Bài tập Tích vô hướng của hai vecto có đáp án
18 câu hỏi
Trong Hình 4.39, số đo góc BAC cũng được gọi là số đo góc giữa hai vecto và . Hãy tìm số đo các góc giữa và , và .

Số đo góc giữa và là góc CBD bằng 300.
Xét tam giác BCD, có:
Suy ra số đo góc giữa và là góc CDB bằng 500.
Vậy số đo góc giữa và bằng 300, số đo góc giữa và là góc CDB bằng 500.
Khi nào thì góc giữa hai vecto bằng 00, bằng 1800.
Góc giữa hai vectơ bằng 00 khi hai vecto cùng hướng.
Góc giữa hai vectơ bằng 1800 khi hai vecto ngược hướng (hoặc đối nhau).
Lấy điểm D thỏa mãn ABCD là hình bình hành, khi đó:
Vì tam giác ABC đều nên
(hai góc so le trong)
Ta có: .
Vậy .
Khi nào tích vô hướng của hai vecto khác vectơ không là một số dương? Là một số âm?
Tích vô hướng của hai vecto được tính bởi công thức sau:
Vì nên dấu của phụ thuộc vào dấu của .
Nếu tích vô hướng của hai vecto là một số dương thì Do đó góc giữa hai vecto là góc nhọn hoặc bằng 00.
Nếu tích vô hướng của hai vecto là một số âm thì Do đó góc giữa hai vecto là góc tù hoặc bằng 1800.
Ta có:
Để thì
Vậy khi góc giữa hai vecto là 00 hoặc 1800 thì
Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Hãy tính theo a, b, c.

Ta có:
Theo định lí côsin, ta có:
.
Vậy
Cho hai vecto cùng phương và Hãy kiểm tra công thức theo từng trường hợp sau:
a)
b) và
c) và k < 0.
a) Ta có:
Mà vuông góc với mọi vecto nên ta có:
Ta lại có:
Vậy với công thức đã cho đúng.
b) Vì k ≥ 0 nên hai vecto cùng hướng
Ta có:
Vậy với và công thức đã cho đúng.
c) Vì k < 0 nên hai vecto ngược hướng
Ta có:
Vậy với và k < 0 công thức đã cho đúng.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vecto không cùng phương và .
a) Xác định tọa độ các điểm A và B sao cho
b) Tính AB2, OA2, OB2 theo tọa độ của A và B.
c) Tính theo tọa độ của A, B.
a) Vì mà nên suy ra A(x; y).
Vì mà nên suy ra B(x'; y').
b) +) Ta có: A(x; y) và B(x'; y')
+) Ta có:
Vậy và
c) Ta có:
Xét tam giác OAB, theo định lí côsin ta có:
Do đó
Vậy .
Tính tích vô hướng và góc giữa hai vecto .
Với
Suy ra:
+)
+)
Tích vô hướng của hai vecto
Ta có:
Vậy và góc giữa hai vectơ bằng 1200.
Cho ba vecto
a) Tính theo tọa độ các vecto
b) So sánh và .
c) So sánh và .
a) Với và ta có:
+)
+)
b) và
c) Ta có:
Vậy
Cho tam giác ABC với A(-1;2), B(8;-1), C(8;8). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC.
a) Chứng minh rằng và
b) Tìm tọa độ của H.
c) Giải tam giác ABC.

a) Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên
và
b) Gọi tọa độ điểm H(x;y), ta có:
Theo câu a ta có: Û 9(y – 2) = 0 Û y – 2 = 0 Û y = 2.
Và (do BH ⊥ AC) Û9x + 6.2 – 66 = 0⇔ 9x - 54=0
9x= 54
⇔ x = 6
⇒ H(6; 2)
Vậy H(6;2).
c)Với A(‒1;2), B(8;‒1), C(8;8) ta có:
+)
Þ
+)
Có:
Xét tam giác ABC, theo định lí tổng ba góc trong một tam giác ta có:
Một lực không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng đều từ A đến B. Lực được phân tích thành hai lực thành phần và
a) Dựa vào tính chất của tích vô hướng, hãy giải thích vì sao công sinh bởi lực (đã được đề cập ở trên) bằng tổng của các công sinh bởi các lực và
b) Giả sử các lực thành phần và tương ứng cùng phương, vuông góc với phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực và lực



Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy tính góc giữa hai vecto và trong mỗi trường hợp sau:
a)
b)
c)
a) Ta có:
b) Ta có:
c) Ta có:
Tìm điều kiện của để:
a)
b)
a) Ta có:
Để thì
Suy ra là hai vecto cùng hướng.
b) Ta có:
Để thì
Suy ra là hai vecto ngược hướng.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1;2), B(-4;3). Gọi M(t;0) là một điểm thuộc trục hoành.
a) Tính theo t.
b) Tính t để
a) Ta có:
.
b) Để thì
Vậy với t = -1 hoặc t = - 2 thì
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(-4;1), B(2;4), C(2;-2).
a) Giải tam giác ABC.
b) Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC.
a) Ta có:
Theo định lí cosin, ta có:
Tam giác ABC có AB = AC nên tam giác ABC cân tại A
.
Vậy
b) Gọi trực tâm H của tam giác ABC có tọa độ là H(x;y)
Khi đó, ta có:
Vì
Vì
Mà y = 1
Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC,
Ta có:
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có:
MA2 + MB2 + MC2 = 3MG2 + GA2 + GB2 + GC2.
Vậy MA2 + MB2 + MC2 = 3MG2 + GA2 + GB2 + GC2.
Bạn có thích hoạt động này không?








