac{{15}}{4}{\rm{\;(v\`o ng)\;}}\)

Do đó xe chạy được quãng đường là:

\[65{\rm{\pi }} \cdot \frac{{15}}{4} = \frac{{975}}{4}{\rm{\pi }}\, = 765,76\,\,{\rm{(cm)}} \approx 7,7\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\]

Khi người đi xe đạp một vòng thì xe chạy được quãng đường dài khoảng \(7,7\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).