Bài tập: Ôn tập chương II (đề số 1)
Đề thi

Bài tập: Ôn tập chương II (đề số 1)

A
Admin
ToánLớp 893 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính số đường chéo của một đa giác có 7 cạnh.

Xem đáp án

Số đường chéo đa giác có 7 cạnh là: 7.(73)2=14 

Công thức tổng quát tính số đường chéo đa giác: n.(n3)2

2. Tự luận
1 điểm

Tính số cạnh của một đa giác đều có tổng góc trong bằng 14400

Xem đáp án

Gọi n là số cạnh đa giác: 1800. (n - 2) = 14400 Þ n = 10

Công thức tổng quát tổng số đo các góc trong đa giác: 1800. (n - 2)

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD cạnh 12cm. Các điểm M, N lần lượt trên các cạnh AB, AD sao cho AM = DN = x.

a) Tính diện tích tam giác AMN theo x.

b) Tìm x để diện tích tam giác AMN bằng 19 diện tích hình vuông ABCD

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 10cm, BC = 6cm. Trên các cạnh AB, AD lần lượt lấy M, N sao cho AM = AN = x.

a) Tính diện tích đa giác MBCDN theo x

Xem đáp án

Tương tự bài 2A ta có SMBCDN=SABCDSAMN=6012(10x).(6x)

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy một điểm E sao cho BE = 3EA. Trên cạnh BC lấy một điểm F sao cho BF = 4FC. Gọi D là giao điểm của AF và CE.

a) Chứng minh SACF = SAEF.

b) Từ E và C kẻ EH, CK vuông góc với AF. Chứng minh EH = CK.

c) Chứng minh CD = DE.

d) Chứng minh SABC = 2SABD

Xem đáp án

a) Ta chứng minh:

SAEF=SABCD=14SABF 

b) Từ câu a suy ra EH = CK

c) Gọi SBDE = S1; SADE = S2;

Ta chứng minh DE = DC;

Ta tính được:

ABDC = S1; SADC = S2, suy ra SABC = 2(S1 + S2) = 2.SABD

6. Tự luận
1 điểm

Cho G là trọng tâm của tam giác ABC. Gọi M là giao điểm của BG và AC. Chứng minh:

a) SGBC = 23SMBC.

b) SGBC = SGAC = SGAB

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AM. Các đường trung tuyến BD, CE cắt nhau tại G. H, K thứ tự là trung điểm của BG, CG.

a) Tứ giác EHKD là hình gì? Vì sao?

b) Cho SABC = S36cm2. Tính SEHKD

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có đáy BC = 30cm, chiều cao AH = 20cm. Một đường thẳng song song với BC cánh BC là 5cm cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại D, E. Tính diện tích tam giác ADE

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Các đường cao AD, BE, CK cắt nhau tại H. Chứng minh: HDAD+HEBE+HKCK=1.

Xem đáp án

Ta có

SHBCSABC=HDAD;SAHCSABC=HEBE;SAHBSABC=HKCKHDAD+HEBE+HKCK=SHBCSABC+SAHCSABC+SAHBSABC=1.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và điểm M nằm trong tam giác. Các đường thẳng AM, BM, CM cắt cạnh đối diện của tam giác ABC tại D, E, F. Chứng minh AMAD+BMBE+CMCF=2.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và điểm H di chuyển trên BC. Gọi E, F lần lượt là điểm đối xứng của H qua AB, AC.

a) Chứng minh A, E, F thẳng hàng.

          b) Chứng minh BEFC là hình thang. Có thể tìm được vị trí của H để BEFC là hình bình hành, hình chữ nhật không?

          c) Xác định vị trí của H để tam giác EHF có diện tích lớn nhất

Xem đáp án

a) Chứng minh HAB^=EAB^;HAC^=FAC^EAF^=1800 

B) Chứng minh: EBC^+FCB^=2(ABC^+ACB^) 

= 1800 Þ  EB//FC.

Hay EBCF là hình thang. Nếu EBCF là hình thang vuông thì AH vuông BC. Nếu EBCF là hình bình hành thì H là trung điểm BC.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD, M là một điểm tùy ý trên đường chéo BD. Kẻ ME ^ AB; MF ^ AD.

a) Chứng minh: DE = CF;

b) Chứng minh DE ^ FC;

c) Xác định vị trí của điểm M để diện tích tứ giác AMEF lớn nhất

Xem đáp án

a) Chứng minh AE = PM = DF ÞDAED = DDFC Þ ĐPCM;

b) Từ câu a chứng minh được DE ^ FC.

c) Gọi cạnh hình vuông a. Chu vi hình chữ nhật AEMF = 2a;

Þ ME + MF = a không đổi;

SAEMF=ME.MFME+MF22=a24 

Vậy lớn nhất khi ME = MF hay M là trung điểm BD

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. AB = 7,5 cm; BC = 12,5 cm.

          a) Tính diện tích tam giác ABC.

          b) Lấy điểm M trên cạnh AB sao cho AM : MB = 1 : 2. Từ M kẻ đường thẳng song song với BC cắt trung tuyến AF tại E và cắt cạnh AC tại N. Chứng minh E là trung điểm của MN.

          c) Gọi G, H lần lượt là trung điểm của MC, BN. Chứng minh EGFH là hình chữ nhật và tính diện tích của nó.

Xem đáp án

a) Học sinh tự làm

b) Chứng minh AN12NCSAME=SAENEM=EN 

hay E là trung điểm MN.

c) Chứng minh được EG//HF và HE/FG nên EHFG là hình bình  hành; Mặt khác BM ^ NC (do AB ^ AC)

Suy ra EHFG là hình chữ nhật

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi P, Q, R, G thứ tự là điểm thuộc AB, BC, CD, DA sao cho APAB=BQBC=CRCD=DGDA=13. 

Các đoạn AQ và CG cắt BR và DP theo thứ tự tại I, K, M, N.

Chứng minh:

a) Tứ giác IKMN là hình gì ?

b) PR và QG cắt nhau ở trung điểm mỗi đường.

c) DBCR và DCDG có diện tích bằng nhau.

Xem đáp án

a) Gợi ý: Chứng minh QCGA và CRDP là hình bình hành;

b) Chứng minh DQCM = DGAB để suy ra QRGP là hình bình hành;

c) Có

SRCB=13.SBCD=16.SABCD 

SCGD=13.SACD=16.SABCD Þ ĐPCM.

15. Tự luận
1 điểm

a) Cho tứ giác ABCD có AC ^ BD, AC = 6cm, SABCD = 15cm2. Tính độ dài đường chéo BD.

b) Cho tứ giác ABCD. Chứng minh SABCD ≤ 0.5.AC.BD

Xem đáp án

a) HS tự làm

b) Gọi  AC Ç BD = I

Kẻ BH ^ AC; DK ^ AC

Ta có BH ≤ BI; DK ≤ DI

Þ BH + DK ≤ BD

SABCD=SABC+SADC12AC.BD

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, gọi D là điểm trên cạnh AC ( AD < AC). Hãy vẽ đường thẳng qua D cắt BC ở N và chia tam giác ABC thành hai phần mà diện tích DDNC bằng  13diện tích DABC

Xem đáp án

Nối BD. Kẻ AM//BD

Þ SABD = SMBD hay

Þ SDABC = SDMC. Gọi N là điểm trên cạnh MC mà NCMC=13 

Ta có: SΔDNC=13SDMN=13SABC;

Vậy DN là đường thẳng cần tìm