20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
\[9\pi .\]
\[18\pi .\]
\[27\pi .\]
\[12\pi .\]
Đáp án đúng là: B
Chu vi đường tròn có bán kính \[R = 9\] là: \[C = 2\pi R = 2\pi \cdot 9 = 18\pi .\]
Vậy chu vi đường tròn có bán kính \[R = 9\] là \[18\pi .\]
\[{S_v} = \pi {R^2} - {r^2}.\]
\[{S_v} = \pi {\left( {R - r} \right)^2}.\]
\[{S_v} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right).\]
\[{S_v} = \pi \left( {{r^2} - {R^2}} \right).\]
Đáp án đúng là: C
Công thức tính diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính \[R\] và \[r\] (với \[R > r)\] là: \[{S_v} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right).\]
\[\frac{1}{n}.\]
\[\frac{1}{2}.\]
\[\frac{n}{{180}}.\]
\[\frac{n}{{360}}.\]
Đáp án đúng là: D
Tỉ số giữa độ dài cung \[n^\circ \] và chu vi đường tròn (cùng bán kính) luôn bằng \[\frac{n}{{360}}.\]
Nghĩa là, \[\frac{l}{C} = \frac{n}{{360}}.\]
Hình quạt tròn.
Hình vành khuyên.
Hình vành khăn.
Hình viên phân.
Đáp án đúng là: A
Hình quạt tròn là phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai đầu mút của cung tròn đó.

\[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;dm}}.\]
\[\frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;dm}}.\]
\[\frac{\pi }{3}{\rm{\;dm}}.\]
\[\frac{\pi }{6}{\rm{\;dm}}.\]
Đáp án đúng là: B
Độ dài cung tròn cần tìm là: \[l = \frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{30}}{{180}}\pi \cdot 4 = \frac{{2\pi }}{3}{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]
Vậy độ dài cung tròn cần tìm bằng \[\frac{{2\pi }}{3}\,\,{\rm{dm}}.\]
\[85^\circ .\]
\[65^\circ .\]
\[70^\circ .\]
\[80^\circ .\]
Đáp án đúng là: D
Ta có \[l = \frac{n}{{180}}\pi R.\]
Suy ra \[n = \frac{l}{{\pi R}} \cdot 180 = \frac{{30,8}}{{3,14 \cdot 22}} \cdot 180 \approx 80^\circ .\]
Độ dài cung nhỏ \[BD\] của đường tròn \[\left( I \right)\] là \[\frac{\pi }{6}{\rm{\;cm}}.\]
\[AD \bot BC.\]
\[D\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]
Số đo của cung nhỏ \[BD\] là \(60^\circ .\)
Đáp án đúng là: A

Vì \[IB = ID\] (cùng bằng bán kính của đường tròn \[\left( I \right)\]đường kính \[AB\]) nên tam giác \[IBD\] cân tại \[I.\]
Mà \[\widehat {IBD} = 60^\circ ,\] do đó tam giác \[IBD\] đều.
Suy ra \[\widehat {BID} = 60^\circ \]nên
Bán kính đường tròn \[\left( I \right)\] là: \[R = \frac{{AB}}{2} = \frac{5}{2}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Độ dài cung nhỏ \[BD\] của đường tròn \[\left( I \right)\] là: \[l = \frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{60}}{{180}}\pi \cdot \frac{5}{2} = \frac{{5\pi }}{6}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
\[25\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[\frac{{25}}{2}\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[5\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[50\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Đáp án đúng là: A

Vì \[OA = OM = 10{\rm{\;(cm)}}\] nên tam giác \[OAM\] cân tại \[O.\]
Mà \[\widehat {BAM} = 45^\circ \], suy ra tam giác \[OAM\] vuông cân tại \[O.\]
Do đó số đo cung nhỏ \[AM\] là:
Diện tích hình quạt \[AOM\] là: \[S = \frac{n}{{360}}\pi {R^2} = \frac{{90}}{{360}}\pi \cdot {10^2} = 25\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}).\]
Vậy diện tích hình quạt \[AOM\] bằng \[25\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[\frac{{4\sqrt 2 }}{3}\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[\frac{{8\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Đáp án đúng là: C

