Bài tập Tích vô hướng của hai vecto có đáp án
Đề thi

Bài tập Tích vô hướng của hai vecto có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1063 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 4.39, số đo góc BAC cũng được gọi là số đo góc giữa hai vecto AB→ và AC→. Hãy tìm số đo các góc giữa BC→ và BD→, DA→ và DB→.

Trong Hình 4.39, số đo góc BAC cũng được gọi là số đo góc giữa hai vecto (ảnh 1)

Xem đáp án

Số đo góc giữa BC→ và BD→ là góc CBD bằng 300.

Xét tam giác BCD, có:

BCA^=CBD^+CDB^⇔CDB^=BCA^−CBD^=800−300=500

Suy ra số đo góc giữa DA→ và DB→ là góc CDB bằng 500.

Vậy số đo góc giữa BC→ và BD→ bằng 300, số đo góc giữa DA→ và DB→ là góc CDB bằng 500.

2. Tự luận
1 điểm

Khi nào thì góc giữa hai vecto bằng 00, bằng 1800.

Xem đáp án

Góc giữa hai vectơ bằng 00 khi hai vecto cùng hướng.

Góc giữa hai vectơ bằng 1800 khi hai vecto ngược hướng (hoặc đối nhau).

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC. Tính AB→,BC→.

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC. Tính (vecto AB, vecto BC) (ảnh 1)

Lấy điểm D thỏa mãn ABCD là hình bình hành, khi đó: AD→=BC→.

Vì tam giác ABC đều nên ABC^=ACB^=BAC^=600

⇒DAC^=ACB^=600 (hai góc so le trong)

⇒BAD^=1200

Ta có: AB→,BC→=AB→,AD→=BAD^=1200.

Vậy AB→,BC→=1200.

4. Tự luận
1 điểm

Khi nào tích vô hướng của hai vecto khác vectơ không u→,v→ là một số dương? Là một số âm?

Xem đáp án

Tích vô hướng của hai vecto u→,v→≠0→ được tính bởi công thức sau:

u→.v→=u→.v→.cosu→,v→.

Vì u→>0,v→>0 nên dấu của u→.v→ phụ thuộc vào dấu của cosu→,v→.

Nếu tích vô hướng của hai vecto u→,v→ là một số dương thì cosu→,v→>0. Do đó góc giữa hai vecto u→,v→ là góc nhọn hoặc bằng 00.

Nếu tích vô hướng của hai vecto u→,v→ là một số âm thì cosu→,v→<0. Do đó góc giữa hai vecto u→,v→ là góc tù hoặc bằng 1800.

5. Tự luận
1 điểm

Khi nào thì u→.v→2=u→2.v→2?

Xem đáp án

Ta có: u→.v→=u→.v→.cosu→,v→

⇔u→.v→2=u→.v→.cosu→,v→2=u→2.v→2.cos2u→,v→

Để u→.v→2=u→2.v→2 thì cos2u→,v→=1⇔cosu→,v→=1cosu→,v→=−1⇔u→,v→=00u→,v→=1800

Vậy khi góc giữa hai vecto u→,v→ là 00 hoặc 1800 thì u→.v→2=u→2.v→2.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Hãy tính AB→.AC→ theo a, b, c.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Hãy tính vecto AB. vecto AC theo a, b, c (ảnh 1)

Ta có: 

AB→.AC→=AB.AC.cosAB→.AC→⇒AB→.AC→=AB.AC.cosBAC^⇒AB→.AC→=bc.cosBAC^

Theo định lí côsin, ta có:

cosBAC=b2+c2−a22bc⇒AB→.AC→=bc.b2+c2−a22bc=b2+c2−a22.

Vậy AB→.AC→=b2+c2−a22.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai vecto cùng phương u→=x;y và v→=kx;ky. Hãy kiểm tra công thức u→.v→=kx2+y2 theo từng trường hợp sau:

a) u→=0→;

b) u→≠0→ và k≥0;

c) u→≠0→ và k < 0.

