Trắc nghiệm Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (có đáp án - phần 2)
20 câu hỏi
chia hết cho 2
không chia hết cho 2
có tận cùng là 2
có tận cùng là 1; 3; 7; 9
Trả lời:
Theo tính chất 2: nếu a không chia hết cho 2 và b chia hết cho 2 thì a + b không chia hết cho 2.
Đáp án cần chọn là: B
250⋮25
51⋮7
36⋮16
48⋮18
Trả lời:
Ta có: 25.10 = 250 nên 250⋮25
Đáp án cần chọn là: A
14
104
41
401
Trả lời:

Vậy 1560 = 15.104. Hay thương của phép chia 1560 cho 15 là 104.
Đáp án cần chọn là: B
199 ⋮̸ 2
199 ⋮̸ 3
199 ⋮̸ 7
199 ⋮ 11
Trả lời:
199 đều không chia hết cho 2, 3, 7 và 11 nên 199 ⋮̸ 11
Đáp án cần chọn là: D
Cho a⋮m và b⋮m và c⋮m với m là số tự nhiên khác 0. Các số a,b,c là số tự nhiên tùy ý.
Khẳng định nào sau đây chưa đúng?
(a + b)⋮m
(a − b)⋮m
(a + b + c)⋮m
(b + c)⋮m
Đáp án đúng: B
(a−b)⋮m sai vì thiếu điều kiện a ≥ b
Đáp án cần chọn là: B
2
4
8
không xác định
Trả lời:
Ta có: x⋮2; y⋮4 ⇒ y⋮2 ⇒ (x + y)⋮2
Đáp án cần chọn là: A
6
3
4
12
Trả lời:
Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \vdots 12 \Rightarrow x \vdots 4}\\{y \vdots 8 \Rightarrow y \vdots 4}\end{array}} \right.\]
Vì x⋮4; y⋮4 ⇒ (x−y)⋮4x
Đáp án cần chọn là: C
Có bao nhiêu số tự nhiên nn để (n + 4)⋮n ?
3
4
2
1
Trả lời:
Vì n⋮n nên để (n + 4)⋮n thì 4⋮n suy ra n∈{1; 2; 4}
Vậy có ba giá trị của nn thỏa mãn điều kiện đề bài.
Đáp án cần chọn là: A
49 + 105 + 399 chia hết cho 7
84 + 48 + 120 không chia hết cho 8
18 + 54 + 12 chia hết cho 9
18 + 54 + 12 không chia hết cho 9
Trả lời:
+) Vì 49⋮7; 105⋮7; 399⋮7 ⇒ (49 + 105 + 399)⋮7 ( theo tính chất 1) nên A đúng
+) Vì 48⋮8; 120⋮8 mà 84 không chia hết cho 8 nên 84 + 48 + 120 không chia hết cho 8 nên B đúng
+) Vì 18⋮9; 54⋮9 mà 12 không chia hết cho 9 nên 18 + 54 + 12 không chia hết cho 9 nên C sai, D đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Cho tổng A = 12 + 14 + 16 + x; x là số tự nhiên. Để A không chia hết cho 2 thì:
x = 199
x = 198
x = 1000
x = 50054
Trả lời:
Do 12⋮2; 14⋮2; 16⋮2 nên để A ⋮̸ 2 thì x ⋮̸ 2
=> x∈{1; 3; 5; 7;…} là các số lẻ.
Đáp án cần chọn là: ACho tổng M = 75 + 120 + x. Với giá trị nào của x dưới đây thì M⋮3?
7
5
4
12
Trả lời:
Vì \[75 \vdots 3;120 \vdots 3\]nên để M = 75 + 120 + x chia hết cho 3 thì \[x \vdots 3\] nên ta chọn x = 12
Đáp án cần chọn là: D
Cho a = 2m + 3, b = 2n + 1
Khẳng định nào sau đây đúng?
\[b \vdots 2\]
\[\left( {a + b} \right) \vdots 2\]
\[\left( {a + b} \right)\not \vdots 2\]
Trả lời:
Ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2m = 2.m \Rightarrow 2m \vdots 2}\\{3\not \vdots 2}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow a = 2m + 3\not \vdots 2\]
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{2n \vdots 2}\\{1\not \vdots 2}\end{array}} \right\} \Rightarrow b = 2n + 1\not \vdots 2\]
→ Đáp án A, B sai
a + b = 2m + 3 + 2n + 1 = 2m + 2n + 4
\[{\rm{ = 2}}{\rm{.}}\left( {{\rm{m + n + 2}}} \right) \vdots {\rm{2}}\]
Đáp án C đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Tìm A = 15 + 1003 + x với \[x \in N\]. Tìm điều kiện của x để \[A \vdots 5\]
\[x \vdots 5\]
x chia cho 5 dư 1
x chia cho 5 dư 3
x chia cho 5 dư 2
Trả lời:
Ta thấy \[15 \vdots 5\]và 1003 không chia hết cho 5 nên để A = 15 +1003 + x chia hết cho 5 thì
(1003 + x) chia hết cho 5
Mà 1003 chia cho 5 dư 3 nên để (1003+ x) chia hết cho 5 thì x chia 5 dư 2.
