38 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông có đáp án (Phần 2)
Đề thi

38 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông có đáp án (Phần 2)

A
Admin
ToánLớp 980 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là đúng?

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là đúng? A. AH^2 = AB. AC (ảnh 1)

AH2 = AB. AC

AH2 = BH.CH

AH2 = AB.BH

AH2 = CH.BC

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khi đó ta có hệ thức:

HA2 = HB.HC

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“Trong tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng…”. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là:

Tích hai cạnh góc vuông

Tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền

Tích cạnh huyền và 1 cạnh góc vuông

Tổng nghịch đảo các bình phương của hai cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khi đó ta có hệ thức

HA2 = HB.HC

Hay “Trong tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng Tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền”

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là sai?

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là sai? A. AB^2 = BH.BC (ảnh 1)

AB2 = BH.BC

AC2 = CH.BC

AB.AC = AH.BC

AH2=AB2+AC2AB2.AC2

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Khi đó ta có hệ thức

AC2=CH.BC; AB2=BH.BC; AB.AC = BC.AH và 1AH2=1AB2+1AC2

Nhận thấy phương án D: AH2=AB2+AC2AB2.AC2 là sai

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là sai?

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là sai? A. b^2= b'. a (ảnh 1)

b2=b'.a

1h2=1c2+1b2

a.h = b'.c

h2=b'.c'

Xem đáp án

Nhận thấy ah = bc nên phương án C là sai

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính x, y trong hình vẽ sau:

Tính x, y trong hình vẽ sau: x=3,6; y=6,4 B. y = 3,6; x = 6,4 C. x = 4; y = 6 D. x = 2,8; y = 7,2 (ảnh 1)

x = 3,6; y = 6,4

y = 3,6; x = 6,4

x = 4; y = 6

x = 2,8; y = 7,2

Xem đáp án

Theo định lý Py-ta-go ta có: BC2=AB2+AC2⇔BC2=100⇔BC=10

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

AB2=BH.BC⇒BH=AB2BC hay x = 3,6

=> CH = BC – BH = 10 – 3,6 = 6,4

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính x, y trong hình vẽ sau:

Tính x, y trong hình vẽ sau: x = 3,2; y = 1,8 B. x = 1,8; y = 3,2 C. x = 2; y = 3 D. x = 3; y = 2 (ảnh 1)

x = 3,2; y = 1,8

x = 1,8; y = 3,2

x = 2; y = 3

x = 3; y = 2

Xem đáp án

Theo định lý Py-ta-go ta có BC2=AB2+AC2⇔BC2=25⇔BC=5

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

AB2=BH.BC⇒BH=AB2BC hay x = 1,8

=> CH = BC – BH = 5 – 1,8 = 3,2 hay y = 3,2

Vậy x = 1,8; y = 3,2

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính x, y trong hình vẽ sau:

Tính x, y trong hình vẽ sau: x=(35 căn74) / 74; y căn 74  B. y=  (35 căn74) / 74; x= căn 74 (ảnh 1)

x=357474;y=74

y=357474;x=74

c = 4; y = 6

x = 2,8; y = 7,2

Xem đáp án

Tính x, y trong hình vẽ sau: x=(35 căn74) / 74; y căn 74  B. y=  (35 căn74) / 74; x= căn 74 (ảnh 2)

Theo định lý Py-ta-go ta có BC2=AB2+AC2⇔BC2=74⇔BC=74

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

BC.AH = AB.AC <=> AH = AB.ACBC=5.774=357474

Vậy x=357474;y=74

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, chiều cao AH và AB = 5; AC = 12. Đặt BC = y, AH = x. Tính x, y

x = 4; y = 119

y=6013; x = 13

x = 4; y = 13

x=6013; y = 13

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, chiều cao AH và AB = 5; AC = 12 Đặt BC = y, AH = x. Tính x, y (ảnh 1)

Theo định lý Py-ta-go ta có BC2=AB2+AC2⇔BC2=169⇔BC=13

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

BC.AH = AB.AC <=> AH = AB.ACBC=5.1213=6013

Vậy x=6013 ; y = 13

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, AH BC (H thuộc BC). Cho biết AB : AC = 3 : 4 và BC = 15cm. Tính độ dài đoạn thẳng BH

