Bài tập tính số nguyên tử, phân tử, số mol, khối lượng khí lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập tính số nguyên tử, phân tử, số mol, khối lượng khí lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1235 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?

Có thể tích riêng không đáng kể.

Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.

Có khối lượng không đáng kể.

Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là μ (gam/mol). Biểu thức tính số mol là

\({\rm{n}} = {\rm{m}}.\mu .\)

\({\rm{n}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }.\)

\(n = m + \mu .\)

\(n = \frac{\mu }{m}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng mol của một chất là μ, NA là số Avogadro, m là khối lượng của một chất nào đó. Biểu thức xác định số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là

\({\rm{N}} = \mu {\rm{m}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)

\({\rm{N}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)

\({\rm{N}} = \frac{\mu }{{\rm{m}}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)

\({\rm{N}} = \frac{{\mu {\rm{m}}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm câu sai trong các câu sau đây: Số Avogadro là

số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1atm).

số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol khí.

số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng khí.

số nguyên tử có trong 12 g carbon 12 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai. Số Avogadro có giá trị bằng

số nguyên tử chứa trong 4 g helium.

số phân tử chứa trong 16 g oxygen.

số phân tử chứa trong 18 g nước lỏng.

số nguyên tử chứa trong 22,4 lít khí trơ ở 0 °C và áp suất 1 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí helium. Khối lượng helium chứa trong bình là

0,5 g.

1 g.

2 g.

4 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[m = \mu \frac{N}{{{N_A}}} = 4.\frac{{3,{{01.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 2\,g\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình kín chứa N = 1,505.1023 phân tử khí Oxygen. Khối lượng Oxygen chứa trong bình là

4 g.

8 g.

16 g.

12 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[m = \mu \frac{N}{{{N_A}}} = 32.\frac{{1,{{505.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 8\,g\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 8 g khí O2 với 22 g khí CO2. Khối lượng của một mol hỗn hợp với cùng tỉ lệ khí như đã cho là

30 g.

40 g.

50 g.

60 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khối lượng hỗn hợp khi trộn 8 g khí O2 với 22 g khí CO2 là m = 30g

Số mol của hỗn hợp là: \[n = {n_{{O_2}}} + {n_{C{O_2}}} = \frac{8}{{32}} + \frac{{22}}{{44}} = 0,75\,mol\]

Khối lượng của một mol hỗn hợp với cùng tỉ lệ khí như đã cho là \[m = \frac{1}{{0,75}}.30 = 40\,g.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí khối lượng 15 g chứa 5,64.1026 phân tử. Phân tử khí này gồm các nguyên tử hydrogen và carbon. Biết một mol khí có N = 6,02.1023 phân tử. Khối lượng của nguyên tử hydrogen và carbon trong phân tử khí này là

0,65 g và 14,35 g.

65 g và 14,35 g.

0,65 g và 1,435 g.

65 g và 1,435 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[{m_{{H_2}}} + {m_{{C_2}}} = 15kg = 15000g \Rightarrow 2.\frac{{{n_{{H_2}}}}}{{{N_A}}} + 24.\frac{{{n_{{C_2}}}}}{{{N_A}}} = 15\] (1)

\[{n_{{H_2}}} + {n_{{C_2}}} = 5,{64.10^{26}}\] (2)

Từ (1) và (2) có: \[\left\{ \begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = 2,{04.10^{23}} \Rightarrow {m_{{H_2}}} = 0,65g\\{n_{{C_2}}} = 3,{6.10^{23}} \Rightarrow {m_{{C_2}}} = 14,35g\end{array} \right.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau không đúng?

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Về hằng số Avogadro.

a

Hằng số Avogadro cho biết số hạt vi mô có trong một mol chất.

ĐúngSai
b

Giá trị của hằng số Avogadro phụ thuộc vào bản chất của chất.

ĐúngSai
c

Hằng số Avogadro có đơn vị là \({\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\).

ĐúngSai
d

Có thể dùng hằng số Avogadro để chuyển đổi giữa số mol và số hạt vi mô.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Đây là ý nghĩa vật lí của hằng số Avogadro.

b) Sai. Hằng số Avogadro là hằng số tự nhiên, không phụ thuộc vào chất.

c) Đúng. Đơn vị là \({\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\).

d) Đúng. Theo công thức \(N = n{N_A}\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Xét mối liên hệ giữa số mol và khối lượng.

a

Với cùng một chất, khối lượng càng lớn thì số mol càng lớn.

