Bài tập Thế giới động vật quanh em có đáp án
6 câu hỏi
Cùng hát một bài hát về động vật.
Học sinh hát bài hát về động vật.
Ví dụ: Cá vàng bơi, chim chích bông, chú ếch con, con cào cào,..
- Quan sát các động vật trong hình dưới đây và hoàn thành bảng theo gợi ý.

- Nêu nhận xét về các bộ phận bên ngoài của động vật mà em đã quan sát.
Tên động vật | Bộ phận | Môi trường sống | |||||
| Đầu | Mình | Chân | Cánh | Đuôi | Vây |
|
Con dê | X | X | X |
| X |
| Trên cạn |
Con bươm bướm | X | X | X | X |
|
| Trên trời |
Con cá | X | X |
|
| X | X | Dưới nước |
Con gà | X | X | X |
| X |
| Trên cạn |
Con thỏ | X | X | X |
| X |
| Trên cạn |
Con bò | X | X | X |
| X |
| Trên cạn |
Con chim | X | X | X | X |
|
| Trên cạn và trên trời |
Con thằn lằn | X | X | X |
| X |
| Trên cạn |
Con ếch | X | X | X |
|
|
| Trên cạn và dưới nước |
Nhận xét: Không phải mỗi con vật đều có các bộ phận giống nhau. Những bộ phận mà động vật nào cũng có là đầu, mình. Tuy nhiên có những bộ phận chỉ có ở những động vật sống trong môi trường nhất định, biến đổi để phù hợp với môi trường như cánh để bay - sống ở môi trường trên trời; vây thay có chân để bơi – sống ở môi trường dưới nước….
Chỉ trên hình và nói về cơ quan di chuyển, lớp bao phủ của các con vật dưới đây.

Hình | Cơ quan di chuyển | Lớp bao phủ |
Hình 2 | Vây, đuôi | Vảy |
Hình 3 | Chân | Vảy cứng |
Hình 4 | Chân, cánh | Lông vũ |
Hình 5 | Chân | Lông mao |

Nhận xét và so sánh về lớp bao phủ, cơ quan di chuyển của các con vật mà em biết.
Con vật | Lớp bao phủ | Cơ quan di chuyển |
Mèo | Lông mao | Chân |
Gà | Lông vũ | Chân |
Cua | Vỏ cứng | Chân |
Lợn | Lông mao | Chân |
Vịt | Lông vũ | Chân |
Cá | Vảy | Vây, đuôi |
Chim | Lông vũ | Cánh |
=> Mỗi động vật có những bộ phận chugn và riêng. Có những bộ phận chỉ có ở những động vật sống trong môi trường nhất định, biến đổi để phù hợp với môi trường như cánh để bay - sống ở môi trường trên trời; vây thay có chân để bơi – sống ở môi trường dưới nước….

Phân loại các động vật dưới đây dựa vào đặc điểm cơ quan di chuyển.

- Chân: 6 Bò sữa, 7. Vịt, 10. Báo, 12. Kiến, 13. Thằn lằn, 14. Đà điểu, 15. Rùa, 9. Công, 8. Đại bàng
- Vây: 11. Cá
- Cánh: 8. Đại bàng, 9. Công
- Trưng bày tranh, ảnh về động vật.
Chuẩn bị: Tranh ảnh về con vật, giấy, keo dán, bút.
Thực hiện: Phân loại động vật dựa vào đặc điểm cơ quan di chuyển của chúng.
- Chia sẻ với bạn về sản phẩm của nhóm em.

Học sinh trưng bày tranh ảnh về động vật và chia sẻ.
Ví dụ:

Chó

Mèo

Chim bồ câu

Tôm

