Bài tập ôn hè Toán lớp 5 Chủ đề 1. Số thập phân có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn hè Toán lớp 5 Chủ đề 1. Số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số 15,47 được đọc là:

Mười lăm phẩy bốn mươi bảy

Mười lăm phẩy bốn bảy

Một năm phẩy bốn bảy

Một năm phẩy bốn mươi bảy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 15,47 được đọc là: Mười lăm phẩy bốn mươi bảy

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thập phân 25,874

a)Phần nguyên của số thập phân là:

258

25

874

58

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên

Phần nguyên của số 25,874 là: 25

3. Trắc nghiệm
1 điểm

b)Phần thập phân của số thập phân là:

0,874

25

58

874

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: D

Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân

Phần thập phân của số 25,874 là: 874

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 5 trong số 24,57 là:

5

50

0,5

0,05

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ số 5 trong số 24,57 đứng ở hàng phần mười

Vậy: Giá trị của chữ số 5 trong số 24,57 là: 0,5

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân dưới đây, số thập phân bằng 2,51 là:

2,51000

2,05010

20,0501

2,501

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số thập phân bằng 2,51 là: 2,51000

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số lớn nhất là:

15,23

20,05

16,9

8,641

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh: 8,641 < 15,23 < 16,9 < 20,05

Vậy: Số lớn nhất là: 20,05

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số đo sau, số đo nào lớn nhất?

7 m 512 mm

7 m 5 cm

7,8 m

713 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

7 m 512 mm = 7,512 m

7 m 5 cm = 7,05 m

713 cm = 0,713 m

So sánh: 0,713 m < 7,05 m < 7,512 m < 7,8 m

Vậy: Số đo lớn nhất là: 7,8 m

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số đo sau, số đo nào bé nhất?

2,1 dm2

0,129 m2

1 dm2 59 cm2

215 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

0,129 m2 = 1,29 dm2

215 cm2 = 2,15 dm2

1 dm2 59 cm2 = 1,59 dm2

So sánh: 1,29 < 1,59 < 2,1 < 2,15

Vậy: Số đo bé nhất là: 1 dm2 59 cm2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một em bé cân nặng 8,12 kg. Người ta nói em bé cân nặng khoảng:

7 kg

9 kg

8 kg

10 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Làm tròn 8,12 ta được 8 (vì chữ số phần mười là 1 < 5, ta làm tròn xuống)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 451,267 đến hàng phần mười được số:

451,3

451,2

451,27

451,26

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì chữ số hàng phần trăm là 6 > 5, ta làm tròn lên

Vậy: Làm tròn số 451,267 đến hàng phần mười được số: 451,3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây viết được thành phân số thập phân?

78

37

29

56

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 1 000, ……78=7×1258×125=8751  000

Vậy: Phân số viết được thành phân số thập phân là: 78

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn số thích hợp điền vào ô trống

Chọn số thích hợp điền vào ô trống (ảnh 1)

1 253

125,3

1,253

0,1253

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

12 530 m2 = 12  53010  000 ha = 1,253 ha

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm và chiều rộng là 10 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

150 cm2

10,5 dm2

1 500 mm2

15 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích của hình chữ nhật đó là: 15 × 10 = 150 (cm2)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của 34,8 và 15,67 là:

50,47

49,47

51,47

48,47

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+   34,81 5,67¯      50,47

Vậy tổng của 34,8 và 15,67 là 50,47

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một tấm giấy dài 450 m, người ta cắt ra làm hai tấm nhỏ hơn, trong đó có một tấm dài 175,5 m. Tính độ dài của tấm giấy còn lại?

274,5 m

275 m

275,5 m

276 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài của tấm giấy còn lại là:

450 – 175,5 = 274,5 (m)

Đáp số: 274,5 m

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức (15,3 + 3,47) × 2 là:

37,54

36,54

38,14

38,00

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(15,3 + 3,47) × 2 = 18,77 × 2 = 37,54

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết 50 viên gạch men hình vuông có cạnh 0,8 m. Hỏi căn phòng đó có diện tích bằng bao nhiêu mét vuông?