Xem đáp án

a) Ta có: u→=0→⇒x=0y=0

Mà 0→ vuông góc với mọi vecto nên ta có: u→.v→=0

Ta lại có: kx2+y2=k02+02=0

⇒u→.v→=kx2+y2

Vậy với u→=0→ công thức đã cho đúng.

b) Vì k ≥ 0 nên hai vecto u→,v→ cùng hướng

⇒u→,v→=00

Ta có: 

u→.v→=u→v→cosu→,v→=x2+y2.kx2+ky2.cosu→,v→=kx2+y2.cos00=kx2+y2.

Vậy với u→≠0→ và k≥0 công thức đã cho đúng.

c) Vì k < 0 nên hai vecto u→,v→ ngược hướng

⇒u→,v→=1800

Ta có:

u→.v→=u→v→cosu→,v→=x2+y2.kx2+ky2.cosu→,v→=kx2+y2.cos1800

Vậy với u→≠0→ và k < 0 công thức đã cho đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vecto không cùng phương u→x;y và v→x';y'.

a) Xác định tọa độ các điểm A và B sao cho OA→=u→,OB→=v→.

b) Tính AB2, OA2, OB2 theo tọa độ của A và B.

c) Tính OA→.OB→ theo tọa độ của A, B.

Xem đáp án

a) Vì OA→=u→ mà u→=x;y nên  OA→=x;y suy ra A(x; y).

Vì OB→=v→ mà v→=x';y' nên  OB→=x';y' suy ra B(x'; y').

b) +) Ta có: A(x; y) và B(x'; y')⇒AB→=x'−x;y'−y

 ⇒AB=x'−x2+y'−y2

 ⇒AB2=x'−x2+y'−y2.

+) Ta có: OA→=x;y⇒OA=x2+y2⇒OA2=x2+y2.

+) Ta có: OB→=x';y'⇒OB=x'2+y'2⇒OB2=x'2+y'2.

Vậy AB2=x'−x2+y'−y2; OA2=x2+y2 và OB2=x'2+y'2.

c) Ta có:  OA→.=OA.OB.cosOA→,OB→=OA.OB.cosAOB^

Xét tam giác OAB, theo định lí côsin ta có: cosAOB^=OA2+OB2−AB22.OA.OB

 ⇒cosAOB^=x2+y2+x'2+y'2−x'−x2+y'−y22.x2+y2.x'2+y'2

⇒cosAOB^=x2+y2+x'2+y'2−x'2−2x'x+x2+y'2−2y'y+y22.x2+y2.x'2+y'2⇒cosAOB^=x2+y2+x'2+y'2−x'2+2x'x−x2−y'2+2y'y−y22.x2+y2.x'2+y'2⇒cosAOB^=2x'x+2y'y2.x2+y2.x'2+y'2⇒cosAOB^=2.x'x+y'y2.x2+y2.x'2+y'2⇒cosAOB^=x'x+y'yx2+y2.x'2+y'2

Do đó OA→.OB→=OA.OB.cosAOB^

Vậy OA→.OB→=x'x+y'y.

9. Tự luận
1 điểm

Tính tích vô hướng và góc giữa hai vecto u→0;−5,v→3;1.

Xem đáp án

Với u→=0;−5,v→=3;1

Suy ra:

+)  u→=02+−52=5;

+) v→=32+12=4=2;

Tích vô hướng của hai vecto u→.v→=0.3−5.1=−5.

Ta có:u→.v→=cosu→.v→=u→.v→u→.v→=−55.2=−12

⇒u→,v→=120°

Vậy u→.v→=−5 và góc giữa hai vectơ u→,v→ bằng 1200.

10. Tự luận
1 điểm

Cho ba vecto u→x1;y1,v→x2;y2,w→x3;y3. 

a) Tính u.→v→+w→,u→.v→+u→.w→ theo tọa độ các vecto u→,v→,w→.

b) So sánh u→.v→+w→ và u→.v→+u→.w→.

c) So sánh u→.v→ và v→.u→.

