Bài tập Tìm một số khi biết căn bậc hai số học của nó lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm một số khi biết căn bậc hai số học của nó lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số có căn bậc hai số học bằng 9 là:

–81;

81;

–9;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 92 = 81.

Do đó, số có căn bậc hai số học bằng 9 là 81.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số có căn bậc hai số học bằng –1 là:

1;

–1;

±1;

Không tồn tại số có căn bậc hai số học của –1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy –1 < 0. Mà căn bậc hai số học của một số luôn không âm.

Suy ra không tồn tại số có căn bậc hai số học là –1.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng sau:

x

4

 

16

 

\(\sqrt x \)

 

\(\sqrt 5 \)

 

3

Phát biểu đúng là:

Với x = 4 thì \(\sqrt x = 16\);

Với \(\sqrt x = \sqrt 5 \) thì x = –5;

Với x = 16 thì \(\sqrt x = 4\);

Với \(\sqrt x = 3\) thì x = –9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

∙Với x = 4 thì \(\sqrt x = 2\);

∙Với \(\sqrt x = \sqrt 5 \) thì x = 5;

∙Với x = 16 thì \(\sqrt x = 4\);

∙Với \(\sqrt x = 3\) thì x = 9.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \(\sqrt {x - 1} = 3\).

10;

4;

–10;

–4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: x ≥ 1.

\(\sqrt {x - 1} = 3\)

x – 1 = 9

x = 10

Vậy x = 10.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn hát biểu đúng:

\(\sqrt 2 \) là căn bậc hai số học của 4;

\( - \sqrt 2 \) là căn bậc hai số học của 2;

2 là căn bậc hai số học của 4;

−2 là căn bậc hai số học của 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Căn bậc hai số học của 2 là \(\sqrt 2 \). Suy ra A là phát biểu sai.

Căn bậc hai số học của 4 là 2. Suy ra C đúng

Ở đáp án B và C ta thấy \( - \sqrt 2 < 0\), −2 < 0 mà căn bậc hai số học của một số luôn không âm nên suy ra phát biểu B và D đều sai.

Vậy đáp án đúng là C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

 

\(\sqrt 3 \) là căn bậc hai số học của –3;

Không tồn tại căn bậc hai số học của –3;

\( - \sqrt 3 \) là căn bậc hai số học của –3;

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy –3 < 0 nên suy ra không tồn tại căn bậc hai số học của –3.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 2 là căn bậc hai số học của số nào sau đây?

–2;

2;

4;

–4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 2 là căn bậc hai số học của số 4.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số –5 là căn bậc hai số học của số nào sau đây

–25;

–10;

25;

Không có số thực nào có căn bậc hai số học là –5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy –5 < 0 mà căn bậc hai số học của một số luôn không âm. Suy ra D đúng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng

Số 4 có căn bậc hai số học là ±2;

Số 4 có căn bậc hai số học là –2;

Số –4 có căn bậc hai số học là 2;

Số –4 không có căn bậc hai số học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 4 có căn bậc hai số học là 2. Suy ra A sai và B sai.

Số –4 là một số âm nên không có căn bậc hai số học. Suy ra C sai, D đúng.

Vậy đáp án đúng là D.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \(\sqrt {x - 2} = \sqrt 3 \).

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: x ≥ 2

\(\sqrt {x - 2} = \sqrt 3 \)

x – 2 = 3

x = 5.

Vậy x = 5.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai số học của một số bằng a (a ≥ 0) thì số đó là

a.

a2.

a3.

\(\sqrt {\rm{a}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Căn bậc hai số học của một số bằng a (a ≥ 0) thì số đó là a2.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số có căn bậc hai số học bằng 4 thì số đó bằng

2.

–2.

16

–16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một số có căn bậc hai số học bằng 4 thì số đó là: 42 = 16.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số a thỏa mãn \(\sqrt {\rm{a}} = 7.\) Khi đó:

a = 7.

a = –7.

a = 49.

\({\rm{a}} = \sqrt 7 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\sqrt {\rm{a}} = 7\) nên a = 72 = 49.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng n có căn bậc hai số học bằng 0,1 thì

n = 0,01.

\({\rm{n}} = \sqrt {0,1} .\)

n = 0,13.