ĐúngSai
b

Hai chất có cùng khối lượng luôn có cùng số mol.

ĐúngSai
c

Nếu khối lượng của một mẫu khí tăng gấp đôi thì số mol của mẫu khí cũng tăng gấp đôi.

ĐúngSai
d

Khối lượng mol của một chất cho biết khối lượng của một mol chất đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \(n = \frac{m}{M}\).

b) Sai. Điều này còn phụ thuộc vào khối lượng mol của từng chất.

c) Đúng. Khi chất không thay đổi thì \(M\)không đổi.

d) Đúng. Đây là định nghĩa của khối lượng mol.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Về số phân tử và số nguyên tử.

a

Số nguyên tử trong một phân tử phụ thuộc vào công thức hóa học của chất.

ĐúngSai
b

Một phân tử \(C{O_2}\) chứa nhiều nguyên tử hơn một phân tử \({O_2}\).

ĐúngSai
c

Nếu hai mẫu khí có cùng số phân tử thì chắc chắn có cùng khối lượng.

ĐúngSai
d

Hai mẫu khí có cùng số mol thì có cùng số phân tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mỗi chất có cấu tạo phân tử khác nhau.

b) Đúng. \(C{O_2}\) có 3 nguyên tử, \({O_2}\) có 2 nguyên tử.

c) Sai. Khối lượng còn phụ thuộc vào khối lượng mol của chất.

d) Đúng. Vì \(N = n{N_A}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các đại lượng đặc trưng của một lượng khí.

a

Số mol là đại lượng đặc trưng cho lượng chất.

ĐúngSai
b

Khối lượng mol của một chất khí luôn bằng khối lượng của một phân tử khí.

ĐúngSai
c

Khi số mol tăng thì số phân tử cũng tăng.

ĐúngSai
d

Khối lượng mol của một chất không thay đổi nếu chất đó không thay đổi thành phần hóa học.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Đây là ý nghĩa của số mol.

b) Sai. Khối lượng mol là khối lượng của một mol chất, không phải của một phân tử.

c) Đúng. Theo công thức \(N = n{N_A}\).

d) Đúng. Khối lượng mol là hằng số đặc trưng của chất.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Về việc sử dụng số mol trong tính toán.

a

Biết số mol và khối lượng mol có thể tính được khối lượng chất.

ĐúngSai
b

Biết số hạt vi mô có thể tính được số mol.

ĐúngSai
c

Muốn tính số nguyên tử trong một mẫu khí phân tử cần biết số nguyên tử trong mỗi phân tử.

ĐúngSai
d

Hai mẫu khí có cùng số phân tử thì luôn chứa cùng số nguyên tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Theo công thức \(m = nM\).

b) Đúng. Theo công thức \(n = \frac{N}{{{N_A}}}\).

c) Đúng. Phải dựa vào công thức hóa học của chất.

d) Sai. Điều này chỉ đúng khi các phân tử có cùng số nguyên tử. Ví dụ, \({O_2}\) và \(C{O_2}\) có cùng số phân tử nhưng số nguyên tử khác nhau.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa 44 g khí \(C{O_2}\).

a

Bình chứa \(6,02 \times {10^{23}}\) phân tử khí.

ĐúngSai
b

Bình chứa \(1,806 \times {10^{24}}\) nguyên tử.

ĐúngSai
c

Khối lượng của \(3,01 \times {10^{23}}\) phân tử \(C{O_2}\) là \(22\,{\rm{g}}\).

ĐúngSai
d

Nếu lấy ra \(11\,{\rm{g}}\)khí thì số phân tử còn lại bằng \(\frac{3}{4}\)số phân tử ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(44\,{\rm{g}}\,C{O_2}\) tương ứng \(1\) mol nên có \(6,02 \times {10^{23}}\) phân tử.

b) Đúng. Mỗi phân tử \(C{O_2}\) có 3 nguyên tử nên tổng số nguyên tử là \(3 \times 6,02 \times {10^{23}} = 1,806 \times {10^{24}}\).

c) Đúng. \(3,01 \times {10^{23}}\) phân tử tương ứng \(0,5\) mol nên có khối lượng \(0,5 \times 44 = 22\,{\rm{g}}\).

d) Đúng. Lấy ra \(11\,{\rm{g}}\) tức lấy ra \(\frac{1}{4}\)khối lượng ban đầu, nên số phân tử còn lại bằng \(\frac{3}{4}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa 2 mol khí \({H_2}\).

a

Bình chứa \(1,204 \times {10^{24}}\) phân tử khí.

