Bài tập ôn hè Toán lớp 5 Chủ đề 5. Số đo thời gian vận tốc, quãng đường, thời gian có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn hè Toán lớp 5 Chủ đề 5. Số đo thời gian vận tốc, quãng đường, thời gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 591 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Có bao nhiêu tháng có 31 ngày?

6 tháng

8 tháng

7 tháng

5 tháng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

7 tháng có 31 ngày gồm: tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một năm nhuận có bao nhiêu ngày?

365 ngày

366 ngày

367 ngày

364 ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một năm nhuận có 366 ngày

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:  A. 3 600 B. 360 C. 60 D. 600 (ảnh 1)

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

3 600

360

60

600

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1 giờ = 60 × 60 = 3 600 giây

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:  A. 194 B. 188 C. 328 D. 208 (ảnh 1)

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

194

188

328

208

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3 giờ 28 phút = 180 phút + 28 phút = 208 phút

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (ảnh 1)

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

2,6

2,25

2,54

2,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2 ngày 6 giờ = 2 ngày + 624 ngày = 2,25 ngày

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:  A. 90 B. 87 C. 99 D. 94 (ảnh 1)

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

90

87

99

94

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

35 thế kỉ 39 năm = 100 năm × 35 + 39 năm = 60 năm + 39 năm = 99 năm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Những tháng có 30 ngày là:

Tháng 2, tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

Tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 10, tháng 12

Tháng 1, tháng 4, tháng 6, tháng 7, tháng 11

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Những tháng có 30 ngày là: tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:

5 ngày 9 giờ + 3 ngày 6 giờ

10 ngày 20 giờ - 6 ngày 17 giờ

30 giờ × 5

20 ngày 12 giờ : 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

  A. 5 ngày 9 giờ + 3 ngày 6 giờ = 8 ngày 15 giờ = 207 giờ

  B. 10 ngày 20 giờ - 6 ngày 17 giờ = 4 ngày 3 giờ = 99 giờ

  C. 30 giờ × 5 = 150 giờ

  D. 20 ngày 12 giờ : 4 = 5 ngày 3 giờ = 123 giờ

So sánh: 99 < 123 < 150 < 207

Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 10 ngày 20 giờ - 6 ngày 17 giờ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:

4 giờ 27 phút + 3 giờ 31 phút

11 giờ - 4 giờ 39 phút

2 giờ 32 phút × 4

14 giờ : 5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

  A. 4 giờ 27 phút + 3 giờ 31 phút = 7 giờ 58 phút = 478 phút

  B. 11 giờ - 4 giờ 39 phút = 6 giờ 21 phút = 381 phút

  C. 2 giờ 32 phút × 4 = 8 giờ 128 phút = 608 phút

  D. 14 giờ : 5 = 2,8 giờ = 168 phút

So sánh: 168 < 381 < 478 < 608

Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 14 giờ : 5

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường từ nhà An đến trường dài 300 m, An đi bộ đến trường hết 25 phút. Vậy An đi với vận tốc:

12 m/phút

12 m/s

2 m/s

12 km/h

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vận tốc của An là: 300 : 25 = 12 (m/phút)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h hết 1 giờ 45 phút. Vậy quãng đường AB dài:

65 km

70 km

60 km

75 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

Quãng đường AB dài là: 40 × 1,75 = 70 (km)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe ô tô đi quãng đường 75 km với vận tốc 45 km/h. Vậy thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là:

1,2 giờ

90 phút

1 giờ 40 phút

5 giờ 30 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là:

75 : 45 = 53 (giờ)

Đổi: 53 giờ = 100 phút = 1 giờ 40 phút

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe đạp trong 2 giờ 30 phút được 25 km. Vậy vận tốc của người đi xe đạp là:

10 km/h

9 km/h

8 km/h

11 km/h

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của người đi xe đạp là:

25 : 2,5 = 10 (km/h)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 7 giờ 15 phút, một xe máy khởi hành từ A và đến B lúc 10 giờ với vận tốc 40 km/h. Vậy quãng đường AB dài:

100 km

105 km

110 km

115 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

10 giờ - 7 giờ 15 phút = 2 giờ 45 phút = 2,75 giờ

Quãng đường AB dài là:

2,75 × 40 = 110 (km)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45 km/h. Ô tô khởi hành lúc 9 giờ và đến B lúc 11 giờ 15 phút. Biết dọc đường ô tô nghỉ 20 phút. Vậy quãng đường AB dài:

75 km

85 km

80 km

78,75 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian ô tô di chuyển trên đường là:

11 giờ 15 phút – 9 giờ – 30 phút = 1 giờ 45 giờ = 1,75 giờ

Quãng đường AB dài là:

1,75 × 45 = 78,75 (km)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên quãng đường dài 60 km, người đi xe máy đi với vận tốc 40 km/h. Vậy thời gian người đó đi hết quãng đường là:

