Bài tập Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song có đáp án
Đề thi

Bài tập Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song có đáp án

A
Admin
ToánLớp 780 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng b đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như vậy?

Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng b đi qua điểm M và song song với a (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có thể vẽ được duy nhất một đường thẳng b như vậy.

2. Tự luận
1 điểm

Cho trước đường thẳng a và một điểm M không nằm trên đường thẳng a (H.3.31).

·       Dùng bút chì vẽ đường thẳng b đi qua M và song song với đường thẳng a.

·       Dùng bút màu vẽ đường thẳng c đi qua M và song song với đường thẳng a.

Em có nhận xét gì về vị trí của hai đường thẳng b và c?

Cho trước đường thẳng a và một điểm M không nằm trên đường thẳng a (H.3.31).  ·       Dùng bút chì vẽ đường thẳng b đi qua M và song song với đường thẳng a. (ảnh 1)

Xem đáp án

Dùng bút chì vẽ đường thẳng b đi qua M và song song với đường thẳng a, ta được:

Cho trước đường thẳng a và một điểm M không nằm trên đường thẳng a (H.3.31).  ·       Dùng bút chì vẽ đường thẳng b đi qua M và song song với đường thẳng a. (ảnh 2)

Dùng bút màu vẽ đường thẳng c đi qua M và song song với đường thẳng a, ta được:

Cho trước đường thẳng a và một điểm M không nằm trên đường thẳng a (H.3.31).  ·       Dùng bút chì vẽ đường thẳng b đi qua M và song song với đường thẳng a. (ảnh 3)

Nhận xét: Hai đường thẳng b và c trùng nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây diễn đạt đúng nội dung của Tiên đề Euclid?

(1) Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua M và song song với a là duy nhất.

(2) Có duy nhất một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.

(3) Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a có ít nhất một đường thẳng song song với a.

Xem đáp án

Phát biểu (1) diễn đạt đúng nội dung của Tiên đề Euclid.

4. Tự luận
1 điểm

Vẽ hai đường thẳng song song a, b. Kẻ đường thẳng c cắt đường thẳng a tại A và cắt đường thẳng b tại B.

Trên Hình 3.34:

a) Em hãy đo một cặp góc so le trong rồi rút ra nhận xét;

b) Em hãy đo một cặp góc đồng vị rồi rút ra nhận xét.

Vẽ hai đường thẳng song song a, b. Kẻ đường thẳng c cắt đường thẳng a tại A và cắt đường thẳng b tại B.  Trên Hình 3.34 (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ hai đường thẳng song song a, b. Kẻ đường thẳng c cắt đường thẳng a tại A và cắt đường thẳng b tại B.  Trên Hình 3.34 (ảnh 2)

Gọi đường thẳng bd.

a) Xét cặp góc so le trong là cặp góc aAB và ABd.

Thực hiện đo, ta được aAB^=53°, ABd^=53°.

Do đó aAB^=ABd^.

b) Xét cặp góc đồng vị là cặp aAB và bBc.

Thực hiện đo, ta được bBc^=53°.

Do đó aAB^=bBc^.

5. Tự luận
1 điểm

1. Cho Hình 3.36, biết MN // BC,  ABC^=60°, MNC^=150°.

Hãy tính số đo các góc BMN và ACB.

 

1. Cho Hình 3.36, biết MN // BC (ảnh 1)

2. Cho Hình 3.37, biết rằng xx'//yy' và zz'//xx' Tính số đo góc ABy và cho biết zz' có vuông góc với yy' không.

1. Cho Hình 3.36, biết MN // BC (ảnh 2)

 

 

Xem đáp án

1. Cho Hình 3.36, biết MN // BC (ảnh 3)

1. Do MN // BC nên AMN^=ABC^ (hai góc đồng vị)nên AMN^=60°.

Do AMN^ và BMN^ là hai góc kề bù nên AMN^+BMN^=180°

Hay BMN^+60°=180° do đó BMN^=180°−60°=120°.