Ta có\[OB = OC\] nên tam giác \[OBC\] cân tại \[O.\] Suy ra \[\widehat {OCB} = \widehat {OBC} = 30^\circ .\]
Tam giác \[OBC\] có: \[\widehat {BOC} + \widehat {OCB} + \widehat {OBC} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \[\widehat {BOC} = 180^\circ - \left( {\widehat {OCB} + \widehat {OBC}} \right) = 180^\circ - \left( {30^\circ + 30^\circ } \right) = 120^\circ .\]
Do đó
Bán kính đường tròn \[\left( O \right)\] là: \[R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích hình quạt \[BAC\] là: \[{S_q} = \frac{n}{{360}} \cdot \pi {R^2} = \frac{{240}}{{360}} \cdot \pi \cdot {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}).\]
Vậy diện tích hình quạt \[BAC\] bằng \[\frac{{4\pi }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[7\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[25\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
\[\frac{7}{2}\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Đáp án đúng là: B
Bán kính của hai đường tròn đồng tâm lần lượt là\[R = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}\] và \[r = \frac{6}{2} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích hình vành khuyên cần tìm là: \[{S_v} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right) = \pi \left( {{4^2} - {3^2}} \right) = 7\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó diện tích hình vành khuyên cần tìm là \[7\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cho tam giác đều \[ABC\] có \[AB = 2\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Nửa đường tròn đường kính \[BC\] cắt hai cạnh \[AB,\,\,AC\] lần lượt tại \[D\] và \[E\,\,\left( { \ne B,\,\,C} \right)\] (như hình vẽ)

Khi đó:
\[\widehat {DOE} = 60^\circ \].
.
Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OB,\,OC\] và cung nhỏ \[BD\] là \[\frac{\pi }{2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \[BD\] và cung nhỏ \[BD\] lớn hơn \[0,3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
a) Đúng.
Có \[\Delta ABC\] đều nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 60^\circ \].
Các \[\Delta BOD,\,\Delta OEC\] cân có góc \[60^\circ \] suy ra \[\Delta BOD,\,\,\Delta OEC\] đều.
Do đó, \[\widehat {BOD} = \widehat {EOC} = 60^\circ \].
Suy ra \[\widehat {DOE} = 180^\circ - \widehat {BOD} - \widehat {EOC} = 60^\circ \].
b) Đúng.
Vì \[\widehat {BOD} = \widehat {EOC} = \widehat {DOE} = 60^\circ \] nên .
c) Đúng.
Ta có \[R = OB = \frac{{BC}}{2} = \sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OB,\,OC\] và cung nhỏ \[BD\] là \[{S_q} = \frac{{60}}{{360}} \cdot \pi \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = \frac{\pi }{2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
d) Sai.
Diện tích tam giác \[BOD\] là: \[\frac{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \[BD\] và cung nhỏ \[BD\] là: \[\frac{\pi }{2} - \frac{{3\sqrt 3 }}{4} \approx 0,27\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
![a) Đúng. Số đo cung lớn \[AB\] là \[360^\circ - 100^\circ = 260^\circ .\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture6-1775898385.png)
Khi đó:
Số đo cung lớn \[AB\] là \[260^\circ .\]
Độ dài cung nhỏ \[AB\] là \[\frac{{40}}{9}\].
Độ dài cung lớn \[AB\] gấp 2 lần độ dài cung nhỏ \[AB.\]
Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OA,\,OB\] và cung lớn \[AB\] khoảng \[55,85\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
a) Đúng.
Số đo cung lớn \[AB\] là \[360^\circ - 100^\circ = 260^\circ .\]
b) Sai.
Độ dài cung nhỏ \[AB\] là \[{l_1} = \frac{{100}}{{180}} \cdot \pi \cdot 8 = \frac{{40\pi }}{9}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
c) Sai.
Độ dài cung lớn \[AB\] là \[{l_1} = \frac{{260}}{{180}} \cdot \pi \cdot 8 = \frac{{104\pi }}{9}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Do đó, độ dài cung lớn \[AB\] so với cung nhỏ \[AB\] là: \[\frac{{104\pi }}{9}:\frac{{40\pi }}{9} = 2,6\] (lần)
d) Đúng.
Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OA,\,OB\] và cung lớn \[AB\] là: \[{S_q} = \frac{{260}}{{360}} \cdot \pi \cdot {8^2} \approx 145,2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Cho hình vẽ dưới đây.

