Bài tập ôn hè Toán lớp 5 Chủ đề 2. Hình tam giác, hình thang, hình tròn có đáp án
36 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Chiều cao ứng với cạnh đáy MN là:

MH
PK
MP
NH
Đáp án đúng là: B
Chiều cao ứng với cạnh đáy MN là: PK
Công thức tính diện tích tam giác có chiều cao a, cạnh đáy b là:
a × b × 2
a × b : 2
(a + b) × 2
(a + b) : 2
Đáp án đúng là: B
·Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2
Vậy: Công thức tính diện tích tam giác có chiều cao a, cạnh đáy b là: a × b : 2
5,6 km2 = ….. ha
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
0,56
5 600
56
560
Đáp án đúng là: D
5,6 km2 = 560 ha
Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:
9,8 ha
0,24 km2
0,9 km2
5,06 ha
Đáp án đúng là: C
A. 9,8 ha
B. 0,24 km2 = 24 ha
C. 0,9 km2 = 90 ha
D. 5,06 ha
So sánh: 5,06 < 9,8 < 24 < 90
Vậy: Số đo lớn nhất là: 0,9 km2
Diện tích của hình tam giác có độ dài là 5 cm và chiều cao là 4 cm là:
10 cm2
20 cm2
16 cm2
18 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình tam giác là: 5 × 4 : 2 = 10 (cm2)
Một hình tam giác có diện tích 4,25 cm2, chiều cao bằng 2,5 cm. Vậy độ dài cạnh đáy của hình tam giác đó là:
3,2 cm
3,6 cm
3,4 cm
3,8 cm
Đáp án đúng là: C
·Muốn tính độ dài cạnh đáy của hình tam giác ta lấy diện tích nhân 2 rồi chia chiều cao
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác đó là: 4,25 × 2 : 2,5 = 3,4 (cm)
Một hình tam giác có diện tích 0,48 m2, độ dài cạnh đáy bằng 1,2 m. Vậy chiều cao của hình tam giác đó là:
0,6 m
1,2 m
0,8 m
1,4 m
Đáp án đúng là: C
·Muốn tính chiều cao của hình tam giác ta lấy diện tích nhân 2 rồi chia độ dài cạnh đáy
Chiều cao của hình tam giác đó là: 0,48 × 2 : 1,2 = 0,8 (m)
Quan sát hình vẽ sau:

Hình vẽ trên có bao nhiêu hình thang?
2
3
4
5
Đáp án đúng là: C

Hình vẽ trên có 4 hình thang gồm: hình (2), hình (3), hình (2 + 3), hình (1 + 2 + 3)
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
5,4 km2 + 324 ha
451 ha – 2,5 km2
5 km2 4 ha : 2
32,5 ha × 3
Đáp án đúng là: A
A. 5,4 km2 + 324 ha = 540 ha + 324 ha = 864 ha
B. 451 ha – 2,5 km2 = 451 ha – 250 ha = 201 ha
C. 5 km2 4 ha : 2 = 504 ha : 2 = 252 ha
D. 32,5 ha × 3 = 97,5 ha
So sánh: 97,5 < 201 < 252 < 864
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 5,4 km2 + 324 ha
(4 km2 50 ha + 685 ha – 3 km2 5 ha) : 5 = … km2 … ha
Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ trống là:
2; 50
66; 1
6;16
1; 66
Đáp án đúng là: D
(4 km2 50 ha + 685 ha – 3 km2 5 ha) : 5
= (450 ha + 685 ha – 305 ha) : 5
= 830 ha : 5
= 166 ha
= 1 km2 66 ha
Diện tích của hình thang là 26 cm2, độ dài đáy lần lượt là 5 cm và 8 cm. Vậy chiều cao của hình thang là:
6 cm
3 cm
5 cm
4 cm
Đáp án đúng là: D
·Để tính chiều cao của hình thang, ta lấy diện tích nhân 2 rồi chia cho tổng độ dài hai đáy (cùng đơn vị đo)
Chiều cao của hình thang là:
26 × 2 : (5 + 8) = 4 (cm)
Vậy: Chiều cao của hình thang là 4 cm
Hình tròn tâm O bán kính 5,3 cm. Vậy đường kính của hình tròn là:
2,65 cm
2,5 cm
10,2 cm
10,6 cm
Đáp án đúng là: D
Đường kính gấp 2 lần bán kính
Đường kính của hình tròn đó là: 5,3 × 2 = 10,6 (cm)
Chu vi hình tròn đường kính 8,4 dm là:
52,752 dm
26,376 dm
39,564 dm
13,18 dm
Đáp án đúng là: B
Chu vi hình tròn = Đường kính hình tròn × 3,14
Chu vi hình tròn đó là:
8,4 × 3,14 = 26,376 (dm)
Vậy: Chu vi hình tròn đó là: 26,376 dm
Bán kính của hình tròn có chu vi 9,42 dm là:
1,5 dm
3 dm
4,5 dm
6 dm
Đáp án đúng là: A
Bán kính hình tròn = Chu vi : 3,14 : 2
Bán kính của hình tròn đó là:
9,42 : 3,14 : 2 = 1,5 (dm)
Vậy: Bán kính của hình tròn đó là: 1,5 dm
Diện tích của hình tròn có chu vi 37,68 cm là:
94,2 cm2
113,04 cm2
100,48 cm2
96,7 cm2
Đáp án đúng là: B
Bán kính của hình tròn là:
37,68 : 3,14 : 2 = 6 (cm)
Diện tích của hình tròn là:
6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2)
Diện tích phần tô màu trong hình vẽ trên là:

19 m2
21,5 m2
23 m2
20,25 m2
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình vuông ABCD là:
10 × 10 = 100 (m2)
Diện tích phần không tô màu trong hình vẽ trên là:
5 × 5 × 3,14 = 78,5 (m2)
Diện tích phần tô màu trong hình vẽ trên là:
100 – 78,5 = 21,5 (m2)
Đáp số: 21,5 m2
Diện tích hình thang dưới đây là:

1187,5 m2
1 250 m2
1 800 m2
1 300 cm2
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình thang là:
(35+25)×602 = 1 800 (m2)
Đáp số: 1 800 m2
Một bể cá cảnh có đường kính miệng bể là 0,8 m. Tính chu vi của miệng bể cá đó.
2,512 m
3,142 m
5,024 m
1,256 m
Đáp án đúng là: A
Chu vi miệng bể cá đó là: 0,8 × 3,14 = 2,512 (m)
Hình vuông ABCD có cạnh 1,6 m. Hai điểm M và N lần lượt là trung điểm của cạnh BC và CD. Vậy diện tích hình tứ giác AMND là:

2,56 m2
0,64 m2
0,96 m2
1,6 m2
Đáp án đúng là: D
Vì M là trung điểm BC nên: BM = CM = 1,6 : 2 = 0,8 (m)
Diện tích tam giác ABM là:
(1,6 × 0,8) : 2 = 0,64 (m2)
Vì N là trung điểm DC nên: NC = 1,6 : 2 = 0,8 m
Diện tích tam giác MNC là:
(0,8 × 0,8) : 2 = 0,32 (m2)
Tổng diện tích hai tam giác ABM và MNC là:
0,64 + 0,32 = 0,96 (m2)
Diện tích hình vuông ABCD là:
1,6 × 1,6 = 2,56 (m2)
Diện tích tứ giác AMND là:
2,56 – 0,96 = 1,6 (m2)
Đáp số: 1,6 m2
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a)Bán kính hình tròn có chu vi C = 25,12 dm là 8 dm.b)Đường kính của hình tròn có chu vi C = 31,4 cm là 10 cm.c)Một sợi dây đồng được uốn thành hình tròn có bán kính là 5 cm. Độ dài sợi dây đồng đó là 31,4 cm.
a)Bán kính hình tròn có chu vi C = 25,12 dm là 8 dm.
Bán kính hình tròn là: 25,12 : 3,14 : 2 = 4 (dm) S
b)Đường kính của hình tròn có chu vi C = 31,4 cm là 10 cm. Đ
Giải thích
Đường kính của hình tròn là:
31,4 : 3,14 = 10 (cm)
Giải thích
c)Một sợi dây đồng được uốn thành hình tròn có bán kính là 5 cm. Độ dài sợi dây đồng đó là 31,4 cm. Đ
Giải thích
Độ dài sợi dây đồng chính là chu vi hình tròn đó.
Độ dài sợi dây đồng là:
5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm)
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a)Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy (đáy lớn + đáy bé ) × 2b)Hình thang vuông có đường cao là cạnh bên vuông góc với 2 đáyc)Diện tích hình thang có đáy lớn 5 cm, đáy bé 3 cm và đường cao 2 cm là 8 cm2d)Đường cao trong hình thang song song và tạo với 2 đáy một góc 90o
a)Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy (đáy lớn + đáy bé ) × 2. S
b)Hình thang vuông có đường cao là cạnh bên vuông góc với 2 đáy. Đ
c)Diện tích hình thang có đáy lớn 5 cm, đáy bé 3 cm và đường cao 2 cm là 8 cm2 Đ
d)Đường cao trong hình thang song song và tạo với 2 đáy một góc 90○ S
Tính diện tích hình tam giác, biết:
a)Độ dài đáy là 21 cm, chiều cao là 14 cm
b)Độ dài đáy là 5 cm, chiều cao là 2 cm
c)Độ dài đáy là 40 cm, chiều cao là 18 cm
d)Độ dài đáy 7 m, chiều cao 4 m
e)Độ dài đáy 75 m, chiều cao 34 m
a) Diện tích hình tam giác là:
21 × 14 : 2 = 147 (cm2)
b) Diện tích hình tam giác là:
5 × 2 : 2 = 5 (cm2)
c) Diện tích hình tam giác là:
40 × 18 : 2 = 360 (cm2)
d) Diện tích hình tam giác là:
7 × 4 : 2 = 14 (m2)
e)Diện tích hình tam giác là:
75 × 34 : 2 = 1 275 (m2)
Điền số thích hợp vào chỗ trống