\({\rm{n}} = - \sqrt {0,1} .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì n có căn bậc hai số học là 0,1 nên n = 0,12 = 0,01.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình vuông có diện tích là S (S > 0) thì cạnh của hình vuông đó là \({\rm{x}} = \sqrt {\rm{S}} .\)

Khi x = 2,5 cm thì diện tích của hình vuông đó là:

S = 5 cm2.

S = 6,25 cm3.

S = 6,25 cm.

S = 6,25 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \({\rm{x}} = \sqrt {\rm{S}} \) nên S = x2.

Với x = 2,5 thì S = 2,52 = 6,25.

Vậy khi x = 2,5 cm thì S = 6,25 cm2.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bốn số a, b, c, d sao cho: b là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số, c là số tự nhiên nhỏ nhất có 2 chữ số, a = b + c, a là căn bậc hai số học của d. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

c = 10.

ĐúngSai
b

b và c là hai số đối nhau.

ĐúngSai
c

a là một số tự nhiên.

ĐúngSai
d

d > a.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì c là số tự nhiên nhỏ nhất có 2 chữ số nên c = 10. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Vì b là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số nên b = –10.

Theo a) ta có: c = 10 nên b và c là hai số đối nhau. Vậy b) đúng.

c) Đúng. Ta có: a = b + c = 10 + (–10) = 0 nên a là một số tự nhiên. Vậy c) đúng.

d) Sai. Vì a là căn bậc hai số học của d nên d = a2 = 02 = 0. Do đó, a = d.

Vậy d) sai.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho A = 4a + 8, biết rằng căn bậc hai của a bằng 4. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\sqrt {\rm{a}} = \sqrt 4 \).

ĐúngSai
b

a > 10.

ĐúngSai
c

A > 20.

ĐúngSai
d

A + 9 có căn bậc hai số học là một số tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Vì căn bậc hai của a bằng 4 nên \(\sqrt {\rm{a}} = 4.\) Vậy a) sai.

b) Đúng. Theo a) ta có: \(\sqrt {\rm{a}} = 4\) nên a = 42 = 16 > 10. Vậy b) đúng.

c) Đúng. Thay a = 16 vào A ta có: A = 4.16 + 8 = 72 > 20. Vậy c) đúng.

d) Đúng. Theo c) ta có: A = 72 nên A + 9 = 72 + 9 = 81 = 92.

Do đó, A + 9 có căn bậc hai số học là 9, là một số tự nhiên. Vậy d) đúng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Biết rằng hai số 0,25 và 0,4 lần lượt là căn bậc hai số học của hai số a và b. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = 0,625.

ĐúngSai
b

b = 0,16.

ĐúngSai
c

a + b + 0,2675 là một số nguyên.

ĐúngSai
d

a + b + 0,2675 có căn bậc hai số học là một số hữu tỉ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Vì 0,25 là căn bậc hai số học của a nên a = 0,252 = 0,0625. Vậy a) sai.

b) Đúng. Vì 0,4 là căn bậc hai số học của b nên b = 0,42 = 0,16. Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì a = 0,0625 và b = 0,16 nên

a + b + 0,2675 = 0,0625 + 0,16 + 0,2675 = 0,49.

Vậy a + b + 0,0275 không là một số nguyên.

d) Đúng. Ta có: 0,49 = 0,72 nên a + b + 0,2675 có căn bậc hai số học là 0,7, là một số hữu tỉ.

Vậy d) đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số x, y thỏa mãn hai điều kiện \(\sqrt {\rm{x}} = 3;\;\,{\rm{x}} - 2\sqrt {\rm{y}} = 7.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

x = 9.

ĐúngSai
b

\(\sqrt {\rm{y}} = 1.\)

ĐúngSai
c

Có hai giá trị của y thỏa mãn bài toán.

ĐúngSai
d

x + y có căn bậc hai số học là một số tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Vì \(\sqrt {\rm{x}} = 3\) nên x = 32 = 9. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Thay x = 9 vào \({\rm{x}} - 2\sqrt {\rm{y}} = 7\) ta có:

\({\rm{9}} - 2\sqrt {\rm{y}} = 7\) nên \(2\sqrt {\rm{y}} = 2\) suy ra \(\sqrt {\rm{y}} = 1.\)

Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì \(\sqrt {\rm{y}} = 1\) nên y = 12 = 1. Vậy có một giá trị y thỏa mãn bài toán.

d) Sai. Ta có: x + y = 1 + 9 = 10.