ĐúngSai
b

Bình chứa \(2,408 \times {10^{24}}\) nguyên tử hiđro.

ĐúngSai
c

Khối lượng khí trong bình là \(2\,{\rm{g}}\).

ĐúngSai
d

Muốn số phân tử tăng thêm \(6,02 \times {10^{23}}\) thì cần bổ sung thêm \(1\) mol khí.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(N = 2{N_A} = 1,204 \times {10^{24}}\) phân tử.

b) Đúng. Mỗi phân tử có 2 nguyên tử nên tổng số nguyên tử là \(2,408 \times {10^{24}}\).

c) Sai. Khối lượng khí là \(2 \times 2 = 4\,{\rm{g}}\).

d) Đúng. \(6,02 \times {10^{23}}\) phân tử tương ứng đúng \(1\) mol.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa hỗn hợp gồm 0,50 mol \({O_2}\) và 0,50 mol \({N_2}\).

a

Tổng số mol khí trong bình là \(1,0\) mol.

ĐúngSai
b

Tổng số phân tử khí là \(6,02 \times {10^{23}}\).

ĐúngSai
c

Tổng số nguyên tử trong bình là \(1,204 \times {10^{24}}\).

ĐúngSai
d

Khối lượng hỗn hợp khí là \(30\,{\rm{g}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tổng số mol bằng \(0,5 + 0,5 = 1,0\) mol.

b) Đúng. \(1\) mol chứa \(6,02 \times {10^{23}}\) phân tử.

c) Đúng. Mỗi phân tử của cả hai chất đều có 2 nguyên tử nên tổng số nguyên tử là \(2 \times 6,02 \times {10^{23}} = 1,204 \times {10^{24}}\).

d) Đúng. Khối lượng hỗn hợp là \(0,5 \times 32 + 0,5 \times 28 = 30\,{\rm{g}}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa \(9,03 \times {10^{23}}\) phân tử khí \({O_2}\).

a

Số mol khí là \(1,5\) mol.

ĐúngSai
b

Khối lượng khí là \(48\,{\rm{g}}\).

ĐúngSai
c

Bình chứa \(1,806 \times {10^{24}}\) nguyên tử oxi.

ĐúngSai
d

Nếu số phân tử giảm một nửa thì khối lượng khí cũng giảm một nửa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(n = \frac{{9,03 \times {{10}^{23}}}}{{6,02 \times {{10}^{23}}}} = 1,5\) mol.

b) Đúng. Khối lượng là \(1,5 \times 32 = 48\,{\rm{g}}\).

c) Đúng. Mỗi phân tử có 2 nguyên tử.

d) Đúng. Khối lượng tỉ lệ thuận với số mol và số phân tử.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa 8 g khí \({H_2}\) và 44 g khí \(C{O_2}\).

a

Tổng số mol khí trong bình là \(5\) mol.

ĐúngSai
b

Tổng số phân tử khí trong bình là \(3,01 \times {10^{24}}\).

ĐúngSai
c

Tổng số nguyên tử trong bình là \(5,418 \times {10^{24}}\).

ĐúngSai
d

Khí \({H_2}\) chiếm số mol lớn hơn khí \(C{O_2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \({n_{{H_2}}} = 8/2 = 4\) mol, \({n_{C{O_2}}} = 44/44 = 1\) mol, tổng bằng \(5\) mol.

b) Đúng. \(5{N_A} = 3,01 \times {10^{24}}\) phân tử.

c) Đúng. Khí \({H_2}\) có \(4 \times 2{N_A} = 4,816 \times {10^{24}}\) nguyên tử, khí \(C{O_2}\) có \(1 \times 3{N_A} = 1,806 \times {10^{24}}\) nguyên tử, tổng là \(6,622 \times {10^{24}}\) nguyên tử. Vì vậy phát biểu sai.

d) Đúng. Số mol \({H_2}\) bằng \(4\) mol, lớn hơn \(1\) mol của \(C{O_2}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Một bình chứa 16 g khí oxi (\({O_2}\)). Tính số phân tử khí oxi có trong bình.