Xem đáp án

a) Với u→=x1;y1, v→=x2;y2 và w→=x3;y3 ta có:

+) v→+w→=x2+x3;y2+y3

⇒u→v→+w→=x1.x2+x3+y1y2+y3=x1x2+x1x3+y1.y2+y1.y3

+) u→.v→=x1.x2+y1.y2 và u→.w→=x1.x3+y1.y3

 ⇒u→.v→+u→.w→=x1.x2+y1.y2+x1.x3+y1.y3 

b) u→.v→+w→=x1.x2+y1.y2+x1.x3+y1.y3 và u→.v→+u→.w→=x1.x2+y1.y2+x1.x3+y1.y3

c) Ta có: u→.v→=x1.x2+y1.y2;v→.u→=x2.x1+y2.y1=x1.x2+y1.y2.

⇒u→.v→=v→.u→.

Vậy u→.v→=v→.u→.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC với A(-1;2), B(8;-1), C(8;8). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC.

a) Chứng minh rằng AH→.BC→=0→ và BH→.CA→=0→.

b) Tìm tọa độ của H.

c) Giải tam giác ABC.

Cho tam giác ABC với A(-1;2), B(8;-1), C(8;8). Gọi H là trực tâm tam giác ABC. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên AH⊥BC⇒AH→.BC→=0

và BH⊥AC⇒BH→.AC→=0

BH⊥CA⇒BH→⊥CA→⇒BH→.CA→=0

b) Gọi tọa độ điểm H(x;y), ta có:

AH→x+1;y−2,BH→x−8;y+1,BC→0;9,AC→9;6

Suy ra AH⇀.BC→=x+1.0+y−2.9=0⇔9(y−2)

Và BH→.AC→=x−8.9+y+1.6=9x+6y−66

Theo câu a ta có: Û 9(y – 2) = 0 Û y – 2 = 0 Û y = 2.

 BH→.AC→=0 (do BH AC)  Û9x + 6.2 – 66 = 0

9x - 54=0

⇔9x= 54

x = 6

H(6; 2)

Vậy H(6;2).

c)Với A(‒1;2), B(8;‒1), C(8;8) ta có:

AB→=9;−3⇒AB=92+−32=310.

AC→9;6⇒AC=92+62=313.

BC→0;9⇒BC=02+92=9.

+) AB→.AC→=9.9+−3.6=63;

cosBAC^=AB→.AC→AB.AC=63310.313=639.130=7130

Þ  BAC^≈52°8'

+)  AB→=9;−3⇒BA→=−9;3⇒BA→.BC→=−9.0+3.9=27;

 Có:  cosABC^=BA→.BC→BA.BC=27310.9=110

 ⇒ABC^≈71°34'

Xét tam giác ABC, theo định lí tổng ba góc trong một tam giác ta có:

 BAC^+ABC^+ACB^=180°⇒ACB^=180°−BAC^+ABC^⇒ACB^≈180°−52°8'+71°34'≈56°18'Vậy AB=310,AC=313,BC=9,BAC^≈52°8',ABC^≈71°34',ACB^≈56°18'.

12. Tự luận
1 điểm

Một lực F→ không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng đều từ A đến B. Lực F→ được phân tích thành hai lực thành phần F1→ và F2→F→=F1→+F2→ 

a) Dựa vào tính chất của tích vô hướng, hãy giải thích vì sao công sinh bởi lực F⇀ (đã được đề cập ở trên) bằng tổng của các công sinh bởi các lực F1→ và F2→.

b) Giả sử các lực thành phần F1→ và F2→. tương ứng cùng phương, vuông góc với phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực F⇀ và lực F1→

 

Một lực ecto F không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng đều (ảnh 1)

Xem đáp án

Một lực ecto F không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng đều (ảnh 1)

Một lực ecto F không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng đều (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy tính góc giữa hai vecto a→ và b→ trong mỗi trường hợp sau:

a) a→−3;1,b→2;6;

b) a→3;1,b→2;4;

c) a→−2;1,b→2;−2;

Xem đáp án

a) Ta có: a→.b→=−3.2+1.6=0⇒a→,b→=900.

