Bài tập Tích của một vecto với một số có đáp án
Đề thi

Bài tập Tích của một vecto với một số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1062 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Với mỗi cặp vật đặt trên hai đầu của một cánh tay đòn AB, luôn có duy nhất một điểm M thuộc AB để nếu đặt trụ đỡ tại M thì cánh tay đòn ở trạng thái cân bằng (H.4.20). Điều trên còn đúng trong trường hợp tổng quát hơn, chẳng hạn, cánh tay đòn được thay bởi một tấm ván hình đa giác n đỉnh A1, A2, A3, …, An, tại mỗi đỉnh Ai có đặt một vật nặng mi (kg). Ở đây, ta coi cánh tay đòn, tấm ván là không có trọng lượng. Trong Vật lí, điểm M như trên được gọi là điểm khối tâm của hệ chất điểm A1, A2, A3, …, An ứng với các khối lượng m1, m2, m3, …, mn (kg).

Qua bài học này, ta sẽ thấy Hình học cho phép xác định vị trí khối tâm của một hệ chất điểm.

Với mỗi cặp vật đặt trên hai đầu của một cánh tay đòn AB, luôn có duy nhất một điểm M  (ảnh 1)

Xem đáp án

Học sinh đọc thông tin đề bài cung cấp.

2. Tự luận
1 điểm

Cho vecto AB→=a→. Hãy xác định điểm C sao cho BC→=a→.

a) Tìm mối quan hệ giữa AB→ và a→+a→.

b) Vecto a→+a→ có mối quan hệ như thế nào về hướng và độ dài với vecto a→.

Xem đáp án

+) AB→=a→ nên AB→  cùng hướng và cùng độ lớn với a⇀ ;

+)  BC→=a→nên BC⇀ cùng hướng và cùng độ lớn với a⇀ .

Do đó AB⇀ và BC⇀ cùng hướng và cùng độ lớn với a⇀

Suy ra ba điểm A, B, C thẳng hàng và AB = BC

Hay B là trung điểm của AC.

Vậy điểm C là điểm sao cho B là trung điểm của AC.

Cho vecto AB = vecto a. Hãy xác định điểm C sao cho vecto BC = vecto a (ảnh 1)

a) Ta có: a→+a→=AB→+BC→=AC→ (quy tắc ba điểm)

Suy ra  a→+a→=AC→=AC

Mà AC = AB + BC = 2AB nên a→+a→=2AB .

Lại vecto AC→ cùng hướng với vecto AB→ 

Vậy a→+a→ cùng hướng với vecto AB⇀ và a→+a→=2AB=2AB→ .

b)Vì AB→=a→ nên AB→ cùng hướng với vecto AB⇀và a→+a→=2AB.

 cùng hướng với vecto AB⇀ và a→+a→=2AB .

Do đó a→+a→ cùng hướng với vecto a→ và a→+a→=2a→.

3. Tự luận
1 điểm

1a→ và a→ có bằng nhau hay không?

Xem đáp án

Tích của vecto a→≠0→ với số thực k = 1 > 0 là vecto kí hiệu là 1a→, vecto này cùng hướng với vecto a→ và có độ dài bằng 1a→=a→.

Do đó 1a→=a→.

4. Tự luận
1 điểm

Trên một trục số, gọi O, A, M, N tương ứng biểu diễn các số 0;1;2;−2.Hãy nêu mối quan hệ về hướng và độ dài của mỗi vecto OM→,ON→ với vecto a→=OA→. Viết đẳng thức thể hiện mối quan hệ giữa hai vecto OM→ và OA→.

Trên một trục số, gọi O, A, M, N tương ứng biểu thị các số 0; 1; căn bậc hai 2; trừ căn bậc hai 2 (ảnh 1)

Xem đáp án

+) Ta có:

Điểm M biểu diễn cho số 2 nên OM=2

Điểm A biểu diễn cho số 1 nên OA = 1

Điểm N biểu diễn cho số −2 nên ON=−2=2

Khi đó:

Vecto OM→ cùng hướng với vecto OA→ và OM=2OA.

Vecto ON→ ngược hướng với vecto OA→ và ON=2OA.

Đẳng thức biểu thị mối quan hệ giữa hai vecto OM→ và OA→ là OM→=2OA→.