32 m2

25,6 m2

28 m2

30 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích một viên gạch là:

0,8 × 0,8 = 0,64 (m2)

Diện tích căn phòng đó là:

0,64 × 50 = 32 (m2)

Đáp số: 32 m2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn số thập phân thích hợp với chỗ trống?

Chọn số thập phân thích hợp với chỗ trống?    A. 1,3 B. 2,5 C. 1,25 D. 1,3 (ảnh 1)

1,3

2,5

1,25

1,3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

7,8 : 6 = 1,3

Vậy số cần điền là 1,3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình vuông có chu vi 45 m. Độ dài cạnh của mảnh đất là:

11,25 m

12 m

10 m

11,5 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài cạnh của mảnh đất là:

45 : 4 = 11,25 (m)

Đáp số: 11,25 m

20. Trắc nghiệm
1 điểm

5,2 không là thương của phép chia nào dưới đây?

26 : 12,5

39 : 7,5

13 : 2,5

52 : 10

Xem đáp án

5,2 không là thương của phép chia nào dưới đây?  A. 26 : 12,5 B. 39 : 7,5 C. 13 : 2,5 D. 52 : 10 (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai chai dầu ăn. Chai thứ nhất chứa 0,072 lít dầu, và lượng dầu đó gấp 1,2 lần lượng dầu trong chai thứ hai. Hỏi tổng lượng dầu của cả hai chai là bao nhiêu?

132 ml

90 ml

150 ml

100 ml

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lượng dầu trong chai thứ hai là:

0,072 : 1,2 = 0,06 (l)

Tổng lượng dầu của cả hai chai là:

0,06 + 0,072 = 0,132 (l)

Đổi 0,132 l = 132 ml

Đáp số: 132 ml

22. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

15,32 + 235,88

0,567 + 19,32

120,7 + 14,89

152,02 + 3,238

Xem đáp án

+      15,32235,88¯     251,20 +     0,56719,32¯     19,887

+  120,7   14,89¯     135,59 +  152,02      3,238¯      155,258

23. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

20,08 – 15,32199,75 – 22,03617,234 – 0,372314 – 215,64

Xem đáp án

−  20,0815,32¯       4,76 −  199,75  22,036¯     177,714

−  17,234   0,372¯      16,862 −  314215,64¯        98,36

24. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

12,75 ´ 33,68 ´ 542,28 ´ 920,26 ´ 4

Xem đáp án

×  12,75          3¯    38, 25 ×     3,68          5¯    18,40

×    42,28            9¯    380,52 ×   20,26          4¯      81,04

25. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

12,54 ´ 12105,46 ´ 180,372 ´ 261,723 ´ 32

Xem đáp án

×12,54        12¯     25  08   125  4    ¯   150,48  ×105,46           18¯      843  68   1054  6    ¯   1898,28

×0,372        26¯    2  232    7  44   ¯    9,672 ×1,723        32¯     3   446  51   69    ¯  55,136

26. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

14,35 ´ 5,311,46 ´ 7,40,46 ´ 8,57,132 ´ 6,8

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  14,35 x 5,3 11,46 x 7,4 0,46 x 8,5 7,132 x 6,8 (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

8,68 : 70,96 : 817,28 : 638,54 : 4

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  8,68 : 7 0,96 : 8 17,28 : 6 38,54 : 4 (ảnh 1)

28. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

48 : 565 : 8124 : 575 : 6

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  48 : 5 65 : 8 124 : 5 75 : 6 (ảnh 1)

29. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

22 : 5,540 : 1,2512 : 12,5372 : 1,2

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  22 : 5,5 40 : 1,25 12 : 12,5 372 : 1,2 (ảnh 1)

30. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

32,86 : 3,13,78 : 0,1537,2 : 2,48182,16 : 7,2

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  32,86 : 3,1 3,78 : 0,15 37,2 : 2,48 182,16 : 7,2 (ảnh 1)

31. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a)27,45 × 10 = .........................