Xem đáp án

Khối lượng mol của khí oxi là \(M = 32\,{\rm{g/mol}}\). Số mol khí oxi là \(n = \frac{m}{M} = \frac{{16}}{{32}} = 0,50\,{\rm{mol}}\).

Số phân tử khí oxi trong bình là \(N = n{N_A} = 0,50 \times 6,02 \times {10^{23}} = 3,01 \times {10^{23}}\).

Đáp án: 3,01.1023

22. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa \(1,806 \times {10^{24}}\) phân tử khí nitơ (\({N_2}\)). Tính khối lượng khí nitơ trong bình.

Xem đáp án

Số mol khí nitơ là \(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{1,806 \times {{10}^{24}}}}{{6,02 \times {{10}^{23}}}} = 3,00\,{\rm{mol}}\).

Khối lượng khí nitơ là \(m = nM = 3,00 \times 28 = 84\,{\rm{g}}\).

Đáp án: 84

23. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa 22 g khí \(C{O_2}\). Tính tổng số nguyên tử có trong bình.

Xem đáp án

Khối lượng mol của khí \(C{O_2}\) là \(44\,{\rm{g/mol}}\). Số mol khí là \(n = \frac{{22}}{{44}} = 0,50\,{\rm{mol}}\).

Số phân tử khí là \(N = 0,50 \times 6,02 \times {10^{23}} = 3,01 \times {10^{23}}\).

Mỗi phân tử \(C{O_2}\;\) gồm 3 nguyên tử, nên tổng số nguyên tử là

\(3 \times 3,01 \times {10^{23}} = 9,03 \times {10^{23}}\).

Đáp án: 9,03.1023

24. Tự luận
• 1 điểm

Hai bình kín chứa khí ở cùng điều kiện.

Bình (1) chứa 14 g khí \({N_2}\).

Bình (2) chứa 16 g khí \({O_2}\).

Hỏi bình nào chứa nhiều phân tử khí hơn? Tính số phân tử chênh lệch giữa hai bình.

Xem đáp án

Số mol khí \({N_2}\) trong bình (1) là \({n_1} = \frac{{14}}{{28}} = 0,50\,{\rm{mol}}\).

Số phân tử khí là \({N_1} = 0,50 \times 6,02 \times {10^{23}} = 3,01 \times {10^{23}}\) phân tử.

Số mol khí \({O_2}\) trong bình (2) là \({n_2} = \frac{{16}}{{32}} = 0,50\,{\rm{mol}}\).

Số phân tử khí là \({N_2} = 0,50 \times 6,02 \times {10^{23}} = 3,01 \times {10^{23}}\) phân tử.

Hai bình chứa cùng số phân tử khí, nên số phân tử chênh lệch bằng \(0\).

Đáp án: 0

25. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa hỗn hợp gồm 8 g khí \({H_2}\) và 28 g khí \({N_2}\). Tính tổng số phân tử khí có trong bình.

Xem đáp án

Số mol khí \({H_2}\) là \({n_1} = \frac{8}{2} = 4,0\,{\rm{mol}}\).

Số mol khí \({N_2}\) là \({n_2} = \frac{{28}}{{28}} = 1,0\,{\rm{mol}}\).

Tổng số mol khí trong bình là \(n = 4,0 + 1,0 = 5,0\,{\rm{mol}}\).

Tổng số phân tử khí là \(N = 5,0 \times 6,02 \times {10^{23}} = 3,01 \times {10^{24}}\) phân tử.

Đáp án: 3,01.1024

26. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa hỗn hợp gồm 0,50 mol khí \(C{O_2}\) và 1,50 mol khí \({O_2}\). Tính tổng số nguyên tử có trong bình.

Xem đáp án

Số phân tử khí \(C{O_2}\) là \({N_{C{O_2}}} = 0,50 \times 6,02 \times {10^{23}} = 3,01 \times {10^{23}}\) phân tử.

Mỗi phân tử \(C{O_2}\) gồm 3 nguyên tử nên số nguyên tử do \(C{O_2}\) tạo thành là

\(3 \times 3,01 \times {10^{23}} = 9,03 \times {10^{23}}\) nguyên tử.

Số phân tử khí \({O_2}\) là \({N_{{O_2}}} = 1,50 \times 6,02 \times {10^{23}} = 9,03 \times {10^{23}}\) phân tử.

Mỗi phân tử \({O_2}\) gồm 2 nguyên tử nên số nguyên tử do \({O_2}\) tạo thành là

\(2 \times 9,03 \times {10^{23}} = 1,806 \times {10^{24}}\) nguyên tử.