5. Tự luận
1 điểm

−a→ và −1a→ có mối quan hệ gì?

Xem đáp án

Vectơ −1a→ có k = -1 < 0 nên −1a→ ngược hướng với a→ và có độ dài −1a→=a→.

Vectơ −a→ là vecto đối của vecto a→ nên −a→ ngược hướng với a→ và có độ dài a→.

Do đó vecto −1a→ cùng hướng với −a→ và có độ dài bằng nhau.

Vì vậy −1a→=−a→.

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A và B (H.4.25). Những khẳng định nào sau đây là đúng?

a) Điểm M thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi tồn tại số t để AM→=tAB→.

b) Với điểm M bất kì, ta luôn có: AM→=AMAB.AB→.

c) Điểm M thuộc tia đối của tia AB khi và chỉ khi tồn tại số t ≤ 0 để AM→=tAB→.

Cho đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A và B (H.4.25). Những khẳng định nào  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Nếu M thuộc đường thẳng d thì AM→ cùng phương AB→

Do đó ta có tồn tại một số thực t thỏa mãn AM→=tAB→.

Nếu tồn tại số t thỏa mãn AM→=tAB→ thì AM→ cùng phương AB→ hay AM→ trùng với AB→.

Do đó A, M, B thẳng hàng hay M thuộc đường thẳng d.

Vì thế khẳng định a) đúng.

b) Nếu M không thuộc đường thẳng d thì AM→ và AB→ không cùng phương. Do đó AM→≠AMABAB→.

Vì vậy khẳng định b) sai.

c) Nếu điểm M thuộc tia đối của tia AB:

Cho đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A và B (H.4.25). Những khẳng định nào  (ảnh 2)

Nếu điểm M thuộc tia đối của tia AB thì hai vectơ AM⇀ và AC⇀ là hai vectơ cùng phương, ngược hướng

Khi đó tồn tại số thực t ≤ 0 thỏa mãn AM→=tAB→ .

Ngược lại, nếu tồn tại số t ≤ 0 để AM→=tAB→ thì hoặc hai vectơ AB⇀ và AM⇀ ngược hướng (với t < 0) hoặc M ≡ A (với t = 0).

Do đó khẳng định c) đúng.

7. Tự luận
1 điểm

Với u→≠0→ và hai số thực k, t, những khẳng định nào sau đây là đúng?

a) Hai vecto ktu→ và ktu→ có cùng độ dài bằng ktu→.

b) Nếu kt ≥ 0 thì cả hai vecto ktu→,ktu→cùng hướng với u→.

c) Nếu kt < 0 thì cả hai vecto ktu→,ktu→ ngược hướng với u→.

d) Hai vecto ktu→ và ktu→ bằng nhau.

Xem đáp án

a) Ta có: ktu→=ktu→=ktu→=ktu→

và ktu→=ktu→

Suy ra ktu→=ktu→=ktu→

Do đó hai vectơ ktu→ và ktu→ có cùng độ dài bằng ktu→.

Vậy khẳng định a) đúng.

b) Vecto ktu→ cùng hướng với vectơ u→ khi kt ≥ 0

Vecto ktu→ cùng hướng với vectơ tu→ khi k ≥ 0

Vecto tu→ cùng hướng với vectơ u→ khi t ≥ 0

Suy ra ktu→ cùng hướng với vectơ u→ khi kt ≥ 0.

Do đó nếu kt ≥ 0 thì cả hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng với u→.

Vậy khẳng định b) là đúng.

c) Vecto ktu→ ngược hướng với vectơ u→ khi kt < 0

Vecto ktu→ ngược hướng với vectơ tu→ khi k < 0

Vecto tu→ ngược hướng với vectơ u→ khi t < 0

Suy ra ktu→ ngược hướng với vectơ u→ khi kt < 0.

Do đó nếu kt < 0 thì cả hai vectơ ktu→,ktu→ ngược hướng với u→ .

Vậy khẳng định c) là đúng.

d) Hai vectơ ktu→ và ktu→ có cùng độ dài (theo ý a)

Nếu kt ≥ 0 thì cả hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng với u→ .

Suy ra hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng .

Nếu kt < 0 thì cả hai vecto ktu→,ktu→ ngược hướng với u→.

Suy ra hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng.

Do đó hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng với mọi k, t.

⇒ktu→=ktu→

Vậy khẳng định d) đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra trên Hình 4.25 hai vecto 3u→+v→ và 3u→+3v→. Từ đó, nêu mối quan hệ giữa 3u→+v→ và 3u→+3v→.

Xem đáp án

Hãy chỉ ra trên Hình 4.25 hai vecto 3( ecto u + vecto v) và 3 vecto u + 3 vecto v (ảnh 1)

Xét hình bình hành OEMF, ta có:

u→+v→=OE→+OF→=OM→ (quy tắc hình bình hành)

⇒3u→+v→=3OM→=OC→  (1)

Xét hình bình hành OACB, ta có:

3u→+3v→=OA→+OB→=OC→ (quy tắc hình bình hành)  (2)

Từ (1) và (2)⇒3u→+v→=3u→+3v→=OC→

Vậy 3u→+v→=3u→+3v→.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh với điểm O tùy ý, ta có:

OA→+OB→+OC→=3OG→

Xem đáp án

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có: GA→+GB→+GC→=0→.

Do đó: OA→+OB→+OC→=OG→+GA→+OG→+GB→+OG→+GC→

=3OG→+GA→+GB→+GC→=3OG→+0→=3OG→.

Vậy OA→+OB→+OC→=3OG→.

10. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vecto u→,v→ theo hai vecto a→,b→, tức là tìm các số x, y, z, t để u→=xa→+yb→,v→=ta→+zb→.Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vecto vecto u, vecto v theo hai vecto a, vecto b (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có hình vẽ sau:

Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vecto vecto u, vecto v theo hai vecto a, vecto b (ảnh 2)

Xét hình bình hành OABC, có:

OA→=a→,OC→=2b→,OB→=u→

Khi đó, ta có:

u→=OB→=OA→+OC→=a→+2b→ (quy tắc hình bình hành)

Xét hình bình hành OMNP, có:

ON→=v→,OM→=3b→,OP→=−2a→

Khi đó, ta có:

v→=ON→=OM→+OP→=3b→−2a→=−2a→+3b→.

Vậy u→=a→+2b→,v→=−2a→+3b→.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi M là trung điểm cạnh BC. Hãy biểu thị AM→ theo hai vecto AB→ và AD→.

Xem đáp án

Ta có hình vẽ sau:

Cho hình bình hành ABCD. Gọi M là trung điểm cạnh BC. Hãy biểu thị  (ảnh 1)

Gọi E là điểm đối xứng với A qua M. Khi đó ABEC là hình bình hành

Cho hình bình hành ABCD. Gọi M là trung điểm cạnh BC. Hãy biểu thị  (ảnh 2)

Ta có: AB→+AC→=AE→ (quy tắc hình bình hành)

Mà AE→=2AM→

⇒AM→=AB→+AC→2

Ta lại có: AC→=AB→+AD→ (quy tắc hình bình hành)

⇒AM→=AB→+AB→+AD→2=2AB→+AD→2=AB→+12AD→.

Vậy AM→=AB→+12AD→.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh rằng BC→+AD→=2MN→=AC→+BD→.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh rằng (ảnh 1)

Ta có: AC→+BD→=AD→+DC→+BC→+CD→=AD→+BC→+DC→+CD→=AD→+BC→

(Do DC→+CD→=0→) (1)

Ta có: BC→+AD→=NC→−NB→+ND→−NA→=NC→+ND→−NB→+NA→ (2)

Từ (1) và (2) suy ra: BC→+AD→=2MN→=AC→+BD→.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm phân biệt A và B.

a) Hãy xác định điểm K sao cho KA→+2KB→=0→.

b) Chứng minh rằng với mọi điểm O, ta có: OK→=13OA→+23OB→.

Xem đáp án

a) Cách 1:

Giả sử có điểm K thỏa mãn KA→+2KB→=0→. Khi đó KA→=−2KB→ . Suy ra hai vectơ KA⇀  KB⇀cùng phương, ngược hướng và KA = 2KB. Suy ra điểm K thuộc đoạn AB và KA = 2KB.

Cho hai điểm phân biệt A và B. a) Hãy xác định điểm K sao cho (ảnh 1)

Cách 2:

Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB suy ra MA→+MB→=0→ .

