Bài tập Tìm căn bậc hai số học của một số cho trước lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm căn bậc hai số học của một số cho trước lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 7148 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\sqrt {{{( - 3)}^2}} \) bằng:

3;

–3;

9;

–9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2}} = 3\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính căn bậc hai số học của 25.

5;

–5;

–25;

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sqrt {25} = \sqrt {{5^2}} = 5\).

Vậy căn bậc hai số học của 25 là 5.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính căn bậc hai số học của 0,16.

–0,4;

0,4;

0,16;

–0,16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {0,16} = \sqrt {0,{4^2}} = 0,4\).

Vậy căn bậc hai số học của 0,16 là 0,4.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh căn bậc hai số học của 0,36 và 0,5:

Lớn hơn;

Nhỏ hơn;

Bằng nhau;

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Căn bậc hai số học của 0,36 là: \(\sqrt {0,36} = \sqrt {0,{6^2}} = 0,6 > 0,5\).

Vậy căn bậc hai số học của 0,36 lớn hơn 0,5.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính cạnh của hình vuông biết diện tích của hình vuông đó là 0,25 m2.

30 cm;

40 cm;

50 cm;

70 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích của hình vuông đó là 0,25 m2.

Khi đó, độ dài cạnh của hình vuông đó là:

\(\sqrt {0,25} = \sqrt {0,{5^2}} = 0,5\)(m) = 50 (cm).

Vậy độ dài cạnh của hình vuông đó là 50 cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\sqrt {25 - 9} \).

3;

4;

16;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {25 - 9} = \sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét đúng về căn bậc hai số học của 7 là:

một số hữu tỉ;

một số tự nhiên;

một số nguyên dương;

một số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy số 7 là một số nguyên dương và không phải bình phương của bất kì số nguyên dương nào cả.

Suy ra căn bậc hai số học của là một số vô tỉ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \( - \sqrt {\frac{{25}}{{169}}} \).

\( - \frac{5}{{13}}\);

\(\frac{5}{{13}}\);

\( \pm \frac{5}{{13}}\);

Không có đáp án.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - \sqrt {\frac{{25}}{{169}}} = - \sqrt {{{\frac{5}{{13}}}^2}} = - \frac{5}{{13}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính cạnh của hình vuông có diện tích là 81 cm2.

9;

–9;

0,9;

–0,9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vuông có diện tích là 81 cm2.

Khi đó, cạnh của hình vuông có diện tích là 81 cm2 là:

\(\sqrt {81} = \sqrt {{9^2}} = 9\)(cm).

Vậy cạnh của hình vuông có diện tích là 81 cm2 là 9 cm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho diện tích hình tròn là 100cm2. Tính bán kính của hình tròn đó (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

5,64;

5,6;

5,7;

5,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Diện tích hình tròn là 100 cm2.

Khi đó, bán kính của hình tròn đã cho là:

\(\sqrt {\frac{{100}}{\pi }} = 5,64189... \approx 5,6\) (cm).

Vậy bán kính của hình tròn đó (làm tròn đến số thập phân thứ nhất) xấp xỉ 5,6 cm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu căn bậc hai số học của một số a không âm là số x không âm thì

x2 = a.

x = a2.

x3 = a.

x = a3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu căn bậc hai số học của một số a không âm là số x không âm thì x2 = a.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây không có căn bậc hai số học?

100.

–100.

\(\frac{1}{{100}}.\)

0,01.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một số có căn bậc hai số học là một số không âm.

Vậy –100 không có căn bậc hai số học.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu m là căn bậc hai số học của một số không âm thì

m là số âm.

m là số nguyên.

m là số không âm.

m là số tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu m là căn bậc hai số học của một số không âm thì m là số không âm.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng (–15)2 = 225. Khi đó, căn bậc hai số học của 225 là

–15.

15.

225.

\(\frac{1}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: (–15)2 = 152 = 225.

Do đó, căn bậc hai số học của 225 bằng 15.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây là đúng?

\(\sqrt {144} = - 12.\)

\(\sqrt {144} = 20\;736.\)

\(\sqrt {144} = - 20\;736.\)

\(\sqrt {144} = 12.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì 122 = 144 và 12 > 0 nên \(\sqrt {144} = 12.\)

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số \(0,01;\;\,\frac{1}{{25}};\;\, - 100;\;2,25;\;\,0;\;\,\frac{{ - 1}}{{100}};\;\,{\left( { - 12} \right)^2}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Hai số 0,01; –100 đều có căn bậc hai số học.