BH = 5,4

BH = 4,4

BH = 5,2

BH = 5

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, AH BC (H thuộc BC). Cho biết AB : AC = 3 : 4 và BC = 15cm. Tính độ dài (ảnh 1)

Ta có AB : AC = 3 : 4 ⇔AB3=AC4⇒AB29=AC216

=AB2+AC29+16=AB2+AC225=BC225=22525=9

(Vì theo định lý Py-ta-go ta có AB2+AC2=BC2⇔AB2+AC2=225)

Nên  AB29=9⇒AB = 9; AC216=9⇒AC = 12

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:

AB2=BH.BC⇒BH=AB2BC=8115=5,4

Vậy BH = 5,4

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, AH BC (H thuộc BC). Cho biết AB : AC = 4 : 5 và BC = 41cm. Tính độ dài đoạn thẳng CH (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

CH ≈ 2,5

CH ≈ 4

CH ≈3,8

CH ≈3,9

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, AH BC (H thuộc BC). Cho biết AB : AC = 4 : 5 và BC =căn 41 cm. (ảnh 1)

Ta có AB : AC = 4 : 5 ⇔AB4=AC5⇒AB216=AC225=AB2+AC216+25=4141=1

(Vì theo định lý Py-ta-go ta có AB2+AC2=BC2⇔AB2+AC2=(41)2=41)

Nên  AB216=1⇒AB2=16⇒AB = 4;  AC225=1⇒AC = 5

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:

AC2=CH.BC⇒CH=AC2BC=2541≈3,9

Vậy CH ≈  3,9

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, y trong hình vẽ sau:

Tìm x, y trong hình vẽ sau: x = 7,2; y = 11,8 B. x = 7; y = 12 C. x = 7,2; y = 12,8 nD. x = 7,2; y = 12 (ảnh 1)

x = 7,2; y = 11,8

x = 7; y = 12

x = 7,2; y = 12,8

x = 7,2; y = 12

Xem đáp án

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

AB2=BH.BC⇔BH=AB2BC=14420=7,2 => CH = BC – BH = 20 – 7,2 = 12,8

Vậy x = 7,2; y = 12,8

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, y trong hình vẽ sau:

Tìm x, y trong hình vẽ sau: x= 6,5; y = 9,5 B. x = 6,25; y = 9,75 C. x = 9,25; y = 6,75 D. x = 6; y = 10 (ảnh 1)

x= 6,5; y = 9,5

x = 6,25; y = 9,75

x = 9,25; y = 6,75

x = 6; y = 10

Xem đáp án

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

AB2=BH.BC⇔BH=AB2BC=10016=6,25 => CH = BC – BH = 16 – 6,25 = 9,75

Vậy x = 6,25; y = 9,75

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x trong hình vẽ sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Tìm x trong hình vẽ sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). A. x  xấp xỉ 8,81 B. x xấp xỉ 8,82  (ảnh 1)

x ≈ 8,81

x ≈8,82

x≈8,83

x ≈8,80

Xem đáp án

Tìm x trong hình vẽ sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). A. x  xấp xỉ 8,81 B. x xấp xỉ 8,82  (ảnh 2)

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

1AH2=1AB2+1AC2⇔1AH2=AB2+AC2AB2.AC2⇔AC2=AB2.AC2AB2+AC2 

⇒AH=AB.ACAB2+AC2=12.13122+132≈8,82

Vậy x  8,82

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính x trong hình vẽ sau:

Tính x trong hình vẽ sau x = 14  B. x = 13  C. x = 12 D. x = cawn baacj hai cuar 145 (ảnh 1)

x = 14

x = 13

x = 12

x = 145

Xem đáp án

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

1AH2=1AB2+1AC2⇒AH=AB.ACAB2+AC2=15.20152+202=12

Vậy x = 12

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết AB : AC = 3 : 4 và AH = 6cm. Tính độ dài các đoạn thẳng CH

CH = 8

CH = 6

CH = 10

CH = 12

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết AB : AC = 3 : 4 và AH = 6cm. (ảnh 1)

Ta có: AB : AC = 3 : 4, đặt AB = 3a; AC = 4a (a > 0)