    52,30 × 100 = ........................

    39,58 × 1 000 = .....................

    24,67 × 10 000 = ..................

b)0,34 × 0,1 = ........................

    3,12 × 0,01 = ......................

    58,29 × 0,001 = ..................

    18,75 × 0,001 = ..................

Xem đáp án

a)27,45 × 10 = 274,5

    52,30 × 100 = 5 230

    39,58 × 1 000 = 39 580

    24,67 × 10 000 = 246 700

b)0,34 × 0,1 = 0,034

    3,12 × 0,01 = 0,0312

    58,29 × 0,001 = 0,05829

    18,75 × 0,001 = 0,01875

32. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

a) 1,5 × 28,6 + 1,5 × 71,4

= …………………………….

= …………………………….

= …………………………….

b) 13,6 × 0,01 − 3,2 × 0,01

= …………………………….

= …………………………….

= …………………………….

Xem đáp án

a) 1,5 × 28,6 + 1,5 × 71,4

= 1,5 × (28,6 + 71,4)

= 1,5 ×100

= 150

b) 13,6 × 0,01 − 3,2 × 0,01

= (13,6 − 3,2) × 0,01

= 10,4 × 0,01

= 0,104

33. Tự luận
1 điểm

>; <; =?

5,24 : 10 .... 52,4 : 100

3,78 : 100 …. 37,8 : 0,01

0,89 : 1000 …. 8,9 : 0,001

47,5 : 10 .... 4,75 : 100

Xem đáp án

5,24 : 10 = 52,4 : 100

Giải thích

5,24 : 10 = 0,524

52,4 : 100 = 0,524

0,524 = 0,524

Nên 5,24 : 10 = 52,4 : 100

0,89 : 1000 < 8,9 : 0,001

Giải thích

0,89 : 1000 = 0,00089

8,9 : 0,001 = 8 900

Vì 0,00089 < 8 900

Nên 0,89 : 1000 < 8,9 : 0,001

3,78 : 100 < 37,8 : 0,01

Giải thích

3,78 : 100 = 0,0378

37,8 : 0,01 = 3 780

0,0378 < 3 780

Nên 3,78 : 100 < 37,8 : 0,01

47,5 : 10 > 4,75 : 100

Giải thích

47,5 : 10 = 4,75

4,75 : 100 = 0,0475

Vì 4,75 > 0,0475

Nên 47,5 : 10 > 4,75 : 100

34. Tự luận
1 điểm

Quan sát các viên đá sau, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

 

               

Quan sát các viên đá sau, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.                                 65,87 g                  58,21 g                70,2 g                             50,45 g  a) Viên đá  nặng nhất, viên đá  nhẹ nhất.  b) Sắp xếp các viên đá theo thứ tự từ nặng đến nhẹ là:  c) Làm tròn số thập phân ghi cân nặng của mỗi viên đá đến hàng đơn vị và cho biết viên đá nào nặng khoảng 50 g. (ảnh 1)

              65,87 g                  58,21 g                70,2 g                             50,45 g

a)Viên đá  nặng nhất, viên đá  nhẹ nhất.

b)Sắp xếp các viên đá theo thứ tự từ nặng đến nhẹ là:

c)Làm tròn số thập phân ghi cân nặng của mỗi viên đá đến hàng đơn vị và cho biết viên đá nào nặng khoảng 50 g.

Xem đáp án

So sánh cân nặng của 4 viên đá, ta có: 70,2 g > 65,87 g > 58,21 g > 50,45 g

a)Viên đá C nặng nhất, viên đá D nhẹ nhất.

b)Sắp xếp các viên đá theo thứ tự từ nặng đến nhẹ là:C, A, B, D.

c)Làm tròn số thập phân ghi cân nặng của mỗi viên đá đến hàng đơn vị được:

Viên đá A: 66 g;         Viên đá B: 58 g;         Viên đá C: 70 g;           Viên đá D: 50 g

Vậy viên đá D nặng khoảng 50 g.

35. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a)32,5 làm tròn đến số tự nhiên gần nhất là 32.b)12,34 làm tròn đến hàng phần mười là 12,3.c)3,424 làm tròn đến hàng phần trăm là 3,42.d)Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5, nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn lên, nếu lớn hơn 5 thì làm tròn xuống.

Xem đáp án

a)32,5 làm tròn đến số tự nhiên gần nhất là 32.

S

b)12,34 làm tròn đến hàng phần mười là 12,3.

Đ

c)3,424 làm tròn đến hàng phần trăm là 3,42.

Đ

d)Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5, nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn lên, nếu lớn hơn 5 thì làm tròn xuống.

 

 

S
36. Tự luận
1 điểm

Số?

a)7 tấn 5 tạ =  tấn

c)1 tạ 5 kg =  tấn

b)3 250 g =  kg

d)12 kg 500 g =  kg

Xem đáp án

Số? a) 7 tấn 5 tạ =  tấn c) 1 tạ 5 kg =  tấn b) 3 250 g =  kg d) 12 kg 500 g =  kg (ảnh 1)

37. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống

Viết số thích hợp vào chỗ trống (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết số thích hợp vào chỗ trống (ảnh 2)

38. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Người ta rót hết 42 lít nước hoa vào các chai, mỗi chai chứa 0,7 lít nước hoa. Cứ 6 chai nước hoa lại xếp vào một thùng. Hỏi cần bao nhiêu thùng để đựng hết số nước hoa đó?

Xem đáp án

Tổng số chai nước hoa có thể rót được là:

42 : 0,7 = 60 (chai)

Số thùng cần để đựng hết số nước hoa đó là:

60 : 6 = 10 (thùng)

Đáp số: 10 thùng

39. Tự luận
1 điểm

Tổ một và tổ hai lớp 5A thu gom được tất cả 154 kg giấy vụn, biết rằng số giấy vụn tổ 1 thu gom được bằng 5/6 số giấy vụn tổ 2 thu gom được. Hỏi mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Xem đáp án

Tổ một và tổ hai lớp 5A thu gom được tất cả 154 kg giấy vụn, biết rằng số giấy vụn tổ 1 thu gom được bằng 5/6 số giấy vụn tổ 2 thu gom được. Hỏi mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn? (ảnh 1)

 

 

 

 

 

 

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 6 = 11 (phần)

Giá trị của một phần là:

154 : 11 = 14 (kg)

Tổ một thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

14 × 5 = 70 (kg)

Tổ hai thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

154 – 70 = 84 (kg)

Đáp số: Tổ một: 70 kg giấy vụn

Tổ hai: 84 kg giấy vụn

40. Tự luận
1 điểm

Một trang trại có số gà ít hơn số vịt là 700 con. Biết số gà bằng 35 số vịt. Hỏi trang trại đó có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

Xem đáp án

Một trang trại có số gà ít hơn số vịt là 700 con. Biết số gà bằng 3/5  số vịt. Hỏi trang trại đó có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt? (ảnh 1)

 

 

 

 

 

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (con)

Giá trị mỗi phần là:

700 : 2 = 350 (con)

Trang trại có số con gà là:

350 × 3 = 1 050 (con)

Trang trại có số con vịt là:

350 × 5 = 1 750 (con)

Đáp số: Gà: 1 050 con

Vịt: 1 750 con

41. Tự luận
1 điểm

Tổng độ dài quãng đường từ nhà đến trường của hai bạn Nam và Việt là 3,7 km. Biết độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Nam dài hơn độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Việt là 1,2 km. Tính độ dài quãng đường từ nhà đến trường của mỗi bạn.

Xem đáp án

Độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Nam là:

(3,7 + 1,2) : 2 = 2,45 (km)

Độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Việt là:

2,45 – 1,2 = 1,25 (km)

Đáp số: 1,25 km