ĐúngSai
b

Có tất cả bốn số có căn bậc hai số học.

ĐúngSai
c

Có hai số có căn bậc hai số học là các số tự nhiên.

ĐúngSai
d

Có ba số có căn bậc hai số học là các số nhỏ hơn 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Vì 0,01 > 0 và –100 < 0 nên 0,01 có căn bậc hai số học; –100 không có căn bậc hai số học. Vậy a) sai.

b) Sai. Các số không âm trong các số trên là: \(0,01;\;\,\frac{1}{{25}};\;2,25;\;\,0;\;\,{\left( { - 12} \right)^2}.\)

Suy ra, có tất cả 5 số có căn bậc hai số học. Vậy b) sai.

c) Đúng. Ta có: \(\sqrt {0,01} = \sqrt {0,{1^2}} = 0,1;\;\,\sqrt {\frac{1}{{25}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^2}} = \frac{1}{5};\)

\(\sqrt {2,25} = \sqrt {1,{5^2}} = 1,5;\,\;\sqrt 0 = 0;\;\,\sqrt {{{\left( { - 12} \right)}^2}} = \sqrt {{{12}^2}} = 12.\)

Vì 0; 12 là các số tự nhiên nên trong các số trên có 2 số có căn bậc 2 số học là số tự nhiên. Vậy c) đúng.

d) Đúng. Trong các số \(0,1;\;\,\frac{1}{5};\;\,1,5;\;\,0;\;\,12\) có 3 số nhỏ hơn 1 là: \(0,1;\;\,\frac{1}{5};\;\,0\).

Do đó, có 3 số có căn bậc hai số học nhỏ hơn 1. Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số a và b sao cho \({\rm{a}} = \sqrt {225} ;\;\,{\rm{b}} = \sqrt {{{\left( { - 17} \right)}^2}} .\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(a = \sqrt {{{15}^2}} .\)

ĐúngSai
b

\(b < \sqrt {{{17}^2}} .\)

ĐúngSai
c

a = 15.

ĐúngSai
d

a > b.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng.Ta có: 152 = 225 nên \({\rm{a}} = \sqrt {{{15}^2}} .\) Vậy a) đúng.

b) Sai. Vì (–17)2 = 172 nên \({\rm{b}} = \sqrt {{{17}^2}} .\) Vậy b) sai.

c) Đúng. Ta có: \({\rm{a}} = \sqrt {{{15}^2}} = 15.\) Vậy c) đúng.

d) Sai. Ta có: \({\rm{b}} = \sqrt {{{17}^2}} = 17.\) Vì 15 < 17 nên a < b. Vậy d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Gọi a và b lần lượt là căn bậc hai số học của 0,25 và \(\frac{1}{{100}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(a = \sqrt {0,{{25}^2}} .\)

ĐúngSai
b

\({\rm{b}} = \sqrt {0,01} .\)

ĐúngSai
c

Có hai số a thỏa mãn điều kiện bài toán.

ĐúngSai
d

a + b = 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Sai. Vì a là căn bậc hai số học của 0,25 nên \({\rm{a}} = \sqrt {0,25} .\) Vậy a) sai.

b) Đúng. Vì b là căn bậc hai số học của \(\frac{1}{{100}}\) nên \({\rm{b}} = \sqrt {\frac{1}{{100}}} = \sqrt {0,01} .\) Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì \({\rm{a}} = \sqrt {0,25} = \sqrt {0,{5^2}} = 0,5.\) Vậy có 1 số a thỏa mãn bài toán.

d) Sai. Ta có: \({\rm{b}} = \sqrt {0,01} = \sqrt {0,{1^2}} = 0,1.\)

Do đó, a + b = 0,5 + 0,1 = 0,6.

Vậy d) sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho a là tổng của hai số 2,25 và 22,75; b là tích của hai số 20 và 5. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = 52.

ĐúngSai
b

b > 102.