Khi đó:
Độ dài cung lớn \[AB\] là \[18\pi \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OA,\,OB\] và cung nhỏ \[AB\] là \[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
Diện tích tam giác \[AOB\] bằng \[72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \[AB\] và cung nhỏ \[AB\] nhỏ hơn \[40\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
a) Đúng.
Số đo cung lớn \[AB\] là: \[360^\circ - 90^\circ = 270^\circ \].
Độ dài cung lớn \[AB\] là: \[{l_1} = \frac{{270}}{{180}} \cdot \pi \cdot 12 = 18\pi \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
b) Sai.
Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OA,\,OB\] và cung nhỏ \[AB\] là: \[{S_q} = \frac{{90}}{{360}} \cdot \pi \cdot {12^2} = 36\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
c) Đúng.
Diện tích tam giác \[AOB\] là \[\frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 12 = 72\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
d) Sai.
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi \[AB\] và cung nhỏ \[AB\] là: \[36\pi - 72 \approx 41,1\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Cho hình dưới đây, biết góc ở tâm \[\widehat {AOB} = 60^\circ \] và bán kính đường tròn là \[5,1\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
![a) Đúng. Số đo cung lớn \[AB\] là: \[360^\circ - 90^\circ = 270^\circ \]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture8-1775898481.png)
Khi đó:
Độ dài cung \[AB\] nhỏ là \[1,7.\]
Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OA,\,OB\] và cung nhỏ \[AB\] khoảng \[13,62\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
Diện tích tam giác \[AOB\] lớn hơn \[11\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\]
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \[AB\] và cung nhỏ \[AB\] nhỏ hơn \[2,5\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
a) Sai.
Độ dài cung nhỏ \[AB\] là \[{l_1} = \frac{{60}}{{180}} \cdot \pi \cdot 5,1 = \frac{{17\pi }}{{10}}\].
b) Đúng.
Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OA,\,OB\] và cung nhỏ \[AB\] là \[{S_q} = \frac{{60}}{{360}} \cdot \pi \cdot {\left( {5,1} \right)^2} \approx 13,62\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
c) Đúng.
Vì \[\Delta AOB\] cân tại \[O\] có \[\widehat {AOB} = 60^\circ \] nên \[\Delta AOB\] đều.
Diện tích tam giác \[AOB\] là: \[{S_{AOB}} = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{5,1}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} \approx 11,26\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
d) Sai.
Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \[AB\] và cung nhỏ \[AB\] là \[13,62 - 11,26 \approx 2,63\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Cho hình vẽ chiếc quạt có dạng hình quạt tròn tâm \[O\] cung \[AB\], bán kính \[OA = OB = 20\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Giấy được dán trong phần giới hạn bởi cung \[AB,\] cung \[CD\], đoạn thẳng \[AC\] và \[BD\] với \[OC = OD = 10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Biết khi mở rộng tối đa, hai nan quạt ngoài cùng tạo thành một góc \[\widehat {AOB} = 140^\circ .\]

