Bài tập Toán 9 Bài 1 (có đáp án): Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Đề thi

Bài tập Toán 9 Bài 1 (có đáp án): Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

A
Admin
ToánLớp 989 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=15, AC=20, AH là đường cao

  1. Tính BC
  2. Tính BH
  3. Tính CH
  4. Tính AH
Xem đáp án

Trong ΔABC vuông tại A ta có:

  1. BC=AB2+AC2=25
  2. AB2=BC.BH⇒BH=AB2BC=9
  3. AC2=BC.CH⇒CH=AC2BC=16
  4. AC.AB=AH.BC⇒AH=AB.ACBC=12
2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, AB<AC, biết rằng đường cao AH=61313cm,BC=13cm.

  1. Tính AB
  2. Tính AC
  3. Tính HB
  4. Tính HC
Xem đáp án

Gọi độ dài các cạnh AB, AC (AB<AC) lần lượt là x, y với x>y>0

Khi đó ta có hệ AH.BC=AB.AC1AH2=1AB2+1AC2⇔x.y=6(1)x2+y2(xy)2(2)

Giải hệ (1) và (2) suy ra x=AB=2y=AC=3

Do đó

 AB2=BC.BH⇒BH=AB2BC=913cmAC2=BC.CH⇒CH=AC2BC=413cm

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, tan C= 34và đường cao AH=12cm

  1. Tính BH
  2. Tính CH
  3. Tính AB
  4. Tính AC
Xem đáp án
  1. tanC=cotB=BHAH⇒BH=AH.tanC=9cm
  2. tanC=AHCH⇒CH=AHtanC=16cm
  3. AB2=BC.BH=(9+16).9=144⇒AB=12cm
  4. AC2=BC.CH=(9+16).16=400⇒AC=20cm
4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, biết BH=1cm, AC= 25cm

  1. Tính BC
  2. Tính AB
  3. Tính AH
Xem đáp án

Gọi độ dài cạnh CH là x với x>0

Khi đó ta có AC2=CH.BC⇔x(x+1)=20⇔x=4(nhận)x=−5(loaị)

Do vậy BC=BH+CH=5cm

AB2=BH.BC=5⇒AB=5cmAH.BC=AB.AC⇒AH=AB.ACBC=2cm

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=3cm, AC=4cm, đường cao AH. Điểm I thuộc cạnh AB sao cho IA=2IB, CI cắt AH tại E. Tính độ dài cạnh CE.

Xem đáp án

Trong tam giác ABC vuông tại A ta có

BC=AB2+AC2=5cm,CI=CA2+AI2=25cmCH=AC2BC=165cm,BH=AB2BC=95cmAH.BC=AB.AC⇒AH=AB.ACBC=125cm

Kẻ IF⊥BC⇒IF∥AH

 ⇒ΔBFI~ΔBHA nên BIBA=BFBH⇒BF=13.BH=915cm

⇒ΔCHE~ΔCFI nên CECI=CHCF⇒CE=CH.CICF=CH.CIBC.BF=16511cm

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, AD là đường phân giác trong của góc A, khẳng định là đúng hay sai?

Xem đáp án

Vì AD là đường phân giác của góc A nên

DBDC=ABAC⇒DBDB+DC=ABAB+AC

⇒DB=a.cb+c và DC=a.bb+c

Ta phải chứng minh AD2=AB.AC−DB.DC

Thật vậy, trên tia đối AD lấy E sao cho CBE^=DAC^=DAB^

⇒ΔCED~ΔABD (g.g) suy ra DB.DC=AD.DE và ABD^=AEC^

⇒ΔABD~ΔAEC (g.g) suy ra AB.AC=AD.AE

Do đó AB.AC−DB.DC=AD(AE−DE)=AD2

Khi đó

AD2=AB.AC−DB.DC=bc−acb+c.abb+c=bc.1−a2(b+c)2=bcb2+c2+2bc−a2(b+c)2

Theo giả thiết tam giác ABC  vuông tại A nên b2+c2=a2

Do đó AD2=2b2c2(b+c)2⇒AD=2b+cbc

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, r,r1,r2 lần lượt là bán kính các đường tròn nội tiếp tam giác vuông ABC, AHB, AHC. Chứng minh rằng

  1. r1=r.ca và r2=r.ba
  2. r12+r22=r2
Xem đáp án

1.

sinC2=ONOC=IPIC⇒rOC=r2IC⇒r2=r.ICOC(1)ΔCHI~ΔCAO⇒ICOC=HCAC(2)ΔHAC~ΔABC⇒HCAC=ACBC(3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra r2=r.ACBC=r.ba

Hoàn toàn tương tự suy ra r1=r.MKOE=r.ca

2. Ta có r12+r22=r2b2+c2a2=r2

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, D là hình chiếu của A trên BC, E và F lần lượt là hình chiếu của D xuống AB và AC. Các khẳng định sau là đúng hay sai?

  1. ABAC2=DBDC
  2. ABAC3=BECF
  3. AD3=BC.EB.CF
Xem đáp án

Tất cả các khẳng định trên đều đúng vì

  1. AB2=DB.BCAC2=DC.BC⇒ABAC2=AB2AC2=DB.BCDC.BC=DBDC(1)
  2. DB2=BE.ABDC2=CF.AC⇒DBDC2=DB2DC2=BE.ABCF.AC(2)

Từ (1) và (2) suy ra

DBDC2=ABAC4=BE.ABCF.AC⇒ABAC3=BECF

3.

AD2=DC.DB⇒AD4=DC2.DB2(3)DC2=CF.AC(4)DB2=BE.AB(5)AC.AB=AD.BC(6)

Thay (4), (5), (6) vào (3) ta suy ra AD3=BC.EB.CF