Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 4 Dạng 8. Trạng ngữ có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 4 Dạng 8. Trạng ngữ có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 425 lượt thi
50 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Nối trạng ngữ chỉ thời gian với các câu phù hợp:

1. Sáng nay,

 

a. thời tiết trở nên mát mẻ.

2. Trong kỳ nghỉ hè,

 

b. gia đình tôi đi du lịch Đà Lạt.

3. Khi mùa thu đến,

 

c. tôi đã hoàn thành bài tập Toán.

Xem đáp án

1 - c (Sáng nay, tôi đã hoàn thành bài tập Toán.)

2 - b (Trong kỳ nghỉ hè, gia đình tôi đi du lịch Đà Lạt.)

3 - a (Khi mùa thu đến, thời tiết trở nên mát mẻ.)

2. Tự luận
• 1 điểm

Gạch chân dưới trạng ngữ chỉ thời gian trong các câu sau:

a) Khi mùa đông đến, trời trở nên lạnh hơn.

b) Từ đầu năm học, bạn Lan luôn học hành chăm chỉ.

c) Tối nay, chúng ta sẽ cùng đi xem phim.

Xem đáp án

a) Khi mùa đông đến, trời trở nên lạnh hơn.

b) Từ đầu năm học, bạn Lan luôn học hành chăm chỉ.

c) Tối nay, chúng ta sẽ cùng đi xem phim.

3. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra trạng ngữ chỉ thời gian có trong các câu sau:

a) Sớm mai, chú gà trống gáy “ò...ó.....o” để đánh thức mọi người.

b) Hôm qua, em vô tình làm rơi vỡ chiếc bình gốm của bố.

c) Tuần trước, lớp em tổ chức một chuyến đi chơi xa nhà. 

d) Ngày mai, em sẽ cùng mẹ đến trường.

Xem đáp án

a) “Sớm mai”.

b) “Hôm qua”.

c) “Tuần trước”.

d) “Ngày mai”.

4. Tự luận
• 1 điểm

Thêm các trạng ngữ cho trong ngoặc đơn vào những chỗ thích hợp để đoạn văn được mạch lạc?

“Đến ngày đến tháng”; “Mùa đông”; “Xuân đến”.

“Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận. ………..…, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi. Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây. ………….., lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm. ………….. , cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà.”

Xem đáp án

“Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận. Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi. Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây. Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm. Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà.”

5. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các thành phần để tạo câu có trạng ngữ chỉ thời gian:

a) Buổi sáng / những chú chim / cất tiếng hót líu lo.

………………………………………………………………………………………

b) cùng nhau thả diều / các bạn nhỏ / Chiều nay .

………………………………………………………………………………………

c) bầu trời / Khi cơn mưa tạnh  / trở nên trong xanh.

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Buổi sáng, những chú chim cất tiếng hót líu lo.

b) Chiều nay, các bạn nhỏ cùng nhau thả diều.

c) Khi cơn mưa tạnh, bầu trời trở nên trong xanh.

6. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành câu với trạng ngữ chỉ thời gian thích hợp:

a) …………….., mẹ tôi dậy sớm để chuẩn bị bữa sáng.

b) …………….., các loài hoa trong vườn đồng loạt khoe sắc.

c) …………….., mọi người thường gửi lời chúc tốt đẹp cho nhau.

Xem đáp án

a) “Sáng nay”.

b) “Vào mùa xuân”.

c) “Vào ngày Tết”.

7. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển các câu sau đây thành câu có trạng ngữ chỉ thời gian:

a) Trời lạnh hơn.

………………………………………………………………………………………

b) Chim én bay lượn trên bầu trời.

………………………………………………………………………………………

c) Các em nhỏ chơi trò kéo co rất vui vẻ.

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Khi mùa đông đến, trời lạnh hơn.

b) Vào buổi sáng, chim én bay lượn trên bầu trời.

c) Chiều nay, các em nhỏ chơi trò kéo co rất vui vẻ.

8. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu với trạng ngữ chỉ thời gian sau đây:

a) Vào mùa xuân …………………………………………………………………

b) Tối qua …………………………………………………………………………

c) Khi trời hửng nắng ………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Vào mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.

b) Tối qua, cả nhà tôi cùng nhau xem phim.

c) Khi trời hửng nắng, tôi ra vườn nhổ cỏ.

9. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian:

a) Ở đầu câu.

………………………………………………………………………………

b) Ở giữa câu.