1,25 giờ

1,5 giờ

1,4 giờ

1,2 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian người đó đi hết quãng đường đó là:

60 : 40 = 1,5 (giờ)

Đáp số: 1,5 giờ

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 12 giờ, một xe máy xuất phát từ A đi đến B với vận tốc 50 km/h. Biết quãng đường AB dài 40 km. Vậy xe máy đến B lúc:

12 giờ 48 phút

13 giờ 8 phút

12 giờ 58 phút

13 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian xe ô tô đi từ A đến B là:

40 : 50 = 0,8 (giờ) = 48 phút

Xe ô tô đến B lúc:

12 giờ + 48 phút = 12 giờ 48 phút

18. Tự luận
1 điểm

Điền số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

a)3 giờ 26 phút = ………. phút

b)2 ngày 19 giờ = ……….giờ

c)4 phút 21 giây = ………. giây

d)1 tuần 3 ngày = ………. ngày

e)9 giờ 24 phút = ………. giờ

f)5 phút 15 giây = ………. phút

g)2 thế kỉ 40 năm = ………. thế kỉ              

h)5 thế kỉ 39 năm = ………. thế kỉ

i)5 phút 42 giây = ………. phút                  

j)2 giờ 24 phút = ………. giờ

k)3 ngày 6 giờ = ………. ngày                   

l)1 thế kỉ 41 năm = ………. thế kỉ

Xem đáp án

a)3 giờ 26 phút = 206 phút

b)2 ngày 19 giờ = 67 giờ

c)4 phút 21 giây = 261 giây

d)1 tuần 3 ngày = 10 ngày

e)9 giờ 24 phút = 9,4 giờ

f)5 phút 15 giây = 5,25 phút

g)2 thế kỉ 40 năm = 2,4 thế kỉ                     

h)5 thế kỉ 39 năm = 5,39 thế kỉ

i)5 phút 42 giây = 5,7 phút                          

j)2 giờ 24 phút = 2,4 giờ

k)3 ngày 6 giờ = 3,6 ngày                           

l)1 thế kỉ 41 năm = 1,41 thế kỉ

19. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

3 giờ 24 phút + 5 giờ 18 phút

2 phút 19 giây + 4 phút 31 giây

1 thế kỉ 37 năm + 3 thế kỉ 14 năm

3 tuần 2 ngày + 2 tuần 4 ngày

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  3 giờ 24 phút + 5 giờ 18 phút  2 phút 19 giây + 4 phút 31 giây  1 thế kỉ 37 năm + 3 thế kỉ 14 năm  3 tuần 2 ngày + 2 tuần 4 ngày (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

4 giờ 38 phút – 1 giờ 45 phút

9 phút 53 giây – 4 phút 29 giây

5 thế kỉ 87 năm – 3 thế kỉ 20 năm

6 tuần 5 ngày – 2 tuần 6 ngày

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  4 giờ 38 phút – 1 giờ 45 phút  9 phút 53 giây – 4 phút 29 giây  5 thế kỉ 87 năm – 3 thế kỉ 20 năm  6 tuần 5 ngày – 2 tuần 6 ngày (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

2 phút 24 giây × 3

3 giờ 32 giây × 5

1 thế kỉ 24 năm × 7

4 tuần 3 ngày × 4

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  2 phút 24 giây × 3  3 giờ 32 giây × 5  1 thế kỉ 24 năm × 7  4 tuần 3 ngày × 4 (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

4 giờ 24 phút : 4

5 thế kỉ 85 năm : 5

3 phút 15 giây : 3

24 thế kỉ 60 năm : 6

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  4 giờ 24 phút : 4  5 thế kỉ 85 năm : 5  3 phút 15 giây : 3  24 thế kỉ 60 năm : 6 (ảnh 1)

23. Tự luận
1 điểm

Biết quãng đường s, vận tốc v, thời gian t. Tính số đo còn thiếu:

a)s = 90 km, v = 45 km/h

b)s = 54 km, t = 1 giờ 15 phút

c)v = 35 km/h, t = 2 giờ 24 phút

Xem đáp án

a)Thời gian chiếc xe di chuyển là:

90 : 45 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ

b)Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của chiếc xe là:

54 : 1,25 = 43,2 (km/h)

Đáp số: 43,2 km/h

c)Đổi: 2 giờ 24 phút = 2,4 giờ

Quãng đường xe đi được là:

35 × 2,4 = 84 (km)

Đáp số: 84 km

24. Tự luận
1 điểm

Nối các số đo bằng nhau

Nối các số đo bằng nhau (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối các số đo bằng nhau (ảnh 2)

25. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Quãng đường

80 km

...

50 km

...

Vận tốc

45 km/h

5 m/s

...

9 m/phút

Thời gian

...