Theo hệ thức lượng: 1AH2=1AB2+1AC2⇒136=19a2+116a2⇒136=25144a2

=> a = 52(TM) => AB = 7,5; AC = 10

Theo định lý Py-ta-go cho tam giác vuông AHC ta có:

CH = AC2−AH2=100−36=8

Vậy CH = 8

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết AB : AC = 3 : 7 và AH = 42cm. Tính độ dài các đoạn thẳng CH

CH = 96

CH = 49

CH = 98

CH = 89

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết AB : AC= 3 : 7 và AH = 42cm. (ảnh 1)

Ta có: AB : AC = 3 : 7, đặt AB = 3a; AC = 7a (a > 0)

Theo hệ thức lượng: 1AH2=1AB2+1AC2⇒1422=19a2+149a2⇒11764=58441a2

⇒441a2=102312⇒A=258(TM)⇒AB=658;AC=1458

Theo định lý Py-ta-go cho tam giác vuông AHC ta có:

CH = AC2−AH2=14582−422=98

Vậy CH = 98

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Biết AH = 4cm, HBHC=14. Tính chu vi tam giác ABC

55+ 8 cm

65+ 12 cm

45+ 8 cm

65+ 10 cm

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ đường cao AH. Biết AH = 4cm HB/ HC= 1/ 4Tính chu vi tam giác ABC (ảnh 1)

Ta có: HBHC=14⇒HC = 4HB

Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:

AH2=BH.CH⇔42=4BH2 ⇔BH=2(cm)⇒CH=8(cm)

Ta có: BC = BH + HC = 2 + 8 = 10 (cm)

Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:

⇒AB2=BH.BC⇔AB2=2.10⇔AB=20=25(cm)

Áp dụng định lý Pitago cho ABH vuông tại A có: AB2+AC2=BC2

⇔20+AC2=100⇔AC2=80⇒AC=80=45(cm)

Vậy chu vi tam giác ABC là:45+25+10=65+10cm

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết ABAC=37, đường cao AH = 42cm. Tính BH, HC

BH = 18cm; HC = 98cm

BH = 24cml HC = 72cm

BH = 20cm; HB = 78cm

BH = 28cm; HC = 82cm

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AB/AC=3/7 , đường cao AH = 42cm Tính BH, HC (ảnh 1)

Ta có: ABAC=37⇒AB=37AC

Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:

1AH2=1AB2+1AC2⇔1422=499AC2+1AC2⇔1422=589AC2⇔AC2=11368

 AC = 1458(cm),  AB = 37.1458= 658(cm)

Áp dụng định lý Pytago cho ABH vuông tại A có: AB2+AC2=BC2

⇔BC2=6582+14582⇔BC2=13456⇒BC=116cm

Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AB/AC=3/7 , đường cao AH = 42cm Tính BH, HC (ảnh 2)

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính x, y trong hình vẽ sau:

Tính x, y trong hình vẽ sau: x = 2 căn 5 ; y = căn 5  B. x= căn 5; y= 3 căn 5 C. x= căn 5; y= 2 căn 5 (ảnh 1)

x = 25; y = 5

x = 5; y = 35

x = 5; y = 25

x = 25; y = 25

Xem đáp án

Áp dụng hệ thức lượng giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

AH2=BH.CH⇒AH2=1.4⇒AH=2

Áp dụng định lý Pytagp cho tam giác vuông AHB; AHC ta có:

AB = AH2+HB2=5; AC = AH2+HC2=25

Vậy x = 5 ; y = 25

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính x, y trong hình vẽ sau:

Tính x, y trong hình vẽ sau x= căn 14; y= căn 35  B. x= căn 35; y= căn 14 C. x= căn 24 (ảnh 1)

x = 14; y = 35

x=35; y = 14

x =24; y = 35

x =6; y = 15

Xem đáp án

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

AH2=BH.CH⇒AH2=2.5⇒AH=10

Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông AHB, AHC ta có

AB = AH2+HB2=10+4=14;

AC = AH2+HC2=10+25=35

Vậy  x = 14 ; y = 35

Đáp án cần chọn là: A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính x trong hình vẽ sau:

Tính x trong hình vẽ sau X= A. 6 căn 2 B. x= 6  C. 6 căn 3  D. căn 82 (ảnh 1)

x = 62

x = 6

x = 63

x = 82

Xem đáp án

Tính x trong hình vẽ sau X= A. 6 căn 2 B. x= 6  C. 6 căn 3  D. căn 82 (ảnh 2)

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

1MD2=1MN2+1MP2⇒136=1x2+1x2⇔136=2x2⇒x2=72⇔x=62

Vậy x = 62

Đáp án cần chọn là: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính x trong hình vẽ sau:

Tính x trong hình vẽ sau A. x= 6 căn 2B.  x= 8 căn 2 C.  x= 8 căn 3  D. x= 8/ căn 2 (ảnh 1)

x = 62

x = 82

x = 83

x = 82

Xem đáp án

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:

1MD2=1MN2+1MP2⇒164=1x2+1x2⇔164=2x2⇒x2=128⇔x=82

Vậy x = 82

Đáp án cần chọn là: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ABCD là hình tháng vuông A và D. Đường chéo BD vuông góc với BC. Biết AD = 12cm, DC = 25cm. Tính độ dài BC, biết BC < 20

BC = 15cm

BC = 16cm

BC = 14cm

BC = 17cm

Xem đáp án

Cho ABCD là hình tháng vuông A và D. Đường chéo BD vuông góc với BC. Biết AD = 12cm, DC = 25cm. (ảnh 1)

Kẻ BE ⊥CD tại E

Suy ra tứ giác ABED là hình chữ nhật (vì A^=D^=E^=90∘ ) nên BE = AD = 12cm

Đặt EC = x (0 < x < 25) thì DE = 25 – x

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông BCD ta có:

BE2=ED.EC⇔x(25-x)=144⇔x2-25x+144=0

 x2-16x-9x+144=0 <=> x(x – 16) – 9(x – 16) = 0 <=> (x – 16)(x – 9) = 0

⇔x=16x=9 (thỏa mãn)

Với EC = 16, theo định lý Pytago ta có BC = BE2+EC2=122+162=20 (loại)

Với EC = 9, theo định lý Pytago ta có BC = BE2+EC2=122+92=15 (nhận)

Vậy BC = 15cm

Đáp án cần chọn là: A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ABCD là hình thang vuông tại A và D. Đường chép BD vuông góc với BC. Biết AD = 10cm, DC = 20cm. Tính độ dài BC.

BC = 10 cm

BC = 102 cm

BC = 10cm

BC =110 cm

Xem đáp án

Cho ABCD là hình thang vuông tại A và D. Đường chép BD vuông góc với BC. Biết AD = 10cm, DC = 20cm. (ảnh 1)

Kẻ BECD tại E

Suy ra tứ giác ABED là hình chữ nhật (vì A^=D^=E^=90∘ ) nên BE = AD = 10cm

Đặt EC = x (0 < x < 20) thì DE = 20 – x

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông BCD ta có:

BE2=ED.EC⇔x(20 – x) = 100⇔x2-20X+100=0

⇔(x-10)2=0⇔x = 10 (tm)

Với EC = 10, theo định lý Pytago ta có BC = BE2+EC2=102+102=102

Vậy BC =102cm

Đáp án cần chọn là: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB : AC = 3 : 4 và AB + AC = 21. Tính các canh của tam giác ABC

AB = 9; AC = 10; BC = 15

AB = 9; AC = 12; BC = 15

AB = 8; AC = 10; BC = 15

AB = 8; AC = 12; BC = 15

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB : AC = 3 : 4 và AB + AC = 21. Tính các canh của tam (ảnh 1)

Theo giả thiết AB : AC = 3 : 4

Suy ra AB3=AC4=AB+AC3+4=3. Do đó AB = 3.3 = 9 (cm); AC = 3.4 = 12 (cm)

Tam giác ABC vuông tại A, theo định lý Pytago ta có:

BC2=AB2+AC2=92+122=225, suy ra BC = 15cm

Đáp án cần chọn là: B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB : AC = 5 : 12 và AB + AC = 34. Tính các cạnh của tam giác ABC