ĐúngSai
c

\(\sqrt {\rm{a}} = 5.\)

ĐúngSai
d

\(\sqrt {\rm{a}} > \sqrt {\rm{b}} .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng.Vì a là tổng của 2 số 2,25 và 22,75 nên a = 2,25 + 22,75 = 25 = 52.

Vậy a) đúng.

b) Sai. Vì b là tích của hai số 20 và 5 nên b = 20.5 = 100 = 102. Vậy b) sai.

c) Đúng. Vì a = 52 nên \(\sqrt {\rm{a}} = \sqrt {{5^2}} = 5.\) Vậy c) đúng.

d) Sai. Vì b = 102 nên \(\sqrt {\rm{b}} = \sqrt {{{10}^2}} = 10.\)

Vì 5 < 10 nên \(\sqrt {\rm{a}} < \sqrt {\rm{b}} .\) Vậy d) sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho a = 1,1.10 + 12,5.2; b = 100 – 3,6.10. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = 62.

ĐúngSai
b

b = 82.

ĐúngSai
c

\(\sqrt {\rm{a}} = - 6.\)

ĐúngSai
d

\(\sqrt {\rm{a}} > \sqrt {\rm{b}} .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: a = 1,1.10 + 12,5.2 = 11 + 25 = 36 = 62. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Ta có: b = 100 – 3,6.10 = 100 – 36 = 64 = 82. Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì a = 62 nên \(\sqrt {\rm{a}} = \sqrt {{6^2}} = 6.\) Vậy c) sai.

d) Sai. Vì b = 82 nên \(\sqrt {\rm{b}} = \sqrt {{8^2}} = 8.\)

Vì 6 < 8 nên \(\sqrt {\rm{a}} < \sqrt {\rm{b}} .\) Vậy d) sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số: \(2\frac{3}{4};\;\, - 1,5;\;\,\frac{{ - 5}}{{ - 6}};\;\,20,2;\;\,6,7;\;\,\frac{{12}}{{25}};\;\, - 6.\) Có tất cả bao nhiêu số có căn bậc hai số học?

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Ta có: \(\frac{{ - 5}}{{ - 6}} = \frac{5}{6} > 0.\)

Trong các số trên, có 5 số không âm là: \(2\frac{3}{4};\;\,\frac{{ - 5}}{{ - 6}};\;\,20,2;\;\,6,7;\;\,\frac{{12}}{{25}}.\)

Vậy có 5 số có căn bậc hai số học.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một hình vuông diện tích bằng 42,25 cm2. Hỏi độ dài cạnh của hình vuông là bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 6,5.

Độ dài cạnh của hình vuông là: \(\sqrt {42,25} = \sqrt {6,{5^2}} = 6,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài của cạnh hình vuông đã cho bằng 6,5 cm.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho a = 25,4.4 – 28.4. Hỏi có bao nhiêu số là căn bậc hai số học của số a?

Xem đáp án

Đáp án: 0.

Ta có: a = 25,4.4 – 28.4 = 101,6 – 112 = –10,4 < 0.

Vậy không có số nào là căn bậc hai số học của a.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho a = 7,5.6 – 2,25.4; b = 100 : 2 – 0,1.10.Có bao nhiêu số có căn bậc hai số học là số tự nhiên?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Vì a = 7,5.6 – 2,25.4 = 45 – 9 = 36 = 62 nên \(\sqrt {\rm{a}} = \sqrt {{6^2}} = 6.\)

Vì b = 100 : 2 – 0,1.10 = 50 – 1 = 49 = 72 nên \(\sqrt {\rm{b}} = \sqrt {{7^2}} = 7.\)

Vì 6 và 7 đều là số tự nhiên nên cả a và b đều có căn bậc hai số học là số tự nhiên.

Vậy có 2 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Để sơn hết một bức tường hình vuông bác Linh phải trả cho thợ sơn 2 167 500 đồng. Biết giá tiền công thợ cho mỗi 1 m2 là 30 000 đồng. Hỏi độ dài cạnh của bức tường đó là bao nhiêu mét (kết quả viết dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án

Đáp án: 8,5.

Diện tích bức tường hình vuông là: 2 167 500 : 30 000 = 72,25 (m2).

Độ dài cạnh của bức tường là: \(\sqrt {72,25} = \sqrt {8,{5^2}} = 8,5\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh của bức tường bằng 8,5 m.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây