10 Bài tập Chứng minh đẳng thức về tích vô hướng của vectơ hoặc về độ dài đoạn thẳng (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Chứng minh đẳng thức về tích vô hướng của vectơ hoặc về độ dài đoạn thẳng (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1085 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có trực tâm H và trung điểm cạnh BC là M. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

MH→.MA→=12BC2

MH→.MA→=14BC2

MH→.MA→=34BC2

MH→.MA→=54BC2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên AB vuông góc với HC và AC vuông góc với HB nên AB→.HC→=0;  AC→.HB→=0.

Do M là trung điểm BC nên ta có:

2AM→=AB→+AC→;

2HM→=HB→+HC→.

Do đó:4MA→.MH→=2AM→.2HM→

=AB→+AC→HB→+HC→

=AB→.HB→+AB→.HC→+AC→.HB→+AC→.HC→

=AB→.HB→+AC→.HC→

=AB→HC→+CB→+AC→HB→+BC→

=AB→.CB→+AC→.BC→

=CB→AB→−AC→

=CB→.CB→=CB2=BC2

Vậy MH→.MA→=14BC2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a và O là trọng tâm tam giác. Tập hợp tất cả các điểm M là đường tròn tâm O bán kính a2. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

MA→.MB→+MB→.MC→+MC→.MA→=a24

MA→.MB→+MB→.MC→+MC→.MA→=a2

MA→.MB→+MB→.MC→+MC→.MA→=2a2

MA→.MB→+MB→.MC→+MC→.MA→=a22

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Vì O là trọng tâm tam giác ABC nên OA→+OB→+OC→=0→và MA→+MB→+MC→=3MO→.

Ta có:

MA→+MB→+MC→=3MO→

⇔MA→+MB→+MC→2=9OM→2

⇔MA→2+MB→2+MC→2+2MA→.MB→+MB→.MC→+MC→.MA→=9MO→2

Mặt khác, ta lại có:

MA→2+MB→2+MC→2=MO→+OA→2+MO→+OB→2+MO→+OC→2

=MO→2+2MO→.OA→+OA→2+MO→2+2MO→.OB→+OB→2+MO→2+2MO→.OC→+OC→2

=3MO→2+OA→2+OB→2+OC→2+2MO→OA→+OB→+OC→

=3MO2+a2

Như vậy, ta được:

3MO2+a2+2MA→.MB→+MB→.MC→+MC→.MA→=9MO2

⇔MA→.MB→+MB→.MC→+MC→.MA→=3MO2−a22

Mà M thuộc đường tròn tâm O bán kính a2 nên MO=a2⇒MO2=a24

⇔MA→.MB→+MB→.MC→+MC→.MA→=a24.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm A, B và O là trung điểm của AB. Gọi M là một điểm tùy ý, khẳng định nào sau đây là đúng ?

MA→.MB→=OM2−OA2

MA→.MB→=OM2+OA2

MA→.MB→=OM2−2OA2

MA→.MB→=OM2+2OA2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Do O là trung điểm AB nên OA→+OB→=0→và OA = OB, hai vectơ OA→,  OB→ ngược hướng, do đó OA→, OB→=180°.

Ta có:

  MA→.MB→=(OA→−OM→)(OB→−OM→)    (quy tắc ba điểm)

=OA→.OB→−OA→+OB→.OM→+OM→2

=OA→.OB→.cosOA→, OB→−0→.OM→+OM→2

=OA.OB.cos180°−0+OM2

=OM2−OA2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có AC vuông góc với BD. Đẳng thức nào sau đây là đúng ?

AB2+CD2=BC2−AD2

AB2+CD2=BC2+AD2

AB2+CD2=2BC2+AD2

AB2+CD2=BC2+2AD2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Ta có:

AB2+CD2=AB→2+CD→2=AD→+DB→2+CB→+BD→2

=AD2+2DB2+BC2+2DB→.AD→+2BD→.CB→

=BC2+AD2+2DB→DB→+AD→−CB→

=BC2+AD2+2DB→AD→+DB→−CB→

=BC2+AD2+2DB→AB→−CB→

=BC2+AD2+2DB→AB→+BC→

=BC2+AD2+2DB→.AC→

Mà AC vuông góc với BD nên ta có:AC→.BD→=0

Do đó: AB2+CD2=BC2+AD2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có trực tâm H. Gọi M là trung điểm BC. Đẳng thức nào sau đây là đúng ?

MH2+MA2=AH2+14BC2

MH2+MA2=AH2+BC2

MH2+MA2=AH2+12BC2

MH2+MA2=AH2+13BC2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên AB vuông góc với HC và AC vuông góc với HB nên AB→.HC→=0;  AC→.HB→=0.

Do M là trung điểm BC nên ta có:

2AM→=AB→+AC→

2HM→=HB→+HC→

Do đó ta có:

4MA→.MH→=2AM→.2HM→

=AB→+AC→HB→+HC→

=AB→.HB→+AB→.HC→+AC→.HB→+AC→.HC→

=AB→.HB→+AC→.HC→

=AB→HC→+CB→+AC→HB→+BC→

=AB→.CB→+AC→.BC→

=CB→AB→−AC→

=CB→.CB→=CB2=BC2

Vậy MH→.MA→=14BC2.

Ta có:

AH2=AH→2=MH→−MA→2=MH→2+MA→2−2MA→.MH→

=MH2+MA2−2.14.BC2

Do đó: MH2+MA2=AH2+12BC2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi G’ là hình chiếu của trọng tâm G trên cạnh BC, biết điểm M nằm trong tam giác ABC sao cho M’ là hình chiếu của M trên BC và 3M’G’ = BC. Đẳng thức nào dưới đây là đúng ?