AB = 5; AC = 12; BC = 13

AB = 24; AC = 10; BC = 26

AB = 10; AC = 24; BC = 26

AB = 26; AC = 12; BC = 24

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB : AC = 5 : 12 và AB + AC = 34. Tính các cạnh (ảnh 1)

Theo giả thiết AB : AC = 5 : 12

Suy ra AB5=AC12=AB+AC5+12=3417=2 . Do đó AB = 5.2 = 10 (cm);

AC = 2.12 = 24 (cm)

Tam giác ABC vuông tại A, theo định lý Pytago ta có:

BC2=AB2+AC2=102+242=676, suy ra BC = 26cm

Đáp án cần chọn là: C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết BH = 4cm, CH = 9cm. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu vuông góc của H trên các cạnh AB và AC. Các đường thẳng vuông góc với DE tại D và E lần lượt cắt BC tại M, N (hình vẽ).

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết BH = 4cm CH = 9cm. Gọi D, E lần lượt là hình (ảnh 1)

Tính độ dài đoạn thẳng DE

DE = 5cm

DE = 8cm

DE = 7cm

DE = 6cm

Xem đáp án

Tứ giác ARHD là hình chữ nhật vì:  A^=E^=D^=90∘ nên DE = AH.

Xét ∆ABC vuông tại A có AH2 = HB.HC = 4.9 = 36⇔AH = 6

Nên DE = 6cm

Đáp án cần chọn là : D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết BH = 9cm, CH = 16cm. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu vuông góc của H trên các cạnh AB và AC. Các đường thẳng vuông góc với DE tại D và E lần lượt cắt BC tại M, N (hình vẽ).

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết BH = 9cm CH = 16cm. Gọi D, E lần lượt là hình (ảnh 1)

 

Tính độ dài đoạn thẳng DE.

DE = 12cm

DE = 8cm

DE = 15cm

DE = 6cm

Xem đáp án

Tứ giác AEHD là hình chữ nhật vì:  A^=E^=D^=90o nên DE = AH.

Xét ABC vuông tại A có: AH2 = HB.HC = 9.16 = 144 => AH = 12

Nên DE = 12cm

Đáp án cần chọn là: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích hình thang ABCD có đường cao bằng 12cm, hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau, BD = 15cm.

150cm2

300cm2

125cm2

200cm2

Xem đáp án

Tính diện tích hình thang ABCD có đường cao bằng 12cm hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau (ảnh 1)

Qua B vẽ đường thẳng song song với AC, cắt DC ở E. Gọi BH là đường cao của hình thang. Ta có BE // AC, AC BD nên BE BD

Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông BDH, ta có: BH2+HD2=BD2

122+HD2=152⇒HD2=81 => HD = 9cm

Xét tam giác BDE vuông tại B:

BD2=DE.DH⇒152=DE.9⇒DE=25cm

Ta có: AB = CE nên AB + CD = CE + CD = DE = 25cm

Do đó SABCD =(AB+CD).BH:2 = 25.12 : 2 = 150(cm2)

Đáp án cần chọn là: A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD (∠A=∠D=900) có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau tại H. Biết HD = 18cm, HB = 8cm, tính diện tích hình thang ABCD

504cm2

505cm2

506cm2

507cm2

Xem đáp án

Cho hình thang vuông ABCD ( góc A= góc D=90 độ) có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau (ảnh 1)

Xét ∆ADB vuông tại A có: AH là đường cao ứng với cạnh huyền BD

⇒AH2 = HB. HD = 8.18 ⇒ HA = 12 (cm) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

Xét ADC vuông tại D có: DH là đường cao ứng với cạnh huyền AC

⇒HD2=HA.HC⇒182=12HC => HC = 27 (cm) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

Ta có: AC = AH + HC = 12 + 27 = 39 cm

BD = BH + HD = 8 + 18 = 26cm

SABCD=AC.BD2=26.392=507cm2 - tứ giác có 2 đường chéo d1, d2 vuông góc với nhau thì S = 12d1.d2

Đáp án cần chọn là: D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC cân tại A, kẻ đường cao AH và CK. Biết AH = 7,5cm; CK = 12cm. Tính BC, AB

AB = 10,5cm; BC = 18cm

AB = 12cm; BC = 22cm

AB = 12,5cm; BC = 20cm

AB = 15cm; BC = 24cm

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ đường cao AH và CK. Biết AH = 7,5cm CK = 12cm. Tính BC, AB (ảnh 1)