………………………………………………………………………………

c) Ở cuối câu.

………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Sáng nay, em thức dậy sớm để ôn bài.

b) Gia đình tôi, trong kỳ nghỉ hè, đã đi thăm ông bà ở quê.

c) Chúng tôi sẽ hoàn thành công việc này trước buổi trưa.

10. Tự luận
• 1 điểm

Hãy viết một đoạn văn ngắn (8 – 10 câu) kể về một buổi sáng đáng nhớ của em. Trong đoạn văn, em hãy sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian. Gạch chân trạng ngữ chỉ thời gian em đã sử dụng.

Xem đáp án

Sáng hôm qua, em dậy từ rất sớm để cùng bố mẹ ra đồng. Khi trời còn mờ sương, những chú chim đã ríu rít chào ngày mới, tạo nên âm thanh vui tươi, đầy sức sống. Trên đường đi, không khí mát lành của buổi sớm làm em cảm thấy thật dễ chịu. Đến gần 7 giờ sáng, ánh nắng bắt đầu lan tỏa, nhuộm vàng cả cánh đồng lúa đang thì con gái. Bố em nhanh chóng nhổ những bó rau xanh mướt, còn mẹ thì xếp gọn gàng vào chiếc giỏ lớn. Em phụ giúp bố mẹ và trò chuyện rất vui vẻ. Khi mặt trời lên cao, gia đình em ngồi nghỉ dưới gốc cây bàng, tận hưởng làn gió mát lành từ cánh đồng thổi tới. Buổi sáng hôm ấy không chỉ mang lại niềm vui mà còn giúp em hiểu thêm về sự vất vả của bố mẹ. Đây thực sự là một kỷ niệm đáng nhớ trong tuổi thơ của em.

11. Tự luận
• 1 điểm

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

a) Như chim sổ lồng, chú bé chạy tung tăng khắp vườn.

b) Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi.

c) Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về.

d) Với những cánh tay to xù xì không cân đối, với những ngón tay quều quào xòe rộng, nó như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười.

Xem đáp án

Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn là: b) (Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Bên vệ đường).

12. Tự luận
• 1 điểm

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

a) Mùa xuân, các loài hoa đua nhau khoe sắc.

b) Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.

c) Tháng Ba, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc.

d) Trước nhà, bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp.

Xem đáp án

Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn là:

b) Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới chân đê.

d) Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trước nhà.

13. Tự luận
• 1 điểm

Xác định trạng ngữ chỉ nơi chốn trong các câu sau:

a) Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài.

………………………………………………………………………………………

b) Trên mặt biển đen sẫm, hòn đảo như một vầng trăng sắp đầy, ngỡ ngàng ánh sáng.

………………………………………………………………………………………

c) Trong vườn, trăm hoa đua nhau nở rộ

………………………………………………………………………………………
Xem đáp án

a) Trước rạp.

b) Trên mặt biển đen sẫm.

c) Trong vườn.

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn sau:

Ở góc vườn, bà tôi trồng một cây cam. Tháng Chạp, cam chín vàng tươi. Những quả cam tròn, mọng nước, trông thật đẹp mắt. Vào ngày Tết, bà thường cắt cam, bày lên bàn thờ tổ tiên. Khắp gian phòng, hương cam thoang thoảng nhẹ bay.

(Theo Bảo Khánh)

Xem đáp án

Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Khắp gian phòng, ở góc vườn.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn sau:

Từ trên không, tiếng kêu của đàn sếu vọng xuống rồi xa dần. Những vầng mây xám sà xuống thấp làm cho trời và đất như gần nhau hơn. Lúc này, trên những thửa ruộng đã gặt, người ta đang đốt những gốc rạ khô. Để đám cháy không lan rộng, trước khi đốt, rạ được vun thành từng đống nhỏ. Gió cuốn những làn khói xanh cuồn cuộn về hướng Tây Nam.

(Uyên Linh)

Xem đáp án

Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Từ trên không, trên những thửa ruộng đã gặt.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn thay cho chỗ trống trong mỗi câu dưới đây:

a) ……………….., bầy chim hót líu lo.

b) ……………….., hoa phượng nở đỏ rực.

c) ……………….., đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi.

Xem đáp án

a) Trong vườn

b) Trên sân trường

c) Trên biển

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn thay cho chỗ trống trong mỗi câu dưới đây:

a) ……………….…, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài.

b) ……………….…, tiếng trống càng thúc dữ dội.

c) ……………….…, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.