Độ dài cung \[AB\] là \[\frac{{140\pi }}{9}\].
Độ dài cung \[CD\] là \[\frac{{70}}{9}.\]
Chu vi mảnh giấy lớn hơn 95 cm.
Diện tích mảnh giấy lớn hơn \[365\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
a) Đúng.
Độ dài cung \[AB\] là \[{l_1} = \frac{{140}}{{180}} \cdot \pi \cdot 20 = \frac{{140\pi }}{9}\].
b) Sai.
Độ dài cung \[CD\] là \[{l_2} = \frac{{140}}{{180}} \cdot \pi \cdot 10 = \frac{{70\pi }}{9}.\]
c) Sai.
Chu vi mảnh giấy làm quạt đó là: \[{l_1} + BD + {l_2} + AC = \frac{{140\pi }}{9} + 10 + \frac{{70\pi }}{9} + 10 = 20 + \frac{{70}}{3}\pi \approx 93\,\,{\rm{cm}}\].
d) Đúng.
Diện tích mảnh giấy là: \[\frac{{140}}{{360}}\pi \left( {{{20}^2} - {{10}^2}} \right) = \frac{{350}}{3}\pi \approx 366,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O;r} \right),\] biết rằng \[r = 7{\rm{\;cm}}\] và \[R\] gấp \[3\] lần \[r\]. Diện tích của hình vành khuyên đó bằng bao nhiêu? (Lấy \[\pi = 3,14\], kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: 1231
Bán kính \[R = 3r = 3 \cdot 7 = 21{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích của hình vành khuyên đó là: \[{S_v} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right) = \pi \left( {{{21}^2} - {7^2}} \right) = 392\pi \approx 1\,\,231{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Cho sân cỏ như hình vẽ, biết rằng \[OB = 10{\rm{\;m}},\,\,\widehat {AOB} = 80^\circ .\]
![Đáp án: 14 Độ dài đoạn hàng rào từ \[A\] đến \[B\] của sân cỏ là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture10-1775898600.png)
Độ dài đoạn hàng rào quanh sân từ \[A\] đến \[B\] của sân cỏ bằng bao nhiêu mét?(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 14
Độ dài đoạn hàng rào từ \[A\] đến \[B\] của sân cỏ là:
\[l = \frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{80}}{{180}}\pi \cdot 10 = \frac{{40\pi }}{9} \approx 14\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\]
Do đó độ dài đoạn hàng rào từ \[A\] đến \[B\] của sân cỏ bằng khoảng \[14{\rm{\;m}}.\]
Cho hình “viên phân” (phần màu xanh) được giới hạn bởi dây cung có độ dài \[55{\rm{\;cm}}\] và cung có số đo \[95^\circ \] (như hình dưới đây).
![Đáp án: 14 Độ dài đoạn hàng rào từ \[A\] đến \[B\] của sân cỏ là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture11-1775898626.png)
Diện tích hình viên phân đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) là bao nhiêu cm2?
Đáp án: 460
![Đáp án: 14 Độ dài đoạn hàng rào từ \[A\] đến \[B\] của sân cỏ là: (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture11-1775898641.png)
Kẻ \[OH \bot AB\] tại \[H.\]
Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\] (do \[OA = OB = R\]) có \[OH\] là đường cao, suy ra \[OH\] cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó \[H\] là trung điểm \[AB.\]
Vì vậy \[HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{55}}{2} = {\rm{27}}{\rm{,5\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\]có \[OH\] là đường cao, suy ra \[OH\] cũng là đường phân giác của tam giác.
Do đó \[\widehat {BOH} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = \frac{{95^\circ }}{2} = 47,5^\circ .\]
Vì tam giác \[OBH\] vuông tại \[H\] nên:
⦁\[\sin \widehat {BOH} = \frac{{HB}}{{OB}},\]suy ra \[OB = \frac{{HB}}{{\sin \widehat {BOH}}} = \frac{{27,5}}{{\sin 47,5^\circ }}{\rm{\;(cm);}}\]
⦁\[\tan \widehat {BOH} = \frac{{HB}}{{OH}},\]suy ra \[OH = \frac{{HB}}{{\tan \widehat {BOH}}} = \frac{{27,5}}{{\tan 47,5^\circ }}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích tam giác \[OAB\] là:
\[{S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot \frac{{27,5}}{{\tan 47,5^\circ }} \cdot 55 = \frac{{3025}}{{4 \cdot \tan 47,5^\circ }} \approx 693{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Diện tích hình quạt tròn \[AOB\] là:
\[{S_{hqAOB}} = \frac{n}{{360}} \cdot \pi {R^2} = \frac{{95}}{{360}} \cdot \pi \cdot O{B^2} = \frac{{19}}{{72}} \cdot \pi \cdot {\left( {\frac{{27,5}}{{\sin 47,5^\circ }}} \right)^2} \approx 1\,\,153{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Khi đó, diện tích hình viên phân cần tìm là:
\[S = {S_{hqAOB}} - {S_{\Delta OAB}} \approx 1\,\,153 - 693 \approx 460{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Hình vẽ dưới đây mô tả mặt cắt của một chiếc đèn led có dạng hai hình vành khuyên màu trắng với bán kính các đường tròn lần lượt là \[15{\rm{\;cm}},\,\,18{\rm{\;cm}},\,\,21{\rm{\;cm}},\,\,24{\rm{\;cm}}.\]

Khi đó tổng diện tích hai hình vành khuyên đó bằng bao nhiều cm2? (Lấy \[\pi = 3,14\], kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 735
Diện tích hình vành khuyên màu trắng tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính bằng \[15{\rm{\;cm}},\,\,18{\rm{\;cm}}\] là:
\[{S_1} = \pi \left( {{{18}^2} - {{15}^2}} \right) = 99\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Diện tích hình vành khuyên màu trắng tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính bằng \[21{\rm{\;cm}},\,\,24{\rm{\;cm}}\] là:
\[{S_2} = \pi \left( {{{24}^2} - {{21}^2}} \right) = 135\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Tổng diện tích hai hình vành khuyên đó là:
\[S = {S_1} + {S_2} = 99\pi + 135\pi = 234\pi \approx 735{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Do đó tổng diện tích hai hình vành khuyên đó bằng \[735{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
Một chiếc đèn thả hình vành khuyên, rỗng ở giữa. Biết đường kính của đường tròn lớn là \(90\,{\rm{cm}}\), đường kính của đường tròn nhỏ là \(60\,{\rm{cm}}\).

Hỏi diện tích của chiếc đèn bằng bao nhiêu mét vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: 0,35
Bán kính của đường tròn lớn là: \(90:2 = 45{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Bán kính của đường tròn nhỏ là: \(60:2 = 30{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Diện tích bề mặt trên chiếc đèn chính là diện tích hình vành khuyên được giới hạn bởi hai đường tròn có bán kính lần lượt là \(45{\rm{\;cm}},\,\,30{\rm{\;cm}}\) và bằng:
\(S = \pi \left( {{{45}^2} - {{30}^2}} \right) = 3\,\,534,29{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) \approx 0,35{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).