1 phút 30 giây

1,25 giờ

3 phút 45 giây

Xem đáp án

Quãng đường

79,5 km

450 m

50 km

33,75 m

Vận tốc

45 km/h

5 m/s

40 km/h

9 m/phút

Thời gian

1 giờ 46 phút

1 phút 30 giây

1,25 giờ

3 phút 45 giây

26. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ và đến B lúc 10 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 112,5 km. Hỏi vận tốc của ô tô bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

10 giờ 45 phút – 7 giờ = 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ

Vận tốc của ô tô là:

112,5 : 3,75 = 30 (km/h)

Đáp số: 30 km/h

27. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp quãng đường 20 km hết 1 giờ 15 phút. Hỏi cứ đi với vận tốc như vậy thì người đó đi quãng đường 30 km hết bao nhiêu thời gian?

Xem đáp án

Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của người đi xe đạp là:

20 : 1,25 = 16 (km/h)

Với vận tốc như vậy thì người đó đi quãng đường 30 km hết:

30 : 16 = 1,875 (giờ)

Đáp số: 1,875 giờ

28. Tự luận
1 điểm

Tuấn đi xe đạp từ nhà lúc 6 giờ 50 phút với vận tốc 10 km/h và đến nhà Hùng lúc 7 giờ 35 phút. Tính quãng đường từ nhà Tuấn đến nhà Hùng.

Xem đáp án

Thời gian Tuấn đi từ nhà đến nhà Hùng là:

7 giờ 35 phút – 6 giờ 50 phút = 45 phút

Đổi: 45 phút = 0,75 giờ

Quãng đường từ nhà Tuấn đến nhà Hùng là:

0,75 × 10 = 7,5 (km)

Đáp số: 7,5 km

29. Tự luận
1 điểm

Hai ô tô ở A và B cách 74,2 km cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều về phía C. Sau 3,5 giờ thì ô tô đi từ A đuổi kịp ô tô đi từ B. Tìm vận tốc mỗi ô tô biết rằng tổng vận tốc hai xe là 60 km/h.

Xem đáp án

Hiệu số vận tốc của hai xe là:

74,2 : 3,5 = 21,2 (km/h)

Vận tốc của xe A là:

(60 + 21,2) : 2 = 40,6 (km/h)

Vận tốc của xe B là:

60 – 40,6 = 19,4 (km/h)

Đáp số: Xe A: 40,6 km/h

            Xe B: 19,4 km/h

30. Tự luận
1 điểm

Cùng một lúc có một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h và một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 35 km/h. Sau 1 giờ 30 phút hai xe gặp nhau. Hỏi:

a)Hai xe gặp nhau cách B bao nhiêu ki – lô – mét?

b)Quãng đường AB dài bao nhiêu ki – lô – mét?

c)Khi ô tô đến B thì xe máy còn cách A bao nhiêu ki – lô – mét?

Xem đáp án

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

a) Hai xe gặp nhau cách B số ki – lô – mét là:

1,5 × 35 = 52,5 (km)

b) Quãng đường xe ô tô đi được đến lúc gặp nhau là:

40 × 1,5 = 60 (km)

Quãng đường AB dài là:

60 + 52,5 = 112,5 (km)

c) Thời gian ô tô đi từ lúc gặp nhau đến B là:

52,5 : 40 = 1,3125 (giờ)

Quãng đường xe máy đi được sau khi gặp nhau là:

1,3125 × 35 = 45,9375 (km)

Khi ô tô đến B thì xe máy còn cách A số ki – lô – mét là:

60 – 45,9375 = 14,0625 (km)

31. Tự luận
1 điểm

Mai đi học từ nhà đến trường bằng xe đạp với vận tốc 10 km/h, mất hết 20 phút. Tan trường, Mai muốn về sớm hơn thời đi 5 phút thì Mai phải đi với vận tốc bao nhiêu?

Xem đáp án

Mai đi học từ nhà đến trường bằng xe đạp với vận tốc 10 km/h, mất hết 20 phút. Tan trường, Mai muốn về sớm hơn thời đi 5 phút thì Mai phải đi với vận tốc bao nhiêu? (ảnh 1)

32. Tự luận
1 điểm

Lúc 8 giờ, một người đi từ A đến B với vận tốc 36 km/h. Sau 30 phút, một người khác đi từ B về A với vận tốc 40 km/h. Biết họ gặp nhau lúc 9 giờ 45 phút. Tính độ dài quãng đường AB.

Xem đáp án

Thời gian một người đi từ A đến lúc gặp nhau là:

9 giờ 45 phút – 8 giờ = 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

Quãng đường người đó đi từ A đến lúc gặp nhau là:

36 × 1,75 = 63 (km)

Thời gian một người đi từ B đến lúc gặp nhau là:

9 giờ 45 phút – 8 giờ – 30 phút = 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Quãng đường người đó đi từ B đến lúc gặp nhau là:

40 × 1,25 = 50 (km)

Quãng đường AB dài là:

63 + 50 = 113 (km)

Đáp số: 113 km