Đáp án cần chọn là: D
Cho A = 12 + 15 + 36 + x, \[x \in N\]. Tìm điều kiện của x để A không chia hết cho 9.
x chia hết cho 9.
x không chia hết cho 9.
x chia hết cho 4.
x chia hết cho 3.
Trả lời:
Ta có: \[A = \left( {12 + 15} \right) + 36 + x\]. Vì \[12 + 15 = 27 \vdots 9\] và \[36 \vdots 9\]
\[ \Rightarrow \left( {12 + 15 + 36} \right) = \left( {27 + 36} \right) \vdots 9\] nên để A không chia hết cho 9 thì x không chia hết cho 9.
Đáp án cần chọn là: B
Với a, b là số tự nhiên, nếu 10a + b chia hết cho 13 thì a + 4b chia hết cho số nào dưới đây?
3
5
26
13
Trả lời:
Xét 10. (a+4.b) = 10.a + 40.b = (10.a + b) + 39.b
Vì \[\left( {10.a + b} \right) \vdots 13\] và \[39b \vdots 13\]nên \[10.\left( {a + 4.b} \right) \vdots 13\]
Do 10 không chia hết cho 13 nên suy ra \[\left( {a + 4.b} \right) \vdots 13\]
Vậy nếu 10a + b chia hết cho 13 thì a + 4b chia hết cho 13.
Đáp án cần chọn là: D
Có bao nhiêu số tự nhiên n để (n + 7)⋮(n + 2) ?
3
2
1
0
Trả lời:
Vì: \[\left( {n + 2} \right) \vdots \left( {n + 2} \right)\] nên theo tính chất 1 để \[\left( {n + 7} \right) \vdots \left( {n + 2} \right)\] thì:
\[\left[ {\left( {n + 7} \right) - \left( {n + 2} \right)} \right] \vdots \left( {n + 2} \right)\] hay \[5 \vdots \left( {n + 2} \right)\]
Suy ra \[\left( {n + 2} \right) \in \left\{ {1;5} \right\}\]
Vì \[n + 2 \ge 2 \Rightarrow n + 2 = 5 \Rightarrow n = 5 - 2 = 3\]
Vậy n = 3
Vậy có một số tự nhiên n thỏa mãn yêu cầu.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn câu sai.
Tổng ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3
Tổng bốn số tự nhiên liên tiếp không chia hết cho 4
Tổng năm số tự nhiên chẵn liên tiếp chia hết cho 10
Tổng bốn số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 4
Trả lời:
+) Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n; n + 1; n + 2n(n ∈ N) thì tổng ba số tự nhiên liên tiếp là n + n + 1 + n + 2 = 3n + 3n . Vì 3⋮3 nên (3n + 3)⋮3 suy ra A đúng.
+) Gọi bốn số tự nhiên liên tiếp là n; n + 1; n + 2; n + 3 (n ∈ N) thì tổng bốn số tự nhiên liên tiếp là n + n + 1 + n + 2 + n + 4 = 4n + 7. Vì 4⋮3; 7⋮̸ 4 nên
(4n + 7) ⋮̸ 4 suy ra B đúng, D sai.
+) Gọi năm số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2n; 2n + 2; 2n + 4;2n + 6; 2n + 8
(n ∈ N) thì tổng năm số tự nhiên chẵn liên tiếp là
2n + 2n + 2 + 2n + 4 + 2n + 6 + 2n + 8 = 10n + 20.
Vì 10⋮10; 20⋮10 nên (10n + 20)⋮10 suy ra C đúng.
Đáp án cần chọn là: D
a chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 3
a chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 4
a chia hết cho 5
a chia hết cho 9
Trả lời:
Vì a chia cho 12 được số dư là 9 nên a = 12k + 9(k ∈ N)
Vì 12k⋮3; 9⋮3 ⇒ a = (12k + 9)⋮3
Và 12k⋮4; 9 không chia hết cho 4 nên a = 12k + 9 không chia hết cho 4.
Vậy a chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 4.
Đáp án cần chọn là: B
Cho \[C = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{11}}\]. Khi đó C chia hết cho số nào dưới đây?
9
11
13
12
Trả lời:
Ghép ba số hạng liên tiếp thành một nhóm, ta được:
\[C = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{11}}\]
\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + ... + \left( {{3^9} + {3^{10}} + {3^{11}}} \right)\]
\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^9}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\]
\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {1 + {3^3} + {3^6} + {3^9}} \right)\]
\[ = 13.\left( {1 + {3^3} + {3^6} + {3^9}} \right) \vdots 13\] do \[13 \vdots 13\]
Vậy \[C \vdots 13\]
Đáp án cần chọn là: C
Tổng nào sau đây chia hết cho 7
49 + 70
14 + 51
7 + 134
10 + 16
Trả lời:
Ta có: \[49 \vdots 7;70 \vdots 7 \Rightarrow \left( {49 + 70} \right) \vdots 7\] (theo tính chất 1)
Đáp án cần chọn là: A
Bạn có thích hoạt động này không?