Ta có ∆ABC cân tại A => AH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến (định lý)

=> H là trung điểm của BC

Đặt  BH = x (x > 0, cm) ⇒BC=2.BH=2x 

Ta có: SABC=12AH.BC=12CK.AB ⇔AH.BC = CK.AB 7,5.2x = 12.AB

⇔AB = 54x

Áp dụng định lý Pitago cho ABH vuông tại H ta có:

AB2=BH2+AH2⇔2516x2=x2+7,52

⇔916x2=7,52⇔x2=100⇒x=10

=> AB = 54.10 = 12,5 cm

=> BC = 2BH = 20cm

Đáp án cần chọn là: C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm AB, AC. Biết HM = 15cm, HN = 20cm. Tính HB, HC, AH

HB = 12cm; HC = 28cm; AH = 20cm

HB = 15cm; HC = 30cm; AH = 20cm

HB = 16cm; HC = 30cm; AH = 22cm

HB = 18cm; HC = 32cm; AH = 24cm

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M, N theo thứ thứ tự là trung điểm AB, AC. (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A có M là trung điểm AB

=> HM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AB

=> HM = 12AB => AB = 2HM = 2. 15 = 30 (cm)

Xét ∆ACH vuông tại H có N là trung điểm AC

=> HN là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AC

=> HN = 12AC => AC = 2HN = 2. 20 = 40 (cm)

Áp dụng định lý Pitago cho ABH vuông tại A có:

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M, N theo thứ thứ tự là trung điểm AB, AC. (ảnh 2)

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M, N theo thứ thứ tự là trung điểm AB, AC. (ảnh 3)

Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M, N theo thứ thứ tự là trung điểm AB, AC. (ảnh 4)

Ta có: HC = BC – BH = 50 – 18 = 32 (cm)

Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:

AH.BC = AB.AC => AH.50 = 30.40 => AH = 24 (cm)

Đáp án cần chọn là: D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 6cm và AC = 8cm. Các phân giác trong và ngoài của góc B cắt đường thẳng AC lần lượt tại M và N. Tính các đoạn thẳng AM và AN

AM = 3cm; AN = 9cm

AM = 2cm; AN = 18cm

AM = 4cm; AN = 9cm

AM = 3cm; AN = 12cm

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 6cm và AC = 8cm Các phân giác trong và ngoài (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pitago cho ABH vuông tại A có:

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 6cm và AC = 8cm Các phân giác trong và ngoài (ảnh 2)

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 6cm và AC = 8cm Các phân giác trong và ngoài (ảnh 3)

Vì BM là tia phân giác trong của góc B⇒MAMC=ABBC (Tính chất đường phân giác)

⇒MAMC+MA=ABBC+AB⇒MAAC=ABBC+AB⇒MA8=610+6⇒MA = 3cm

Vì BM; BN là tia phân giác trong và ngoài của góc B⇒NBM^=900

Áp dụng hệ thức lượng trong ABM vuông tại B có đường cao BA ta có:

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 6cm và AC = 8cm Các phân giác trong và ngoài (ảnh 4)

Đáp án cần chọn là: D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 30cm và AC = 40cm, đường cao AH, trung tuyến AM. Tính BH, HM, MC

BH = 18cm; HM = 7cm; MC = 25cm

BH = 12cm; HM = 8cm; MC = 20cm

BH = 16cm; HM = 8cm; MC = 24cm

BH = 16cm; HM = 6cm; MC = 22cm

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 30cm và AC = 40cm đường cao AH, trung tuyến AM. (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pytago cho  ABH vuông tại A có:

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 30cm và AC = 40cm đường cao AH, trung tuyến AM. (ảnh 2)

Áp dụng hệ thức lượng trong ∆ ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 30cm và AC = 40cm đường cao AH, trung tuyến AM. (ảnh 3)

Vì AM là đường trung tuyến  M là trung điểm BC

Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 30cm và AC = 40cm đường cao AH, trung tuyến AM. (ảnh 4)

Ta có: MH = BM – BH = 25 – 18 = 7 cm

Đáp án cần chọn là: A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 5, còn đường cao tương ứng cạnh huyền là 2. Hãy tính cạnh nhỏ nhất của tam giác vuông này.