Tổng số nguyên tử trong bình là \(9,03 \times {10^{23}} + 1,806 \times {10^{24}} = 2,709 \times {10^{24}}\) nguyên tử.

Đáp án: 2,709.1024

27. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa \(1,806 \times {10^{24}}\) phân tử khí cacbon đioxit (\(C{O_2}\)). Tính tổng khối lượng khí \(C{O_2}\) có trong bình.

Xem đáp án

Số mol khí \(C{O_2}\) là \(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{1,806 \times {{10}^{24}}}}{{6,02 \times {{10}^{23}}}} = 3,00\,{\rm{mol}}\).

Khối lượng mol của khí \(C{O_2}\) là \(44\,{\rm{g/mol}}\).

Khối lượng khí trong bình là \(m = nM = 3,00 \times 44 = 132\,{\rm{g}}\).

Đáp án: 132

Nhận xét: Học sinh phải đổi từ số phân tử → số mol → khối lượng.

28. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa hỗn hợp gồm 0,80 mol khí \({N_2}\) và 1,20 mol khí \({O_2}\). Tính tổng số nguyên tử có trong bình.

Xem đáp án

Tổng số phân tử khí \({N_2}\) là \(0,80 \times 6,02 \times {10^{23}} = 4,816 \times {10^{23}}\) phân tử.

Vì mỗi phân tử \({N_2}\) có 2 nguyên tử nên số nguyên tử nitơ là \(2 \times 4,816 \times {10^{23}} = 9,632 \times {10^{23}}\).

Tổng số phân tử khí \({O_2}\) là \(1,20 \times 6,02 \times {10^{23}} = 7,224 \times {10^{23}}\) phân tử.

Vì mỗi phân tử \({O_2}\) có 2 nguyên tử nên số nguyên tử oxi là \(2 \times 7,224 \times {10^{23}} = 1,4448 \times {10^{24}}\).

Tổng số nguyên tử trong bình là \(9,632 \times {10^{23}} + 1,4448 \times {10^{24}} = 2,408 \times {10^{24}}\) nguyên tử.

Đáp án: 2,408.1024

29. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa khí hiđro (\({H_2}\)) có \(2,408 \times {10^{24}}\) nguyên tử hiđro. Tính khối lượng khí hiđro trong bình.

Xem đáp án

Mỗi phân tử \({H_2}\) gồm 2 nguyên tử nên số phân tử khí là \(N = \frac{{2,408 \times {{10}^{24}}}}{2} = 1,204 \times {10^{24}}\).

Số mol khí là \(n = \frac{{1,204 \times {{10}^{24}}}}{{6,02 \times {{10}^{23}}}} = 2,00\,{\rm{mol}}\).

Khối lượng khí hiđro là \(m = nM = 2,00 \times 2 = 4,0\,{\rm{g}}\).

Đáp án: 4,0

Nhận xét: Đây là dạng bài ngược. Học sinh phải chuyển từ số nguyên tử → số phân tử → số mol → khối lượng.

30. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa hỗn hợp gồm 16 g khí \({O_2}\) và 22 g khí \(C{O_2}\). Tính tổng số nguyên tử có trong bình.

Xem đáp án

Số mol khí \({O_2}\) là \({n_1} = \frac{{16}}{{32}} = 0,50\,{\rm{mol}}\).

Số phân tử khí \({O_2}\) là \(0,50 \times 6,02 \times {10^{23}} = 3,01 \times {10^{23}}\) phân tử.

Mỗi phân tử \({O_2}\) gồm 2 nguyên tử nên số nguyên tử do \({O_2}\) tạo thành là \(6,02 \times {10^{23}}\).

Số mol khí \(C{O_2}\) là \({n_2} = \frac{{22}}{{44}} = 0,50\,{\rm{mol}}\). Số phân tử khí \(C{O_2}\) là \(3,01 \times {10^{23}}\) phân tử.

Mỗi phân tử \(C{O_2}\) gồm 3 nguyên tử nên số nguyên tử do \(C{O_2}\) tạo thành là \(9,03 \times {10^{23}}\).

Tổng số nguyên tử trong bình là \(6,02 \times {10^{23}} + 9,03 \times {10^{23}} = 1,505 \times {10^{24}}\) nguyên tử.

Đáp án: 1,505.1024