Bài tập Tính độ dài vectơ khi biết tích vectơ với một số lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính độ dài vectơ khi biết tích vectơ với một số lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1084 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều ABC cạnh 4. Vectơ −12BC→ có độ dài là.

2

4

3

6

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Do tam giác ABC đều cạnh 4 nên: AB = AC = BC = 4    

BC→=BC= 4

Ta có: −12BC→=−12.BC→=12.4=2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh 3. Ta có 12AC→+12DB→ = ?

2

4

3

6

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Do O là tâm của hình vuông ABCD nên O là trung điểm của AC và BD nên ta có:

12AC→=AO→; 12DB→=OB→.

⇒12AC→+12DB→=AO→+OB→=AB→

⇒12AC→+12DB→=AB→=AB=3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD cạnh 5 và ABC^=60o. Tính: 2AB→+2AD→.

10;

532;

5;

53.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Cho hình thoi ABCD cạnh 5 và góc ABC=60 độ. Tính: | 2vecto AB+ 2 vecto AD|. (ảnh 1)

Ta có: 2AB→+2AD→=2AB→+AD→=2AC→     (áp dụng quy tắc hình bình hành)

Xét tam giác ABC có:

ABC^=60o

AB = BC (do ABCD là hình thoi)

Do đó, tam giác ABC là tam giác đều

AC = AB = BC = 5

Vậy 2AB→+2AD→=2AC→=2AC→=2.AC=2.5=10.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD cạnh 5 và ABC^=60o. Tính: 2AB→−2AD→.

10;

532;

5;

103.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Cho hình thoi ABCD cạnh 5 và góc ABC=60 độ. Tính: | 2 vecto AB- 2 vecto AD|. (ảnh 1)

Ta có: 2AB→−2AD→=2AB→−AD→=2DB→ (hiệu hai vectơ).

Gọi O là giao hai đường chéo của hình thoi, khi đó O là trung điểm của AC và BD. Hơn nữa hai đường chéo này vuông góc với nhau tại O.

Xét tam giác ABC có:

ABC^=60o

AB = BC (do ABCD là hình thoi)

Do đó, tam giác ABC là tam giác đều

AC = AB = BC = 5

⇒AO=12AC=12.5=2,5

Xét tam giác AOB vuông tại O, theo định lí Pytahgore ta có:

AB2=AO2+BO2⇒BO2=AB2−AO2=52−2,52=18,75 

⇒BO=532

⇒BD=2BO=2.532=53 

Vậy 2AB→−2AD→=2DB→=2DB→=2DB=2.53=103.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có AB = 4, AD = 3. Tính độ dài vectơ 12DB→.

5

2,5

1,5

2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có AB = 4, AD = 3. Tính độ dài vectơ 1/2 vecto DB (ảnh 1)

Xét tam giác ABD vuông tại A (do ABCD là hình chữ nhật)

Áp dụng định lí Pythagore ta có:

BD2 = AB2 + AD2 = 42 + 32 = 25 BD = 5

Có: 12DB→=12DB→=12DB=12.5=2,5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều ABC cạnh a. Điểm M là trung điểm BC. Tính: 12CB→+MA→.

a;

3a;

2a;

4a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Cho tam giác đều ABC cạnh a. Điểm M là trung điểm BC. Tính: |1/2 vecto CB+ vecto MA| (ảnh 1)

Do M là trung điểm của BC nên ta có: 12CB→=CM→ 

Do đó, ta có: 12CB→+MA→=CM→+MA→=CA→

Vậy 12CB→+MA→=CA→=CA=a.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều ABC cạnh a. Tính:BA→−12BC→.

a;

3a;

a32;

a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Cho tam giác đều ABC cạnh a. Tính: | vecto BA- 1/2 vecto BC | (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của BC.

Do đó ta có: 12BC→=BM→ 

Khi đó: BA→−12BC→=BA→−BM→=MA→ (hiệu hai vectơ)

⇔BA→−12BC→=MA→=MA.

Do tam giác ABC đều nên AM vừa là trung tuyến vừa là đường cao nên tam giác AMB vuông tại M.

Ta có: BM = 12BC=a2.

Áp dụng định lí Pythagore ta có:

AB2 = AM2 + BM2 AM2 = AB2 – BM2 = a2 – a22= 3a24 ⇔MA=a32

Vậy BA→−12BC→=MA=a32.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD tâm O cạnh a. Ta có 2DO→+BC→+2CO→ = ?

a;

3a;

a32;

a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Cho hình thoi ABCD tâm O cạnh a. Ta có |2 vecto DO+ BC+ 2 vecto CO| = ? (ảnh 1)

Vì O là tâm hình thoi ABCD nên O là trung điểm của AC và BD.

Do đó ta có:

2DO→=DB→;

2CO→=CA→.

Khi đó:

2DO→+BC→+2CO→=DB→+BC→+CA→=DC→+CA→=DA→ (áp dụng quy tắc ba điểm)

Suy ra: 2DO→+BC→+2CO→=DA→ = DA = a.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh 2a. Vectơ tổng 2AB→+2DC→ có độ dài là

a;

8a;

4a;

2a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh 2a. Vectơ tổng 2 vecto AB+ vecto 2 DC có độ dài là (ảnh 1)

Xét hình vuông ABCD có: AB→=DC→

Ta có: 2AB→+2DC→=2AB→+2AB→=4AB→=4AB→=4.AB=4.2a=8a.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh 4a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Tính: 12BA→−12BC→.

Cho tam giác ABC đều cạnh 4a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC (ảnh 1)

a;

8a;

4a;

2a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Ta có:

12BA→=BM→ (do M là trung điểm AB)

12BC→=BP→ (do P là trung điểm BC)

12BA→−12BC→=BM→−BP→=PM→=PM        (áp dụng quy tắc trừ hai vectơ)

Xét tam giác ABC đều

M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC

Do đó, PM là đường trung bình của tam giác ABC.

⇒PM=12AC=12.4a=2a

Vậy 12BA→−12BC→=2a.