b)  Ta có: a→.b→=3.2+1.4=10

a→=32+12=10,b→=22+42=25

a→.b→=a→.b→.cosa→,b→⇒cosa→,b→=a→.b→a→.b→=1010.25=12⇒a→,b→=450.

c) Ta có: a→.b→=−2.2+1.−2=−32

a→=−22+12=3,b→=22+−22=6

a→.b→=a→.b→.cosa→,b→⇒cosa→,b→=a→.b→a→.b→=−323.6=−1⇒a→,b→=1800.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của u→,v→ để:

a) u→.v→=u→.v→;

b) u→.v→=−u→.v→;

Xem đáp án

a) Ta có: u→.v→=u→.v→.cosu→,v→

Để u→.v→=u→.v→ thì cosu→,v→=1⇔u→,v→=00

Suy ra u→,v→ là hai vecto cùng hướng.

b) Ta có: u→.v→=u→.v→.cosu→,v→

Để u→.v→=−u→.v→ thì cosu→,v→=−1⇔u→,v→=1800

Suy ra u→,v→ là hai vecto ngược hướng.

15. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1;2), B(-4;3). Gọi M(t;0) là một điểm thuộc trục hoành.

a) Tính AM→.BM→ theo t.

b) Tính t để AMB^=900.

Xem đáp án

a) Ta có: AM→t−1;−2,BM→t+4;−3

⇒AM→.BM→=t−1t+4+−2.−3=t2+3t+2..

b) Để AMB^=900 thì AM→.BM→=0

⇔t2+3t+2=0⇔t=−1t=−2

Vậy với t = -1 hoặc t = - 2 thì AMB^=900.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(-4;1), B(2;4), C(2;-2).

a) Giải tam giác ABC.

b) Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC.

Xem đáp án

a) Ta có: AB→6;3⇒AB=62+32=35;

AC→6;−3⇒AC=62+−32=35;

BC→0;−6⇒BC=02+−62=6;

Theo định lí cosin, ta có:

cosA=AB2+AC2−BC22.AB.AC=35⇒A^≈53,130;

Tam giác ABC có AB = AC nên tam giác ABC cân tại A

⇒B^=C^=1800−A^2≈63,440.

Vậy AB=AC=35,BC=6,A^=53,130,B^=C^=63,440.

b) Gọi trực tâm H của tam giác ABC có tọa độ là H(x;y)

Khi đó, ta có: AH→x+4;y−1;BC→0;−6;BH→x−2;y−4;AC→6;−3

Vì AH⊥BC⇒AH→.BC→=0⇔x+4.0+y−1.−6=0⇔y=1.

Vì BH⊥AC⇒BH→.AC→=0⇔x−2.6+y−4.−3=0

⇔x−2.2+y−4.−1=0⇔2x−y=0

Mà y = 1 ⇒2x−1=0⇔x=12.

17. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC, 

SABC=12AB→2.AC→2−AB→.AC→2.

Xem đáp án

Ta có: SABC=12AB.AC.sinAB→,AC→

=12AB.AC.1−cos2AB→,AC→

=12AB.AC.1−AB→.AC→2AB→2.AC→2

=12AB.AC.AB→2.AC→2−AB→.AC→2AB→2.AC→2

=12AB.AC.1AB.AC.AB→2.AC→2−AB→.AC→2

=12AB→2.AC→2−AB→.AC→2

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có:

MA2 + MB2 + MC2 = 3MG2 + GA2 + GB2 + GC2.

Xem đáp án

MB2+ MC2=MA→2+MB→2+MC→2=MG→+GA→2+MG→+GB→2+MG→+GC→2=MG→2+2MG→.GA→+GA→2+MG→2+2MG→.GB→+GB→2+MG→2+2MG→.GC→+GC→2=3MG→2+2MG→.GA→+GB→+GC→+GA→2+GB→2+GC→2Ta có: GA→+GB→+GC→=0→select: (tính chất trọng tâm tam giác)⇒MG→.GA→+GB→+GC→=MG→.0→=0⇒MA2+ MB2+ MC2=3MG→2+GA→2+GB→2+GC→2.

Vậy MA2 + MB2 + MC2 = 3MG2 + GA2 + GB2 + GC2.