MA→.MC→−MA→.MB→=BC2−MB2+MC2

MA→.MC→−MA→.MB→=BC2−MB2−MC2

MA→.MB→+MA→.MC→=BC2−MB2+MC2

MA→.MC→−MA→.MB→=BC2+MB2−MC2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Ta có:

3M’G’ = BC

⇔3M'G'→=BC→

 ⇔3M'G'→.BC→=BC→2 (nhân cả hai vế với vectơ BC→).

Do M’ là hình chiếu của M trên BC, G’ là hình chiếu của trọng tâm G trên cạnh BC nên M'G'→=MG→.

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên MA→+MB→+MC→=3MG→.

Do đó, ta có:

3MG→.BC→=BC→2

⇔MA→+MB→+MC→MC→−MB→=BC2

⇔MA→MC→−MB→+MB→+MC→MC→−MB→=BC2

⇔MA→MC→−MB→+MC2−MB2=BC2

⇔MA→.MC→−MA→.MB→=BC2+MB2−MC2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

MA2+MB2+MC2=3MG2+GA2+GB2+GC2

MA2+MB2+MC2=3MG2+GA2−GB2+GC2

MA2+MB2+MC2=3MG2−GA2+GB2+GC2

MA2+MB2+MC2=−3MG2+GA2+GB2+GC2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

G là trọng tâm của tam giác ABC nên GA→+GB→+GC→=0→.

Ta có:

MA2+MB2+MC2

 =MA→2+MB→2+MC→2=MG→+GA→2+MG→+GB→2+MG→+GC→2 (quy tắc ba điểm)

=3MG2+GA2+GB2+GC2+2MG→GA→+GB→+GC→

.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Trên cạnh AB lấy điểm M. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

c2.CM2=a2.AM2+b2.BM2+a2+b2−c2.AM.BM

c2.CM2=a2.AM2+b2.BM2+a2−b2−c2.AM.BM

c2.CM2=a2.AM2−b2.BM2+a2+b2−c2.AM.BM

c2.CM2=a2.AM2+b2.BM2−a2+b2−c2.AM.BM

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Do M thuộc cạnh AB nên ta có:

AM→=−AMBM.BM→

⇔AC→+CM→=−AMBM.BC→+CM→

⇔1+AMBMCM→=−AMBMBC→−AC→

⇔BM+AMBMCM→=AMBMCB→+CA→

⇔ABBMCM→=AMBMCB→+BMBMCA→

⇔AB.CM→=AM.CB→+BM→.CA→

⇔c.CM→=AM.CB→+BM.CA→

⇔c.CM→2=AM.CB→+BM.CA→2

⇔c2.CM2=AM2.CB2+BM2.CA2+2AM.BM.CA→.CB→

⇔c2.CM2=a2.AM2+b2.BM2+2AM.BM.CA.CB.cosC

 ⇔c2.CM2=a2.AM2+b2.BM2+2AM.BM.b.a.a2+b2−c22ab  (định lí côsin)

⇔c2.CM2=a2.AM2+b2.BM2+a2+b2−c2.AM.BM.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho MN là một đường kính bất kì của đường tròn tâm O bán kính R. Cho A là một điểm cố định và OA = d. Đẳng thức nào sau đây đúng?

AM→.AN→=d2+R2

AM→.AN→=d2−R2

AM→.AN→=2d2+R2

AM→.AN→=d2+2R2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Cho MN là một đường kính bất kì của đường tròn tâm O bán kính R. Cho A là một điểm (ảnh 1)

Ta có: AM→.AN→=OM→−OA→.ON→−OA→

=OM→.ON→−OM→.OA→−OA→.ON→+OA→2

=OM→.ON→−OM→+ON→.OA→+OA→2

Vì MN là đường kính của đường tròn O, bán kính R nên O là trung điểm của MN, do đó ta có:

+) OM→+ON→=0→;

+) OM→, ON→ là hai vectơ ngược hướng và OM = ON = R.

Do đó:  AM→.AN→ =OM→.ON→.cos180°−0→.OA→+OA→2

=R.R.−1+d2=d2−R2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nửa đường tròn đường kính AB. Có AC và BD là hai dây thuộc nửa đường tròn cắt nhau tại E. Đẳng thức nào sau đây là đúng ?

AE→.AC→+BE→.BD→=AB2

AE→.AC→−BE→.BD→=AB2

AE→.AC→+BE→.BD→=−AB2

AE→.AC→+BE→.BD→=2AB2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Cho nửa đường tròn đường kính AB. Có AC và BD là hai dây thuộc nửa đường tròn (ảnh 1)

Vì AB là đường kính nên ADB^=90°,ACB^=90°

Do đó AD BD và AC BC hay AD BE và AE BC.

Suy ra AE→.BC→=0,  BE→.AD→=0

Ta có:

AE→.AC→+BE→.BD→=AB2

⇔AE→AB→+BC→+BE→BA→+AD→=AB2

⇔AE→.AB→+AE→.BC→+BE→.BA→+BE→.AD→=AB2

⇔AE→.AB→+BE→.BA→=AB2

⇔AB→.AE→−BE→=AB2

⇔AB→.EB→−EA→=AB2

 ⇔AB→.AB→=AB2 ⇔AB→2=AB2(luôn đúng)