10 Bài tập Cách tính tích vô hướng của hai vectơ (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Cách tính tích vô hướng của hai vectơ (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1088 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Tính tích vô hướng OA→.OD→.

0;

2a;

a2;

2a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Tính tích vô hướng vecto OA, vecto OD (ảnh 1)

Do ABCD là hình vuông nên BD vuông góc với AC tại O.

Suy ra OA⊥OD⇔OA→⊥OD→⇔OA→.OD→=0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Tính tích vô hướng AC→.BD→.

a;

0;

a2;

2a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Tính tích vô hướng vecto AC.BD (ảnh 1)

Do ABCD là hình vuông nên BD vuông góc với AC ⇒AC→.BD→=0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có: AD = a, AB = 2a. Tính AB→.AO→=?

a;

0;

a2;

2a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có: AD = a, AB = 2a. Tính vecto AB. AO (ảnh 1)

Do ABCD là hình chữ nhật nên ta có: BC = AD = a, AB = CD = 2a

Xét tam giác ABC vuông tại B

Áp dụng định lí Pythagore ta có:

AC2 = AB2 + BC2 = (2a)2 + a2 = 5a2

AC = a5

⇒AO=12AC=12.a5=a52

Ta có:

AB→, AO→=BAO^=BAC^

Suy ra cosBAO^=cosBAC^=ABAC=2aa5=25

AB→=AB=2a

AO→=AO=a52

Ta có: AB→.AO→=AB→.AO→cosBAO^=2a.a52.25=2a2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh a. Tính AB→.AC→.

a;

0;

a2;

12a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Do tam giác ABC đều nên:

AB = AC = a ⇒AB→=AC→=a

AB→, AC→=BAC^=60°⇒cosBAC^=12

Ta có:

AB→.AC→=AB→.AC→.cosBAC^=a.a.12=12a2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh a, đường cao AH. Tính tích vô hướng AH→.AC→.

32a2;

3a2;

34a2;

a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Cho tam giác ABC đều cạnh a, đường cao AH. Tính tích vô hướng vecto AH.vecto AC (ảnh 1)

Do tam giác ABC đều nên:

AH vừa là đường cao vừa là trung tuyến

⇒BH=CH=BC2=a2

Xét tam giác AHC vuông tại H

Áp dụng định lí Pythagore có:

AH2 + CH2 = AC2 AH2  = AC2 – CH2 = a2−a22=3a24⇔AH=a32

AH→,AC→=HAC^; cosHAC^=AHAC=a32a=32

Ta có: AH→.AC→=AH→.AC→.cosHAC=a32.a.32=34a2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh a, đường cao AH. Tính vô hướng giữa hai vectơ BA→ và HC→ bằng

a22

a2;

a24

2a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Cho tam giác ABC đều cạnh a, đường  cao AH. Tính vô hướng giữa hai vectơ (ảnh 1)

Do tam giác ABC đều nên:

AH vừa là đường cao vừa là trung tuyến

⇒BH=CH=BC2=a2

Ta có:

BH→=HC→⇒BA→,HC→=BA→,BH→=ABH^=60°⇒cosABH^=12

BA→=AB=a;  HC→=HC=a2

Vậy BA→.HC→=BA→.HC→.cosABH^=a.a2.12=a24.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD, đường cao AB = 2a, đáy lớn BC = 3a, đáy nhỏ AD = 2a. Tính AB→.DC→.

a2;

4a2;

3a2;

2a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Cho hình thang vuông ABCD, đường cao AB = 2a, đáy lớn BC = 3a, đáy nhỏ AD = 2a. (ảnh 1)

Kẻ DH vuông góc với BC tại H.

Do ABCD là hình thang vuông có đường cao AB nên AB = DH = 2a và AB // DH.

⇒AB→=DH→⇒AB→,DC→=DH→,DC→=CDH^.

Xét hình thang vuông ABCD có:

BH = AD HC = BC – BH = BC – AD = 3a – 2a = a

Xét tam giác DHC vuông tại H

Áp dụng định lí Pythagore ta có:

DC2 = DH2 + HC2 = (2a)2 + a2 = 5a2

⇒DC=a5

Do đó, cosHDC^=DHDC=2aa5=25

AB→=AB=2a;DC→=DC=a5

Ta có: AB→.DC→=AB→.DC→.cosHDC^=2a.a5.25=4a2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD, đường cao AB = 2a, đáy lớn BC = 3a, đáy nhỏ AD = 2a. Tính BD→.BC→.

a2;

4a2;

6a2;

2a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C.

Cho hình thang vuông ABCD, đường cao AB = 2a, đáy lớn BC = 3a, đáy nhỏ AD = 2a (ảnh 1)

Kẻ DH vuông góc với BC, nối B với D.

Do ABCD là hình thang vuông có đường cao AB nên AB = DH = 2a và AB // DH

Xét tam giác BAD vuông tại A

Áp dụng định lí Pythagore ta có:

BD2 = AB2  + AD2 = (2a)2 + (2a)2 = 8a2

⇒BD=22a

BD→,BC→=DBC^=DBH^

 ⇒cosBD→, BC→=cosDBH^=BHBD=2a22a=12.

Ta có:

BD→.BC→=BD→.BC→.cosDBH^=22a.3a.12=6a2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có: AB = 3, BC = 4, AC = 5. Tính BA→.BC→.

1

0

12

20

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Xét tam giác ABC có:

AB2 + BC2 = 32 + 42 = 25

AC2 = 52  = 25

AC2 = AB2 + BC2

Vậy tam giác ABC vuông tại B (theo định lí Pythagore đảo)

BA BC

⇒BA→.BC→=0.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết BC = a, BCA^=60°. Tính BC→.BA→.

a2;

34a2;

14a2;

2a2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B.

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết BC = a, góc BCA=60 độ. Tính vecto BC.BA (ảnh 1)

Xét tam giác ABC vuông tại A

Ta có:

BC→, BA→=CBA^=90°−BCA^=90°−60°=30°

⇒cosBC→, BA→=cosCBA^=32.

Lại có: BA=BC.sinBCA^=BC.sin60°=3a2.

BC→=BC=a,  BA→=BA=a32.

Vậy ta có:

BC→.BA→=BC→.BA→.cosCBA^=a.a32.32=34a2.