Do ANM^ và MNC^ là hai góc kề bù nên ANM^+MNC^=180°

Hay ANM^+150°=180° do đó ANM^=180°−150°=30°.

Do MN // BC nên ANM^=ACB^ (hai góc đồng vị).

Do đó ACB^=30°.

Vậy BMN^=120°; ACB^=30°.

2.

1. Cho Hình 3.36, biết MN // BC (ảnh 4)

Do xx'⊥zz' nên x'AB^=90°.

Do xx'//yy' nên x'AB^=ABy^.

Do đó ABy^=90°.

Vậy zz'⊥yy'.

6. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 3.39, biết rằng mn // pq. Tính số đo các góc mHK, vHn.

Cho Hình 3.39, biết rằng mn // pq. Tính số đo các góc mHK, vHn (ảnh 1)

Xem đáp án

Do mn // pq nên mHK^=HKq^ (hai góc so le trong)

Do đó  mHK^=70°.

Do mn // pq nên vHn^=HKq^ (hai góc đồng vị)

Do đó  vHn^=70°.

Vậy mHK^=70°;vHn^=70°.

7. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 3.40.

a) Giải thích tại sao Am // By.

b) Tính CDm^.

Cho Hình 3.40.  a) Giải thích tại sao Am // By.  b) Tính (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có ABx^=BAD^=70°. 

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên Am // Bx hay Am // By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

b) Do Am // By nên tCy^=CDm^ (hai góc đồng vị) nên CDm^=120°.

Vậy CDm^=120°.

8. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 3.41.

a) Giải thích tại sao xx'//yy'

b) Tính số đo góc MNB.

Cho Hình 3.41. a) Giải thích tại sao   b) Tính số đo góc MNB (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có t' AM^=ABN^=65°.

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên AM // BN hay xx'//yy' (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

b) Do xx'//yy' nên MNB^=NM^=70° (2 góc so le trong).

Vậy MNB^=70°.

9. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 3.42, biết rằng Ax // Dy, A^=90°,BCy^=50°. Tính số đo các góc ADC và ABC.

Cho Hình 3.42, biết rằng Ax // Dy, góc A= 90 độ, góc BCy = 50 độ.  Tính số đo các góc ADC và ABC (ảnh 1)

Xem đáp án

Do xAD^=90° nên Ax⊥AD.

Mà Ax // Dy nên AD⊥Dy.

Do đó ADC^=90°.

Do Ax // Dy nên ABC^=BCy^=50° (2 góc so le trong).

Vậy ADC^=90°;ABC^=50°.

10. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 3.43. Giải thích tại sao:

a) Ax'//By

b) By⊥HK.

Cho Hình 3.43. Giải thích tại sao (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có BAx^=ABy^=45°.

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên Ax // By hay Ax'//By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

b) Do HK⊥Ax' mà Ax'//By nên By⊥HK.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Vẽ đường thẳng a đi qua A và song song với BC. Vẽ đường thẳng b đi qua B và song song với AC. Có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng a, bao nhiêu đường thẳng b? Vì sao?

Xem đáp án

Qua điểm A nằm ngoài đoạn BC, vẽ được duy nhất một đường thẳng song song với BC. Do đó ta chỉ có thể vẽ được 1 đường thẳng a.

Qua điểm B nằm ngoài đoạn AC, vẽ được duy nhất một đường thẳng song song với AC. Do đó ta chỉ có thể vẽ được 1 đường thẳng b.

Cho tam giác ABC. Vẽ đường thẳng a đi qua A và song song với BC. Vẽ đường thẳng b đi qua B và song song với AC (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao:

a) MN // EF.

b) HK // EF.

c) HK // MN.

Giải thích tại sao: a) MN // EF. b) HK // EF. c) HK // MN (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có MNE^=NEF^=30°.

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên MN // EF (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

b) Ta có DKH^=DFE^=60°.

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên HK // EF (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

c) Do MN // EF và HK // EF nên HK // MN.