a) 2,5 km2 = 250 ha
b) 309 ha = 3,09km2
c) 6 548 ha = 65,48km2
d) 35,86 km2 = 3 586 ha
e) 2 km2 74 ha = 274 ha
f) 14 km2 98 ha = 14,98km2
g) 34,78 km2 = 34km278 ha
h) 75,98 km2 = 75km298 ha
Điền số thích hợp vào ô trống
a) 5,89 km2 + 264 ha = km2
b)451 ha + 709 ha = km2
c)61 km2 54 ha – 5 216 ha = km2
d)23,57 km2 – 5 km2 86 ha = km2
e)4 km2 5 ha × 3 = km2
f)8,2 ha × 3,5 = km2
g)5 km2 45 ha : 5 = km2
h)85,6 km2 : 4 = km2 ha
a) 5,89 km2 + 264 ha = 5,89 km2 + 2,64 km2 = 8,53 km2
b) 451 ha + 709 ha = 1 160 ha = 11,6 km2
c) 61 km2 54 ha – 5 216 ha = 61,54 km2 – 52,16 km2 = 9,38 km2
d) 23,57 km2 – 5 km2 86 ha = 23,57 km2 – 5,86 km2 = 17,71 km2
e) 4 km2 5 ha × 3 = 4,05 km2 × 3 = 12,15km2
f) 8,2 ha × 3,5 = 28,7 ha = 0,287 km2
g) 5 km2 45 ha : 5 = 5,45 km2 : 5 = 1,09km2
h) 85,6 km2 : 4 = 21,4 km2 = 21km240 ha
Tính diện tích hình thang trong các trường hợp sau:
a)Độ dài hai đáy lần lượt là 60 dm và 1,2 m, chiều cao là 2 m.
b)Độ dài hai đáy lần lượt là 25 dm và 45 dm, chiều cao là 30 dm.
c)Độ dài hai đáy lần lượt là 3,8 m và 6,2 m, chiều cao là 50 dm.
a)Đổi: 60 dm = 6 m
Diện tích hình thang là:
(6+1,2)×22 = 7,2 (m2)
b)Diện tích hình thang là:
(25+45)×302 = 1 050 (dm2)
c)Đổi: 50 dm = 5 m
Diện tích hình thang là:
(3,8+6,2)×52 = 25 (m2)
Đáp số: a) 7,2 m2, b) 1 050 dm2, c) 25 m2
Tính diện tích của các hình tròn sau:

Diện tích hình tròn là:
6,4 × 6,4 × 3,14 = 128,6144 (cm2)
Đáp số: 128,6144 cm2
Bán kính hình tròn là:
11 : 2 = 5,5 (m)
Diện tích hình tròn là:
5,5 × 5,5 × 3,14 = 94,985 (m2)
Đáp số: 94,985 m2
Giải bài toán sau:
Vành của một chiếc nón quai thao có dạng hình tròn, đường kính vành nón là 80 dm. Hỏi vành của nón quai thao đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Vành của chiếc nón quai thao chính là chu vi của hình tròn có đường kính 80 dm.
Đổi: 80 dm = 8 cm
vành của nón quai thao đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét là:
8 x 3,14 = 25,12 (cm)
Đáp số: 25,12 cm.
Giải bài toán sau:
Một khu đất có dạng hình thang, độ dài 2 đáy lần lượt là 40 m và 25 m, chiều cao bằng 12 đáy lớn. Tính số tiền mua sỏi để phủ kín khu đất đó, biết rằng mỗi mét vuông có giá 65 000 đồng.
Chiều cao của khu đất hình thang là:
12 × 40 = 20 (m)
Diện tích của khu đất đó là:
(40 + 25) × 20 : 2 = 650 (m2)
Số tiền mua sỏi để phủ kín khu đất đó là:
65 000 × 650 = 42 250 000 (đồng)
Đáp số: 42 250 000 đồng
Tính diện tích phần không tô màu trong hình vẽ sau:

Diện tích của hình vuông đó là:
2 x 2 = 4 (dm2)
Diện tích của 14 hình tròn là:
14 x 2 x 2 x 3,14 = 3,14 (dm2)
Diện tích phần không được tô màu là:
4 – 3,14 = 0,86 (dm2)
Đáp số: 0,86 dm2
Cho tam giác ABC, cạnh BC có độ dài là 30 cm. Biết rằng nếu kéo dài cạnh BC thêm 1,2 dm thì diện tích tam giác ABC sẽ tăng thêm 90 cm2. Tính diện tích tam giác ABC.


Đổi: 1,2 dm = 12 cm
Chiều cao của hình tam giác ABC là:
90 x 2 : 12 = 15 (cm)
Diện tích hình tam giác ABC là:
15 x 30 : 2 = 225 (cm2)
Đáp số: 225 cm2
Một hình tam giác có chiều cao hơn độ dài đáy 20 cm, tổng chiều cao và độ dài cạnh đáy là 42 cm. Tính diện tích hình tam giác đó.
Chiều cao của hình tam giác đó là:
(42 + 20) : 2 = 31 (cm)
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác đó là:
42 – 31 = 11 (cm)
Diện tích hình tam giác đó là:
31 x 11 : 2 = 170,5 (cm2)
Đáp số: 170,5 cm2
Giải bài toán sau:
Một chiếc bàn ăn có dạng hình thang, đáy lớn là 30 cm, đáy bé bằng 23 đáy lớn, chiều cao là 10 cm. Tính diện tích chiếc bàn đó?
Độ dài đáy bé của chiếc bàn ăn là:
23 × 30 = 20 (cm)
Diện tích chiếc bàn đó là:
(30 + 20) × 10 : 2 = 250 (cm2)
Đáp số: 250 cm2
Cho hình thang ABCD có đáy AB = 8 cm, đáy CD = 15 cm và diện tích hình tam giác ACD là 90 cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.


Dựng chiều cao AH. AH là chiều của của tam giác ACD cũng là chiều cao của hình thang ABCD.
Độ dài chiều cao AH là:
90 ´ 2 : 15 = 12 (cm)
Diện tích của hình thang ABCD là:
(15 + 8) ´ 12 : 2 = 138 (cm2)
Đáp số: 138 cm2.
Cho hình thang ABCD. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 2 cm, MB = 11 cm. Trên cạnh DC lấy điểm N sao cho DN = 4 cm, NC = 4 cm. Tính diện tích hình thang ABCD. Biết AD = 7 cm.

Độ dài đáy lớn AB là:
2 + 11 = 13 (cm)
Độ dài đáy bé DC là:
4 + 4 = 8 (cm)
Diện tích hình thang ABCD là:
(13 + 8) x 7 : 2 = 73,5 (cm2)
Đáp số: 73,5 cm2
Tính diện tích phần tô màu trong hình vẽ sau:

Bán kính của hình tròn là:
8 : 2 = 4 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
8 x 4 = 32 (cm2)
Diện tích nửa hình tròn đó là:
12 x 4 x 4 x 3,14 = 25,12 (cm2)
Diện tích phần được tô màu là:
32 – 25,12 = 6,88 (cm2)
Đáp số: 6,88 cm2
Giải bài toán sau:
Một hồ bơi dạng hình thang với độ dài hai đáy lần lượt là 150 m và 80 m, chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Trong hồ bơi đó có một bể bơi nhỏ hình tròn, đường kính của bể bơi hình tròn là 6 m. Tính diện tích phần còn lại của hồ bơi.
Chiều cao của hồ bơi hình thang là:
(150 + 80) : 2 = 115 (m)
Diện tích của hồ bơi hình thang là:
(150+80)×1152 = 13 225 (m2)
Bán kính phần bể bơi hình tròn là:
6 : 2 = 3 (m)
Diện tích phần bể bơi hình tròn là:
3 × 3 × 3,14 = 28,26 (m2)
Diện tích phần còn lại của hồ bơi là:
13 225 – 28,26 = 13 196,74 (m2)
Đáp số: 13 196,74 m2