Xem đáp án

a) Trước rạp

b) Trên bờ

c) Dưới những mái nhà ẩm nước

18. Tự luận
• 1 điểm

Cùng bạn hỏi – đáp có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn.

- Ở đâu người ta lưu trữ nhiều tài liệu và hiện vật cổ?

- Trong viện bảo tàng, người ta lưu trữ nhiều tài liệu và hiện vật cổ.

Xem đáp án

- Ở đâu, người ta lưu trữ nhiều di vật của Bác Hồ?

- Trong viện bảo tàng Hồ Chí Minh, người ta lưu trữ nhiều di vật của Bác Hồ.

19. Tự luận
• 1 điểm
Đặt 2 - 3 câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Xem đáp án

- Ngoài hiên nhà, bố treo những chậu cây xương rồng.

- Ở miền Nam, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

20. Tự luận
• 1 điểm

Viết đoạn văn với chủ đề tự do, trong đó có câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Xem đáp án

Phía sau làng em là những đồi bạch đàn xanh mướt. Những cây bạch đàn cao, thân mảnh mà thẳng thắn. Vỏ cây bạch đàn xanh xám, lá bạch đàn thì thơm. Những cơn gió lướt qua đồi lúc nào cũng đem theo mùi hương vô cùng đặc trưng về những ngôi nhà dưới chân đồi. Dưới chân những cây bạch đàn là các bụi sim tím. Bình thường chúng như những cây cỏ dại, chờ đến mùa hoa nở, trái sim chín, chúng bỗng chốc trở nên hấp dẫn lạ lùng. Phút chốc, những đồi nhỏ sau làng, bỗng trở thành thiên đường cho tụi trẻ con trong xóm. Đuổi bắt dưới bóng mát bạch đàn, rồi thu hái những quả sim chín mọng. Niềm vui giản đơn ấy, in sâu vào tuổi thơ của biết bao thế hệ của ngôi làng nhỏ này.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nguyên nhân?

a) Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng bơi lội

b) Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu bay ra từng đàn.

c) Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.

d) Vì bị ốm, Mai đã phải nghỉ buổi học thêm Toán.

Xem đáp án

Câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân: d)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu: Vì bị ốm.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nguyên nhân?

a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc.

b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng.

c) Nhờ có sự giúp đỡ của mẹ, Nga đã hoàn thành được món ăn đầu tiên.

d) Phía xa, những con thuyền từ từ tiến vào bờ.

Xem đáp án

Câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân: c)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu: Nhờ có sự giúp đỡ của mẹ.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân có trong các câu sau:

a) Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả.

………………………………………………………………………………………

b) Nhờ tinh thần ham học hỏi, I- ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.

………………………………………………………………………………………

c) Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: vì muốn mẹ đỡ vất vả.

b) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Nhờ tinh thần ham học hỏi.

c) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì rét.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân có trong các câu sau:

a) Vì không ăn nhiều rau xanh, nên em dễ bị đau bụng.

………………………………………………………………………………………

b) Vì em cao nhất lớp, em được cô xếp ngồi bàn cuối.

………………………………………………………………………………………

c) Vì sợ bóng tối, em thường hay bật đèn khi ngủ.

………………………………………………………………………………………
Xem đáp án

a) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì không ăn nhiều rau xanh.

b) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì em cao nhất lớp.

c) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì sợ bóng tối

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong đoạn văn sau:

Nga là người bạn thân nhất của em. Từ hồi tiểu học đến giờ. Nga là một người bạn rất tốt. Bạn ấy những xinh đẹp mà lại còn học rất giỏi. Trong lớp em, Nga được mọi người quý mến vì bạn ấy rất hay giúp đỡ và hòa đồng với mọi người. Nga có dáng người hơi dong dỏng. Bạn ấy có khuôn mặt trái xoan, đôi môi đỏ chúm chím. Trên khuôn mặt của bạn ấy, luôn xuất hiện bóng dáng của nụ cười ấm áp. Đặc biệt bạn ấy có đôi mắt chim bồ câu rất tuyệt vời. Em luôn nghĩ chắc ai cũng sẽ thích khi nhìn vào đôi mắt của bạn ấy. Vì là bạn thân nên em và Nga có rất nhiều kỉ niệm cùng nhau. Em quý Nga lắm. Em mong em và Nga sẽ mãi là bạn của nhau.

Xem đáp án

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong đoạn: Vì là bạn thân nên em và Nga có rất nhiều kỉ niệm cùng nhau.

26. Tự luận
• 1 điểm

Điền trạng ngữ chỉ nguyên nhân thích hợp vào ô trống trong các câu dưới đây:

a) ……………………………., các em học sinh được nghỉ học.

b) ………………………….…., thành tích của em luôn đứng thứ nhất.

c) ………………………..……., Nam đụng xe vào hàng rào.

d) ………………………..……., bà ôm em mỗi ngày.

Xem đáp án

a) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì mưa lũ.

b) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Nhờ sự nỗ lực không ngừng nghỉ.

c) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì không tập trung.

d) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì yêu thương em.

27. Tự luận
• 1 điểm

Điền trạng ngữ chỉ nguyên nhân thích hợp vào ô trống trong các câu dưới đây:

a) ……………………………….., bố mẹ rất vui.

b) …………………………………, đàn cá heo lại kéo đến.

c) …………………………………..., em có một sức khoẻ tốt.

Xem đáp án

a) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì em được điểm 10.

b) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Do thời tiết thuận lợi.

c) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chăm chỉ tập thể dục.

28. Tự luận
• 1 điểm

Cùng bạn hỏi – đáp có sử dụng trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

Xem đáp án

- Vì sao bé Lan dậy sớm giúp mẹ thổi cơm?

- Vì muốn mẹ đỡ vất vả, Lan dậy sớm giúp mẹ thổi cơm.

29. Tự luận
• 1 điểm

Đặt 2 – 3 câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

Xem đáp án

- Vì trời mưa quá to, chúng em phải hoãn cuộc thi đấu bóng.

- Nhờ sự giúp đỡ của Hoàng, em đã nhanh chóng hiểu được bài tập này.

30. Tự luận
• 1 điểm
Viết một đoạn văn có sử dụng trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Xem đáp án

Quê hương em đẹp biết bao, nơi đây có đồng lúa chín vàng, những cánh cò trắng là là bay. Nhờ có những người nông dân siêng năng, quê hương em càng thêm tươi đẹp. Các cô bác nông dân chăm chỉ làm việc quanh năm suốt tháng. Những đứa trẻ mục đồng thổi sao trên lưng trâu. Dòng sông thơ mộng chảy quanh. Em gọi to: Quê hương! Quê hương ơi! Phải, quê hương, nơi chúng ta sinh ra và lớn lên, đã cho ta tiếng khóc từ khi chào đời. Để cho quê hương giàu đẹp hơn, ta cần phải học tập, rèn luyện thật tốt để xây dựng quê hương.

31. Tự luận
• 1 điểm

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích?

a) Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.

b) Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.

c) Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.

Xem đáp án

Câu có trạng ngữ chỉ mục đích: b)

Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt.

32. Tự luận
• 1 điểm

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích?

a) Ngày mai, tôi sẽ vào Sài Gòn.

b) Hằng ngày, bố đưa em đến trường bằng xe máy.

c) Em chăm chỉ học tập để trở thành một bác sĩ.

Xem đáp án

Câu có trạng ngữ chỉ mục đích: c)

Trạng ngữ chỉ mục đích: Để trở thành một bác sĩ.

33. Tự luận
• 1 điểm

Xác định trạng ngữ chỉ mục đích trong các câu sau:

a) Để hạn chế mùi hôi từ con kênh và để phát triển giao thông, năm 1977, con kênh được cống hóa.

………………………………………………………………………………………

b) Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện.

………………………………………………………………………………………

c) Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại.

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Trạng ngữ chỉ mục đích: Để hạn chế mùi hôi từ con kênh và để phát triển giao thông.

b) Trạng ngữ chỉ mục đích: Để viết được bài văn hay.

c) Trạng ngữ chỉ mục đích: Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế.

34. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ mục đích trong các câu sau:

a) Để cha mẹ vui lòng, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt.

………………………………………………………………………………………

b) Để có nước tưới tiêu, các bác nông dân đào mương quanh ruộng.

………………………………………………………………………………………

c) Chuột gặm vật cứng để răng mòn đi.

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Trạng ngữ chỉ mục đích: Để cha mẹ vui lòng.

b) Trạng ngữ chỉ mục đích: Để có nước tưới tiêu.

c) Trạng ngữ chỉ mục đích: Để răng mòn đi.

35. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ mục đích trong đoạn văn sau:

Em rất thích mùa hè bởi đó là khi em được bố mẹ cho về quê ngoại chơi. Mỗi lần về quê em lại cùng ông chăm sóc cây trong vườn, sáng thì theo bà đi chợ, chiều lại cùng đám trẻ trong làng ra hồ sen chơi. Mỗi năm em đều mong hè đến thật nhanh để về quê thăm ông bà. Để có thể về thăm ông bà vào mỗi mùa hè, em sẽ cố gắng học thật giỏi.

Xem đáp án

Trạng ngữ chỉ mục đích: Để có thể về thăm ông bà vào mỗi mùa hè.

36. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ mục đích thay cho chỗ trống trong mỗi câu dưới đây:

a) ………………………….., các em hãy cố gắng học tập thật tốt.

b) Nhà trường mở lớp bồi dưỡng học sinh giỏi, ………………………….

c) …………………………. chúng ta cần phấn đấu nhiều hơn trong học tập.

Xem đáp án

a) Để không phụ công cha mẹ và thầy cô.

b) Để cho các em mở rộng thêm kiến thức về môn năng khiếu

c) Để thi đạt điểm cao trong kì thi sắp tới.

37. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ mục đích thay cho chỗ trống trong mỗi câu dưới đây:

a) Vì cuộc sống tốt đẹp hơn, chúng ta cùng làm việc tốt.

………………………………………………………………………………………

b) Nhằm gây quỹ, chúng em cùng nuôi heo đất.

………………………………………………………………………………………

c) Để đỡ bực mình, tôi đi rót một cốc nước uống.

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Trạng ngữ chỉ mục đích: Vì cuộc sống tốt đẹp hơn

b) Trạng ngữ chỉ mục đích: Nhằm gây quỹ

c) Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đỡ bực mình

38. Tự luận
• 1 điểm
Cùng bạn hỏi – đáp có sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích.
Xem đáp án

- Chúng ta cần tiêm vắc xin để làm gì?

- Để phòng tránh các bệnh về vi rút, chúng ta cần tiêm vắc xin.

39. Tự luận
• 1 điểm

Đặt 2 - 3 câu có sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích.

Xem đáp án

- Để có vườn rau tươi tốt, Lan chăm tưới rau và bắt sâu.

- Để luôn khoẻ mạnh, em chăm chỉ tập thể dục mỗi ngày.
40. Tự luận
• 1 điểm

Viết đoạn văn có sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích.

Xem đáp án

Hè vừa qua, trong chuyến ra thăm xứ Huế em đã được theo ba cùng đoàn tham quan đến khu lăng mộ triều Nguyễn. Để được đến thăm xứ Huế mộng mơ, năm qua em đã học tập chăm chỉ để bố mẹ thưởng cho chuyến du lịch này. Lần đầu tiên trong đời, em tận mắt thấy cảnh núi non trùng điệp trải dài đẹp như tranh vẽ, đến tận những rặng Trường Sơn xa mờ tít tắp. Trước mặt em là bóng dáng núi Ngự Bình hiện ra sừng sững. Ba em chỉ phía sau kia là cột cờ trước lầu Ngọ Môn. Ba bảo gọi tên là núi Ngự Bình vì núi như bức bình phong của kinh thành. Xe cứ từ từ lên dốc, lăn bánh giữa những rặng thông xanh mướt đến lăng mộ triều Nguyễn. Trên đỉnh dốc nhìn xuống, một nhánh nhỏ sông Hương xanh ngắt trôi lững lờ. Cảnh vật ở đây là những đồi lớn đồi con bao quanh làm thành một bức tường vây bọc đầy bóng thông xanh. Tiếng gió thông vi vu, bất tận tạo nên một không gian tĩnh lặng trang nghiêm cho nơi an nghỉ của vua Tự Đức. Chuyến thăm khu lăng mộ triều Nguyễn đã để lại cho em ấn tượng về thiên nhiên tuyệt mĩ.

41. Tự luận
• 1 điểm

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ phương tiện?

a) Vì sợ bóng tối, em thường hay bật đèn khi ngủ.

b) Bằng nét diễn chân thật và đôi mắt thơ ngây, cô ấy đã lấy đi bao giọt nước mắt của khán giả.

c) Từ phía xa, tôi nhìn thấy bóng mẹ đang về.

Xem đáp án

Câu có trạng ngữ chỉ phương tiện: b)

Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng nét diễn chân thật và đôi mắt thơ ngây.

42. Tự luận
• 1 điểm

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ phương tiện?

a) Mùa thu sang, lá vàng rụng đầy sân.

b) Cuối tuần, anh Hoàng sẽ về thăm gia đình.

c) Nhờ sự chăm sóc của bà, em ngày càng lớn khôn, trưởng thành

Xem đáp án

Câu có trạng ngữ chỉ phương tiện: c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện: Nhờ sự chăm sóc của bà.

43. Tự luận
• 1 điểm

Xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong các câu sau:

a) Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên án gay gắt cái xã hội tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại đương thời.

………………………………………………………………………………………

b) Bằng sự cẩn thận và tỉ mỉ, chữ viết của em ngày càng đẹp hơn.

………………………………………………………………………………………

c) Bằng chiếc xe đạp đã cũ, ngày ngày bố chở em tới trường.

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy.

b) Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng sự cẩn thận và tỉ mỉ.

c) Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng chiếc xe đạp đã cũ.

44. Tự luận
• 1 điểm

Xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong các câu sau:

a) Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về tuổi thơ của bà.

………………………………………………………………………………………

b) Tôi đi học bằng xe đạp.

………………………………………………………………………………………

c) Với tình yêu thương bao la, mẹ luôn tha thứ những sai lầm của em.

………………………………………………………………………………………
Xem đáp án

a) Trạng ngữ chỉ phương tiện: Với giọng nói từ tốn.

b) Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng xe đạp.

c) Trạng ngữ chỉ phương tiện: Với tình yêu thương bao la.

45. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện trong đoạn thơ sau:

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

Xem đáp án

Trạng ngữ chỉ phương tiện: Nhờ ơn trời.

46. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện thay cho chỗ trống trong mỗi câu dưới đây:

a) ………………………., Nga đã hoàn thành được món ăn đầu tiên.

b) ………………………., em đã đạt thành tích rất cao trong kì thi.

c) ……………………….., nhà ảo thuật đã tạo nên những tiết mục rất đặc sắc.

Xem đáp án

a) Nhờ có sự giúp đỡ của mẹ.

b) Bằng sự quyết tâm và chăm chỉ.

c) Với một chiếc khăn giản dị.

47. Tự luận
• 1 điểm

Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện thay cho chỗ trống trong mỗi câu dưới đây:

a) …………., anh Dũng đã vượt qua một quãng đường dài.

b) …………., bà ấy đã thuyết phục được cậu bé bướng bỉnh.

c) …………., cậu ấy đã đạt huy chương vàng trong giải đấu

Xem đáp án

a) Bằng chiếc xe đạp cọc cạch

b) Bằng cách nói nhỏ nhẹ, thấm thía

c) Với ý chí và sự khổ luyện

48. Tự luận
• 1 điểm

Cùng bạn hỏi – đáp có sử dụng trạng ngữ chỉ phương tiện.

Xem đáp án

- Chị Quỳnh tạo nên những tác phẩm đẹp tuyệt đó bằng cái gì?

- Bằng bàn tay khéo léo, chị Quỳnh tạo nên những tác phẩm đẹp tuyệt đó.

49. Tự luận
• 1 điểm

Đặt 2 - 3 câu có sử dụng trạng ngữ chỉ phương tiện.

Xem đáp án

- Bằng mấy động tác võ thuật điêu luyện, các chiến sĩ cảnh sát 113 đã hạ gục hai tên cướp táo tợn.

- Bằng một giọng chân tình, thầy giáo khuyên chúng em cố gắng học tập.

50. Tự luận
• 1 điểm

Viết đoạn văn có sử dụng trạng ngữ chỉ phương tiện.

Xem đáp án

Chú chim ri trên cành đang hót líu lo bản nhạc chào ngày mới. Bộ lông của chú màu vàng nâu, có chỗ lốm đốm đen. Cái đầu nhỏ xíu như quả táo cứ xoay tròn, đảo qua đảo lại. Với cái mỏ của mình, chú rỉa bộ lông khiến nó nên mượt mà hơn. Đôi mắt của chú nhỏ như hạt đỗ, đen láy, đảo liên tục để quan sát xung quanh, chỉ cần có một tiếng động nhỏ thôi chú ta cũng giật mình và bay đi mất. Hai cái chân bé xíu màu vàng cùng móng vuốt sắc nhọn bám chắc vào cành cây giúp chú đứng vững. Thoáng một cái, chú đã bay lên trời, không còn nhìn thấy thân mình mà chỉ nghe thấy tiếng hót của chú ta mà thôi.