Bài tập: Ôn tập chương II (đề số 2)
8 câu hỏi
Cho đa giác có 7 cạnh, số đường chéo của đa giác đó là
14
Diện tích một hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu chiều dài tăng 3 lần, chiều rộng giảm 3 lần
Diện tích không đổi
Cho tam giác ABC có diện tích bằng 20 cm2 và BC = 8 cm. Độ dài đường cao ứng với cạnh BC là
h = 5 cm
Hình thoi có hai đường chéo là 8 cm và 12 cm. Một hình chữ nhật có các đỉnh là trung điểm của các cạnh hình thoi. Diện tích hình chữ nhật là
24 cm2
Cho tam giác ABC có ba đường trung tuyến AM,BN,CK cắt nhau tại G. So sánh SBGM và SCGM
SBGM = SCGM
Một tứ giác, mỗi đường chéo của nó chia tứ giác thành hai phần có diện tích bằng nhau. Tứ giác đó là hình gì?
A. Hình thoi
B. Hình bình hành
C. Hình vuông
Cho hình vuông ABCD cạnh 18 cm. Các điểm M,N lần lượt trên các cạnh AB, AD sao cho AM = DN = x.
a) Tính diện tích tam giác AMN theo x.
b) Tìm x để diện tích tam giác AMN bằng diện tích hình vuông ABCD
Cho tam giác ABC vuông tại A và điểm H di chuyển trên BC. Gọi E,F lần lượt là điểm đối xứng của H qua AB,AC.
a) Chứng minh A, E, F thẳng hàng.
b) Chứng minh BEFC là hình thang. Tìm vị trí của H để BEFC là hình bình hành?
c) Xác định vị trí của H để tam giác EHF trở thành tam giác vuông cân?
a)
Þ A, E, F thẳng hàng
c) Cm được
Þ EBCF là hình thang.
Để BEFC là hình bình hành Û H là trung điểm của BC. Để BEFC là hình chữ nhật Û DABC vuông cân tại A.
c) Đặt (0 < k < 1). Ta chỉ ra IH = kAC và IA = (1 - k) AB ÞSDFHE = SAIHQ = AI.IH = (-k2+k)AB.AC≤0.5AB.AC
Dấu "=" xảy ra khi là trung điểm của BC.