Cho hai điểm phân biệt A và B. a) Hãy xác định điểm K sao cho (ảnh 2)

Khi đó ta có: KA→+2KB→=0→.

⇔KM→+MA→+2KM→+MB→=0→⇔KM→+MA→+2KM→+2MB→=0→⇔KM→+2KM→+MA→+MB→+MB→=0→⇔3KM→+MB→=0→ (vì MA→+MB→=0→)⇔3KM→=−MB→⇔3KM→=BM→⇔KM→=13BM→⇔MK→=13MB→

Suy ra vecto MK⇀ cùng hướng với vectơ  MB⇀ và thỏa mãn

Cho hai điểm phân biệt A và B. a) Hãy xác định điểm K sao cho (ảnh 3)

Vậy điểm K là điểm nằm giữa M và B sao cho thỏa mãn MK=13MB.

b)

Cho hai điểm phân biệt A và B. a) Hãy xác định điểm K sao cho (ảnh 4)

Cách 1:

Ta có:  

 13OA→+23OB→=13OK→+KA→+23OK→+KB→=13OK→+13KA→+23OK→+23KB→=13OK→+23OK→+13KA→+23KB→=OK→+13KA→+2KB→

 KA→+2KB→=0→ (theo câu a) do đó  13OA→+23OB→=OK→+13.0→=OK→

Vậy với mọi điểm O, ta có:  OK→=13OA→+23OB→.

Cách 2:

Ta có: OK→=OM→+MK→

Theo câu a ta có  MK→=13MB→=13MO→+OB→

Do đó OK→=OM→+MK→=OM→+13MO→+OB→=OM→+13MO→+13OB→

 =OM→−13OM→+13OB→=23OM→+13OB→

OA→+OB→=2OM→⇒OM→=12OA→+OB→

Vì M là trung điểm của AB nên  OA→+OB→=2OM→⇒OM→=12OA→+OB→

=23.12OA→+OB→+13OB→=13OA→+OB→+13OB→

⇒OK→=13OA→+13OB→+13OB→=13OA→+23OB→

Vậy với mọi điểm O, ta có:  OK→=13OA→+23OB→.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC.

a) Hãy xác định điểm M để MA→+MB→+2MC→=0→.

b) Chứng minh rằng với mọi điểm O, ta có: OA→+OB→+2OC→=4OM→.

Xem đáp án

a) Gọi G là trọng tâm tam giác ABC, có: .

Xét MA→+MB→+2MC→=0→

MG→+GA→+MG→+GB→+2MG→+2GC→=0→⇔4MG→+GA→+GB→+GC→+GC→=0→⇔4MG→+GC→=0→⇔MG→=14CG→

Suy ra điểm M nằm giữa C và G sao cho MG=14CG.

Cho tam giác ABC. a) Hãy xác định điểm M để vecto MA + vecto MB + 2 vecto MC (ảnh 1)

b) Ta có:  VT=OA→+OB→+2OC→=OM→+MA→+OM→+MB→+2OM→+2MC→

=4OM→+MA→+MB→+2MC→=4OM→=VP.

(Do MA→+MB→+2MC→=0→)

15. Tự luận
1 điểm

Chất điểm A chịu tác động của ba lực F1→,F2→,F3→như Hình 4.30 và ở trạng thái cân bằng (tức là F1→+F2→+F3→=0→). Tính độ lớn của các lực F2→,F3→, biết F1→ có độ lớn là 20N.

Chất điểm A chịu tác động của ba lực vecto F1, vecto F2, vecto F3 như Hình 4.30 (ảnh 1)

Xem đáp án

Chất điểm A chịu tác động của ba lực vecto F1, vecto F2, vecto F3 như Hình 4.30 (ảnh 2)

Ta có: F1→+F2→+F3→=0→

⇔F1→+F2→=−F3→

Mà F1→+F2→=OA→+OB→=OD→ (OBDA là hình bình hành)

⇒OD→=−F3→

=> Hai vecto OD→ và F3→ là hai vecto đối nhau

⇒OD→=−F3→ và BOD^=600.

Ta lại có: BD→=F1→

Xét ΔOBD, có:

OB=BDtan600=203N⇒F2→=203N.OD=BDsin600=4033N⇒F3→=4033N.

Vậy độ lớn vecto F2→,F3→ lần lượt là 203N,4033N.