Căn bậc hai số học của x + y là \(\sqrt {10} .\) Do 10 không phải số chính phương nên \(\sqrt {10} \) không phải số tự nhiên.

Vậy căn bậc hai số học của x + y không là một số tự nhiên.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số tự nhiên x và y sao cho \(\sqrt {\rm{x}} = \sqrt 2 ;{{\rm{y}}^2} - {\rm{x}} < 3.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

x = 4.

ĐúngSai
b

y2 < 5.

ĐúngSai
c

Có 4 số tự nhiên y thỏa mãn bài toán.

ĐúngSai
d

Tổng các giá trị của y thỏa mãn bài toán có căn bậc hai số học là một số tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Sai. Ta có: Vì \(\sqrt {\rm{x}} = \sqrt 2 \) nên \({\rm{x}} = {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 2\). Vậy a) sai.

b) Đúng. Thay x = 2 vào y2 – x < 3 ta có:

y2 – 2 < 3, suy ra y2 < 5.

Vậy b) đúng.

c) Sai. Theo b) ta có: y2 < 5.

Mà y là số tự nhiên nên y ∈ {0; 1; 2}.

Do đó, có 3 giá trị của y thỏa mãn bài toán.

Vậy c) sai.

d) Sai. Theo c) ta có: y ∈ {0; 1; 2} nên tổng các giá trị của y thỏa mãn bài toán là:

0 + 1 + 2 = 3.

Do đó, căn bậc hai số học của tổng các giá trị của y là \(\sqrt 3 .\)

Do 3 không phải số chính phương nên \(\sqrt 3 \) không phải số tự nhiên.

Vậy tổng các giá trị của y thỏa mãn bài toán có căn bậc hai số học không phải là số tự nhiên.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của x biết rằng \(\sqrt {\rm{x}} - 1 = 3\).

Xem đáp án

Đáp án: 16

Điều kiện: x ≥ 0.

\(\sqrt {\rm{x}} - 1 = 3\)

\(\sqrt {\rm{x}} = 4\)

x = 42

x = 16 (thỏa mãn).

Vậy x = 16.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho a = 32 + 52 – 0,2.10. Tìm số d sao cho d có căn bậc hai số học là a.

Xem đáp án

Đáp án: 1024

Ta có: a = 32 + 52 – 0,2.10 = 9 + 25 – 2 = 32.

Vì d có căn bậc hai số học là a nên d = 322 = 1 024. Vậy d = 1 024.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho x thỏa mãn \(2\sqrt {\rm{x}} - 5 = 1.\) Tìm x.

Xem đáp án

Đáp án: 9

Điều kiện: x ≥ 0.

\(2\sqrt {\rm{x}} - 5 = 1\)

\(2\sqrt {\rm{x}} = 6\)

\(\sqrt {\rm{x}} = 3\)

x = 32

x = 9 (thỏa mãn).

Vậy x = 9.

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên n thỏa mãn \(\sqrt {\rm{n}} - 1 < 2.\)

Xem đáp án

Đáp án: 9

Với n ∈ ℕ ta có:

\(\sqrt {\rm{n}} - 1 < 2\)

\(\sqrt {\rm{n}} < 3\)

Mà n là số tự nhiên nên n ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8}.

Vậy có 9 số tự nhiên n thỏa mãn bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên n nhỏ hơn 51 sao cho \({\rm{x}} = \frac{{\sqrt {\rm{n}} - 1}}{4}\) là số nguyên?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Nếu \({\rm{x}} = \frac{{\sqrt {\rm{n}} - 1}}{4}\) là số nguyên thì \(\sqrt {\rm{n}} = 4{\rm{x}} + 1\) là các số tự nhiên chia 4 dư 1.

Nếu n < 51 thì \(\sqrt {\rm{n}} < \sqrt {51} \approx 7,1...\) suy ra 4x + 1 là các số tự nhiên chia cho 4 dư 1 không vượt quá 7.

Do đó, 4x + 1 ∈{1; 5}, suy ra \(\sqrt {\rm{n}} \in \left\{ {1;\;\,5} \right\}.\)

Với \(\sqrt n = 1\) ta có n = 1;

Với \(\sqrt n = 5\) ta có n = 25.

Do đó, n ∈ {1; 25}.

Vậy có 2 số tự nhiên n thỏa mãn bài toán.