Bài tập Tìm ước hay bội của một số thỏa mãn điều kiện cho trước lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm ước hay bội của một số thỏa mãn điều kiện cho trước lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6119 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ước của 15 là:

Ư(15) = {1; 2; 3; 5};

Ư(15) = {1; 3; 5; 15};

Ư(15) = {3; 5; 15};

Ư(15) = {0; 3; 5; 15}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lấy 15 chia lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 đến 15, ta thấy 15 chỉ chia hết cho các số: 1; 3; 5; 15. Do đó, Ư(15) = {1; 3; 5; 15}.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các bội của 11 là:

B(11) = {0; 11; 22; 33; …};

B(11) = {0; 11; 22; 33};

B(11) = {11; 22; 33; …};

B(11) = {1; 3; 11; …}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhân lần lượt 11 với các số 0; 1; 2; 3; … ta sẽ được các bội của 11 là:

B(11) = {0; 11; 22; 33; …}.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên x thỏa mãn “16 chia hết cho x và x < 4” là:

x\[ \in \]{1; 2};

x\[ \in \]{1; 2; 4};

x\[ \in \]{1; 2; 3};

x\[ \in \]{2; 3; 6}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì 16 chia hết cho x nên x là ước của 16

Ư(16) = {1; 2; 4; 8; 16}

Vì x < 4 nên x\[ \in \]{1; 2}.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các bội của 7 nhỏ hơn 50 là:

x\[ \in \]{1; 2; 7; 14; 21};

x\[ \in \]{0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49};

x\[ \in \]{0; 7; 14; 21; 35; 42; 49};

x\[ \in \]{7; 14; 21; 28; 35; 42; 49}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhân lần lượt 7 với các số 0; 1; 2; 3; … ta sẽ được các bội của 7 là:

B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; …}

Vì x\[ \in \]B(7) và x <50 nên x\[ \in \]{0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49}.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số 3; 5; 7; 9; 15; 20; 25, số nào là ước của 18 và nhỏ hơn 10:

x\[ \in \]{3; 5};

x\[ \in \]{3; 5; 7; 9};

x\[ \in \]{3; 9};

x\[ \in \]{3; 5; 7}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì 18 chia hết cho 3 và 9 nên 3 và 9 là ước của 18

Lại có, 3 và 9 là các số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên 3; 9 là ước của 18 và nhỏ hơn 10.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số tự nhiên có hai chữ số là ước của 50 là:

x\[ \in \]{1; 2; 5; 10; 25; 50};

x\[ \in \]{10; 20; 25; 50};

x\[ \in \]{15; 20; 25; 50};

x\[ \in \]{10; 25; 50}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ư(50) = {1; 2; 5; 10; 25; 50}

Vì x là các số tự nhiên có 2 chữ số nên x\[ \in \]{10; 25; 50}.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bội của 25 đồng thời là ước của 300 là:

x\[ \in \]{15; 25; 50; 80; 95; 100};

x\[ \in \]{25; 50; 75; 100};

x\[ \in \]{25; 50; 75; 100; 150; 300};

x\[ \in \]{50; 75; 100; 150; 300}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận xét rằng ước của 300 thì phải nhỏ hơn hoặc bằng 300

Do đó, để tìm các bội của 25 đồng thời là ước của 300, ta đi tìm các bội của 25 nhỏ hơn hoặc bằng 300, sau đó kiểm tra xem số nào trong các số đó là ước của 300

Các bội của 25 nhỏ hơn hoặc bằng 300 là: 0; 25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 225; 250; 275; 300

Trong các số vừa nêu trên, các số là ước của 300 là: 25; 50; 75; 100; 150; 300

Vậy các bội của 25 đồng thời là ước của 300 là x\[ \in \]{25; 50; 75; 100; 150; 300}.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên n thỏa mãn 12 chia hết cho (n\[ - \]1) là:

n\[ \in \]{1; 2; 5; 10; 25; 50};

n\[ \in \]{2; 3; 5; 7; 13};

n\[ \in \]{2; 3; 4; 5; 7; 13};

n\[ \in \]{3; 5; 25}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt n\[ - \]1 = x

Vì 12 chia hết cho (n\[ - \]1) nên 12 chia hết cho x

Do đó, x\[ \in \]Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Vì n\[ - \]1 = x nên n = x + 1

Vậy n\[ \in \]{2; 3; 4; 5; 7; 13}.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một rổ trứng gà có khoảng từ 60 đến 70 quả. Nếu xếp vào mỗi vỉ 14 quả thì vừa đủ vỉ. Hỏi trong rổ có bao nhiêu quả trứng?

62 quả

65 quả

68 quả

64 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số trứng gà trong rổ là x (x \[ \in \mathbb{N}*\], 60 < x < 70)

Vì xếp vào mỗi vỉ 14 quả thì vừa đủ vỉ nên ta có x \[ \vdots \] 14

Suy ra x\[ \in \]B(14) = {0; 14; 28; 42; 64; 78; …}

Mà 60 < x < 70 nên x = 64

Vậy trong rổ có 64 quả trứng gà.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có số học sinh trong khoảng từ 35 đến 40 học sinh. Biết rằng nếu chia lớp thành các nhóm nhỏ để thực hành, mỗi nhóm 4 học sinh thì có 2 học sinh bị thừa ra. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh?

36 học sinh

37 học sinh

38 học sinh

39 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số học sinh trong lớp là x (x \[ \in \mathbb{N}*\], 35 < x < 40)

Nếu chia lớp thành các nhóm nhỏ để thực hành, mỗi nhóm 4 học sinh thì có 2 học sinh bị thừa ra nên ta có x\[ - \]2 \[ \vdots \] 4

Đặt x\[ - \]2 = n (33 < n < 38)

Vì x\[ - \]2 chia hết cho 4 nên n chia hết cho 4

Do đó, n\[ \in \]B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; …}

Vì 33 < n < 38 nên n = 36, suy ra x = n + 2 = 38

Vậy lớp đó có 38 học sinh.