Bài tập ôn hè Toán lớp 5 Chủ đề 3. Tỉ số phần trăm có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn hè Toán lớp 5 Chủ đề 3. Tỉ số phần trăm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 592 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 24 học sinh nữ. Tỉ số giữa học sinh nữ và học sinh cả lớp là:

2640

23

1320

35

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số học sinh nữ là: 24.;                                                                   Số học sinh cả lớp là: 40.

Vậy tỉ số giữa học sinh nữ và học sinh cả lớp là: 2440=35

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vườn nhà bạn Hoa trồng 25 cây hoa hồng và 28 cây hoa lan. Vậy tỉ số của số cây hoa lan và số cây hoa cả khu vườn là:

2825

2528

2853

2553

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số cây hoa của cả khu vườn là:

25 + 28 = 53 (cây)

Vậy tỉ số của số cây hoa lan và số cây hoa cả khu vườn là: 2853

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trang trại nhà Cúc có 1 500 con gà, trong đó số gà trống là 600 con. Vậy tỉ số giữa số con gà trống và số con gà mái ở trang trại nhà Cúc là

23

32

25

52

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trang trại nhà Cúc có số con gà mái là:

1 500 – 600 = 900 (con)

Tỉ số giữa số con gà trống và số con gà mái ở trang trại nhà Cúc là: 600900=23

4. Trắc nghiệm
1 điểm

“Một trăm hai mươi phần trăm” được viết là:

122%

120%

20%

100%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

“Một trăm hai mươi phần trăm” được viết là 120%

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trang trại của ông Hùng có 100 con gà trong đó có 42 con gà trống. Hỏi số con gà trống chiếm bao nhiêu phần trăm?

42%

58%

24%

68%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong trang trại của ông Hùng có 42 con gà trống/100 con gà

Nên: Số con gà trống chiếm 42% số con gà trong trang trại của ông Hùng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường từ Hà Nội đến Đồng Văn dài 45 km. Trên bản đồ tỉ lệ

1 : 1 000 000, quãng đường đó dài là:

45 cm

45 mm

450 mm

450 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 45 km = 45 000 000 mm

Độ dài quãng đường Hà Nội – Đồng Văn trên bản đồ là:

45 000 000 : 1 000 000 = 45 (mm)

Đáp số: 45 mm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 quãng đường Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh đo được 44 cm. Hỏi quãng đường đó trên thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?

440 km

4 400 km

44 000 km

44 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài quãng đường từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh trên thực tế là:

44 × 1 000 000 = 44 000 000 (cm)

Đổi: 44 000 000 cm = 440 km

Đáp số: 440 km

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kho chứa 225 tấn thóc, trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 32 số thóc ở kho thứ hai. Hỏi kho thứ nhất chứa bao nhiêu tấn thóc?

135 tấn

153 tấn

90 tấn

91 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Kho thứ nhất chứa số tấn thóc là:

225 : 5 × 3 = 135 (tấn)

Đáp số: 135 tấn thóc

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số giữa số cân nặng của em và số cân nặng của chị là 16. Biết rằng chị nặng hơn em 35 kg. Vậy số cân nặng của em là:

18 kg

42 kg

7 kg

16 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiệu số phần bằng nhau là:

6 – 1 = 5 (phần)

Số cân nặng của em là:

35 : 5 × 1 = 7 (kg)

Đáp số: 7 kg

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 45% + 12,9% là:

57,9%

5,79%

32,1%

3,21%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 45% + 12,9% = 57,9%

Vậy kết quả của phép tính 45% + 12,9% là: 57,9%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vườn cây ăn quả có 700 cây gồm cây cam và cây bưởi, trong đó số cây cam là 420 cây. Hỏi số cây bưởi chiếm bao nhiêu phần trăm số cây ăn quả của cả vườn?

40%

60%

20%

80%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cây bưởi trong vườn là:

700 – 420 = 280 (cây)

Số cây bưởi chiếm phần trăm số cây ăn quả của cả vườn là:

280 : 700 × 100 = 40%

Đáp số: 40%

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xưởng may nhập về 540 m vải để may quần áo. Sau một ngày xưởng đã may hết 45% số mét vải. Vậy xưởng đã may hết số mét vải là:

234 m

279 m

297 m

243 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xưởng đã may hết số mét vải là:

540 × 45 : 100 = 243 (m)

Đáp số: 243 m vải

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô Dương gửi tiết kiệm 20 000 000 đồng, với lãi suất mỗi năm là 7%. Vậy sau một năm, cô Dương nhận được cả tiền gốc và tiền lại là:

1 400 000 đồng

20 400 000 đồng

24 100 000 đồng

21 400 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tiền lãi cô Dương nhận được là:

20 000 000 × 7 : 100 = 1 400 000 (đồng)

Sau một năm, cô Dương nhận được cả tiền gốc và tiền lãi là:

20 000 000 + 1 400 000 = 21 400 000 (đồng)

Đáp số: 21 400 000 đồng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cửa hàng của Hùng có một chiếc lò vi sóng với giá nhập về là 400 000 đồng. Vậy để lãi 25% giá nhập về, Hùng phải bán chiếc lò vi sóng đó với giá là:

100 00 đồng

700 000 đồng

90 000 đồng

500 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vậy để lãi 25% giá nhập về, Hùng phải bán chiếc lò vi sóng đó với giá là:

(400 000 × 25%) + 400 000 = 500 000 (đồng)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu vườn, có tất cả 565 cây hoa. Biết rằng cứ 3 cây hoa hồng thì có 2 cây hoa cúc. Vậy khu vườn có số cây hoa hồng là:

339 cây

226 cây

400 cây

325 cây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Giá trị 1 phần là:

565 : 5 = 113 (cây)

Số cây hoa hồng là:

113 × 3 = 339 (cây)

Đáp số: 339 cây

16. Tự luận
1 điểm

Nối tỉ số với tỉ số phần trăm tướng ứng

Nối tỉ số với tỉ số phần trăm tướng ứng (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối tỉ số với tỉ số phần trăm tướng ứng (ảnh 2)

17. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số phần trăm của:

a) Tỉ số phần trăm của 35 và 500 bằng: ... %

b) Tỉ số phần trăm của 21 và 30 bằng: ... %

c) Tỉ số phần trăm của 87 và 300 bằng: ... %                                

d) Tỉ số phần trăm của 27 và 900 bằng: ... %

e) Tỉ số phần trăm của 14,5 và 50 bằng: ... %

f) Tỉ số phần trăm của 12,8 và 25 bằng: ... %

g) Tỉ số phần trăm của 0,45 và 2 bằng: ... %

h) Tỉ số phần trăm của 4,45 và 25 bằng: ... %

Xem đáp án

a)Tỉ số phần trăm của 35 và 500 là: 35 : 500 × 100% = 7%

b)Tỉ số phần trăm của 21 và 30 là: 21 : 30 × 100% = 70%

c)Tỉ số phần trăm của 87 và 300 là: 87 : 300 × 100% = 29%

d)Tỉ số phần trăm của 27 và 900 là: 27 : 900 × 100% = 3%

e)Tỉ số phần trăm của 14,5 và 50 là: 14,5 : 50 × 100% = 29%

f)Tỉ số phần trăm của 12,8 và 25 là: 12,8 : 25 × 100% = 51,2%

g)Tỉ số phần trăm của 0,45 và 2 là: 0,45 : 2 × 100% = 22,5%

h)Tỉ số phần trăm của 4,45 và 25 là: 4,45 : 25 × 100% = 17,8%

18. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a)15% của 400 bằng ...

b)12,5% của 130 kg bằng ... kg

c)24% của 125 m2 bằng ...m2

d)0,2% của 720 m bằng ... m

e)6% của 172 dm2 bằng ... dm2

g)5% của 1200 cây bằng ... cây

Xem đáp án

a)15% của 400 là : 15 ´ 400 : 100 = 60

b)12,5% của 130kg là : 12,5 ´ 130 : 100 = 16,25 kg

c)24% của 125m2 là : 24 ´ 125 : 100 = 30 m2

d)0,2% của 720m là : 0,2 ´ 720 : 100 = 1,44 m

e)6% của 172dm2 là : 6 ´ 172 : 100 = 10,32 dm2

g)5% của 1200 cây là : 5 ´ 1200 : 100 = 60 cây

19. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 651% + 54,78% = ...%

b) 578% – 127,59% = ...%

c) 45,57% × 1,2 = ... %

d) 78,46% : 4 = ... %

e) 74,6% + 124,56% = ...  %

f) 145,68% – 19,245% = ...  %

g) 15,79% × 12 = ...  %

f) 650% : 13 = ...  %

Xem đáp án

a)651% + 54,78% = 705,78%

e)74,6% + 124,56% = 199,16%

b)578% – 127,59% = 450,41%

f)145,68% – 19,245% = 126,435%

c)45,57% × 1,2 = 54,684%

g)15,79% × 12 = 189,48%

d)78,46% : 4 = 19,615%

f)650% : 13 = 50%

20. Tự luận
1 điểm

Trên một thửa đất có diện tích 120 m2, người ta dùng 80 m2 đất để trồng cà rốt và phần đất còn lại trồng khoai tây. Tính tỉ số phần trăm của diện tích trồng khoai tây và diện tích trồng cà rốt.