5

3

1

2

Xem đáp án

Một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 5, còn đường cao tương ứng cạnh huyền là 2. (ảnh 1)

Giả sử tam giác đã cho là ABC vuông tại A có AB < AC, BC = 5; AH = 2

Đặt BH = x (0 < x < 2,5) => HC = 5 – x

Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:

Một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 5, còn đường cao tương ứng cạnh huyền là 2. (ảnh 2)

=> (x – 1)(x – 4) = 0

⇔x−1=0x−4=0⇔x=1   tmx=4   ktm

Một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 5, còn đường cao tương ứng cạnh huyền là 2. (ảnh 3)

Vậy cạnh nhỏ nhất của tam giác đã cho có độ dài là 5

Đáp án cần chọn là: A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A, các cạnh AB, AC tương ứng tỉ lệ với 3 và 4. Biết đường cao AH = 18.

 Cho tam giác ABC vuông tại A, các cạnh AB, AC tương ứng tỉ lệ với 3 và 4. Biết đường cao AH = 18.    (ảnh 1)

 

Tính chu vi ABC

90cm

91cm

89cm

88cm

Xem đáp án

Theo đề bài ta có: các cạnh AB, AC tương ứng tỉ lệ với 3 và 4

Cho tam giác ABC vuông tại A, các cạnh AB, AC tương ứng tỉ lệ với 3 và 4. Biết đường cao AH = 18.    (ảnh 2)

Áp dụng hệ thức lượng trong ABC vuông tại A có đường cao AH ta có:

Cho tam giác ABC vuông tại A, các cạnh AB, AC tương ứng tỉ lệ với 3 và 4. Biết đường cao AH = 18.    (ảnh 3)

Cho tam giác ABC vuông tại A, các cạnh AB, AC tương ứng tỉ lệ với 3 và 4. Biết đường cao AH = 18.    (ảnh 4)

Cho tam giác ABC vuông tại A, các cạnh AB, AC tương ứng tỉ lệ với 3 và 4. Biết đường cao AH = 18.    (ảnh 5)

Áp dụng định lý Pitago cho ABC vuông tại A ta có:

Cho tam giác ABC vuông tại A, các cạnh AB, AC tương ứng tỉ lệ với 3 và 4. Biết đường cao AH = 18.    (ảnh 6)

Chu vi ∆ABC: AB + BC + CA = 22,5 + 30 + 37, 5 = 90cm

Đáp án cần chọn là: A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆ ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm, đường cao AH và đường trung tuyến AM. Độ dài đoạn thẳng HM là:

HM = 710 cm

HM = 95cm

HM =4310cm

HM =52cm

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm, đường cao AH và đường trung tuyến AM. (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông: ABC :

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm, đường cao AH và đường trung tuyến AM. (ảnh 2)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC:

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm, đường cao AH và đường trung tuyến AM. (ảnh 3)

M là trung điểm củaBC

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm, đường cao AH và đường trung tuyến AM. (ảnh 4)

Vậy  HM = BM – BH = 710(cm)

Đáp án cần chọn là: A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 10cm, AH = 6cm. Tính độ dài các cạnh AC, BC của tam giác ABC.

AC = 6,5 (cm); BC = 12 (cm)

AC = 7,5 (cm); BC = 12,5 (cm)

AC = 8 (cm); BC = 13 (cm)

AC = 8,5 (cm); BC = 14,5 (cm)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 10cm AH = 6cm. Tính độ dài các cạnh AC, BC (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác ABH vuông tại H. Ta có:

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 10cm AH = 6cm. Tính độ dài các cạnh AC, BC (ảnh 2)

Trong tam giác vuông ABC vuông tại A có AH là đường cao

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 10cm AH = 6cm. Tính độ dài các cạnh AC, BC (ảnh 3)

Áp dụng định lý Py-ta-go cho tam giác vuông ABC ta có:

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 10cm AH = 6cm. Tính độ dài các cạnh AC, BC (ảnh 4)

Vậy AC = 7,5 (cm); BC =  12,5 (cm)

Đáp án cần chọn là: B