Xem đáp án

Diện tích trồng khoai tây là:

120 – 80 = 40 (m2)

Tỉ số phần trăm của diện tích trồng khoai tây và diện tích trồng cà rốt là:

40 : 80 = 0,5 = 50%

Đáp số: 50%

21. Tự luận
1 điểm

Một thùng trái cây gồm 20 quả cam và quả táo. Trong đó, số cam chiếm 45 số trái cây trong thùng. Hỏi trong thùng trái cây đó, số quả táo chiếm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Trong thùng trái cây đó có số quả cam là:

20 × 45 = 16 (quả)

Trong thùng trái cây đó có số quả táo là:

20 – 16 = 4 (quả)

Trong thùng trái cây đó, số quả táo chiếm số phần trăm là:

4 : 20 = 0,2 = 20%

Đáp số: 20%

22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe đạp có giá 500 000 đồng. Nhân dịp năm học mới nên cửa hàng

giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cửa hàng giảm giá số tiền chiếc xe là:

500 000 ´ 15 : 100 = 75 000 (đồng)

Giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là:

500 000 – 75 000 = 425 000 (đồng)

Đáp số: 425 000 đồng.

23. Tự luận
1 điểm

Một đội thợ gặt phải gặt xong 2,4 ha lúa trong ba ngày. Ngày thứ nhất gặt được 30% diện tích lúa, ngày thứ hai gặt được 60% diện tích lúa còn lại. Hỏi diện tích lúa ngày thứ 3 đội đó phải gặt là bao nhiêu héc-ta?

Xem đáp án

Ngày thứ nhất đội đó gặp được số héc-ta lúa luôn là:

2,4 ´ 30 : 100 = 0,72 (ha)

Số héc-ta lúa còn lại sau khi gặt xong ngày thứ nhất là:

2,4 – 0,72 = 1,68 (ha)

Ngày thứ hai đội đó gặt được số héc-ta lúa là:

1,68 ´ 60 : 100 = 1,008 (ha)

Ngày thứ ba đội đó gặt được số héc-ta lúa là:

2,4 – 0,72 – 1,008 = 0,672 (ha)

Đáp số: 0,672 ha lúa.

24. Tự luận
1 điểm

Tháng 11, nhà máy sản xuất được 520 sản phẩm. Tháng 12, nhà máy đã sản xuất vượt mức 10% so với tháng 11. Hỏi tháng 12 nhà máy đã sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Tháng 12 nhà máy đã sản xuất được nhiều hơn tháng 11 số sản phẩm là:

520 × 10% = 52(sản phẩm)

Tháng 12 nhà máy đã sản xuất được số sản phẩm là:

520 + 52 = 572 (sản phẩm)

Đáp số: 572 sản phẩm

25. Tự luận
1 điểm

Có 40 học sinh tham gia khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong kì nghỉ hè. Kết quả được thể hiện trong biểu đồ bên

a)Trong số các hoạt động, hoạt động nào được nhiều học sinh yêu thích nhất?

Hoạt động nào ít được yêu thích nhất?

b)Có bao nhiêu học sinh yêu thích đọc sách?

c)Tính tỉ số của số học sinh thích đọc sách và số học sinh thích về quê thăm ông bà?

Có 40 học sinh tham gia khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong kì nghỉ hè. Kết quả được thể hiện trong biểu đồ bên  a) Trong số các hoạt động, hoạt động nào được nhiều học sinh yêu thích nhất? (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Hoạt động ngoài trời được nhiều học sinh yêu thích nhất.

Hoạt động đi biển được ít học sinh yêu thích nhất.

b) Số học sinh yêu thích đọc sách là:

40 × 25% = 10 (học sinh)

c) Số học sinh thích về quê thăm ông bà là:

40 × 40% = 16 (học sinh)

Tỉ số của số học sinh thích đọc sách và số học sinh thích về quê thăm ông bà là:

10 : 16 = 58

26. Tự luận
1 điểm

Theo thống kê, lượng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam lên tới 27 tấn năm 2023. Mỗi năm lượng rác tăng lên 5%. Hỏi đến cuối năm 2024, lượng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đến cuối năm 2024, lượng rác thải tăng lên số tấn là:

27 × 5% = 1,35 (tấn)

Khi đó, lượng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam là:

27 + 1,35 = 28,35 (tấn)

Đáp số: 28,35 tấn

27. Tự luận
1 điểm

Trong một ngày, một cửa hàng đã bán hàng và thu được số tiền là 18 000 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng 32 số tiền bán được trong buổi chiều. Hỏi số tiền bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trong một ngày, một cửa hàng đã bán hàng và thu được số tiền là 18 000 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng 3/2  số tiền bán được trong buổi chiều. Hỏi số tiền bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Số tiền bán hàng trong buổi sáng là:

18 000 000 : 5 × 3 = 10 800 000 (đồng)

Số tiền bán hàng trong buổi chiều là:

18 000 000 – 10 800 000 = 7 200 000 (đồng)

Đáp số: Buổi sáng: 10 800 000 đồng

             Buổi chiều: 7 200 000 đồng

28. Tự luận
1 điểm

Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng 34 độ dài đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án


Theo đề bài, ta có sơ đồ: 

Đoạn lên dốc:

Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng 3/4  độ dài đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? (ảnh 1)

 

Đoạn xuống dốc:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Độ dài đoạn lên dốc là:

1 400 : 7 × 3 = 600 (m)

Độ dài đoạn xuống dốc là:

1 400 – 600 = 800 (m)

Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m

Đoạn xuống dốc: 800 m

29. Tự luận
1 điểm

Hai số có tổng là 32. Tìm hai số đó, biết rằng tỉ số của hai số đó là 35

Xem đáp án

Hai số có tổng là 32. Tìm hai số đó, biết rằng tỉ số của hai số đó là  3/5 (ảnh 1)

 

 

 

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Số bé là:

32 : 8 × 3 = 12

Số lớn là:

32 – 12 = 20

Đáp số: Số bé: 12

 Số lớn: 20

30. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua một thùng giấy ăn trên một trang thương mại điện tử. Biết giá tiền của thùng giấy ăn bằng 72 phí vận chuyển và nhiều hơn phí vận chuyển 75 000 đồng. Hỏi thùng giấy ăn mẹ mua có giá bao nhiêu và phí vận chuyển mẹ phải trả là bao nhiêu?

Xem đáp án

Mẹ mua một thùng giấy ăn trên một trang thương mại điện tử. Biết giá tiền của thùng giấy ăn bằng 7/2  phí vận chuyển và nhiều hơn phí vận chuyển 75 000 đồng. Hỏi thùng giấy ăn mẹ mua có giá bao nhiêu và phí vận chuyển mẹ phải trả là bao nhiêu? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 (phần)

Giá tiền thùng giấy ăn là:

75 000 : 5 × 7 = 105 000 (đồng)

Phí vận chuyển là:

105 000 – 75 000 = 30 000 (đồng)

Đáp số: Thùng giấy ăn: 105 000 đồng

Phí vận chuyển: 30 000 đồng

31. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng 32  chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó?

Xem đáp án

Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng 3/2  chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Chiều rộng mảnh đất là:

10 : 1 × 2 = 20 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

20 + 10 = 30 (m)

Chu vi mảnh đất là:

(20 + 30) × 2 = 100 (m)

Diện tích mảnh đất là:

20 × 30 = 600 (m2)

Đáp số: Chu vi: 100 m

Diện tích: 600 m2

32. Tự luận
1 điểm

Bao thóc thứ nhất nặng gấp 3 lần bao thóc thứ hai, biết rằng nếu thêm vào bao thóc thứ nhất 6,4 kg thì bao thóc thứ nhất nặng hơn bao thóc thứ hai 18,8 kg. Hỏi bao thóc thứ nhất nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Bao thóc thứ nhất nặng gấp 3 lần bao thóc thứ hai, biết rằng nếu thêm vào bao thóc thứ nhất 6,4 kg thì bao thóc thứ nhất nặng hơn bao thóc thứ hai 18,8 kg. Hỏi bao thóc thứ nhất nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (ảnh 1)

Ban đầu, bao thóc thứ nhất nặng hơn bao thóc thứ hai số ki-lô-gam là:

18,8 – 6,4 = 12,4 (kg)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 1 = 2 (phần)

Bao thóc thứ nhất nặng bao nhiêu ki-lô-gam là:

12,4 : 2 × 3 = 18,6 (kg)

Đáp số: 18,6 kg

33. Tự luận
1 điểm

Trong một khu vườn có số cây xoài gấp 3 lần số cây nhãn. Biết rằng số cây xoài nhiều hơn số cây nhãn là 32 cây. Hỏi khu vườn đó có bao nhiêu cây xoài, bao nhiêu cây nhãn?

Xem đáp án

Trong một khu vườn có số cây xoài gấp 3 lần số cây nhãn. Biết rằng số cây xoài nhiều hơn số cây nhãn là 32 cây. Hỏi khu vườn đó có bao nhiêu cây xoài, bao nhiêu cây nhãn? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 1 = 2 (phần)

Khu vườn có số cây xoài là:

32 : 2 × 3 = 48 (cây)

Khu vườn có số cây nhãn là:

48 – 32 = 16 (cây)

Đáp số: Xoài: 48 cây

Nhãn: 16 cây