Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 4 Dạng 6. Sử dụng từ điển/ tra từ điển có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 4 Dạng 6. Sử dụng từ điển/ tra từ điển có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 429 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Xác định phần viết tắt trong từ điển:

a) Trong từ điển, ký hiệu “t.” có nghĩa là gì?

………………………………………………………………………………

b) Ký hiệu “ph.” có ý nghĩa gì trong từ điển?

………………………………………………………………………………

c) Ký hiệu “x.” dùng để làm gì?

………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) “t.” là viết tắt của “tính từ”.

b) “ph.” là viết tắt của “phương ngữ”.

c) “x.” là viết tắt của “xem” (xem thêm thông tin chi tiết).
2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghĩa của từ:

a) Tìm nghĩa của từ “mặt trời” trong từ điển.

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

b) Tìm nghĩa của từ “rừng rậm” trong từ điển.

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

c) Tìm nghĩa của từ “cánh đồng” trong từ điển.

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Mặt trời: (Danh từ) Cơ quan sáng trong hệ Mặt Trời, là nguồn sáng và nhiệt cho Trái Đất.

b) Rừng rậm: (Danh từ) Khu rừng có cây mọc dày đặc, tạo thành một lớp lá rậm rạp.

c) Cánh đồng: (Danh từ) Khu đất rộng, thường trồng cây nông nghiệp, không có cây cối cao.

3. Tự luận
• 1 điểm

Đọc và thực hiện các yêu cầu sau:

a) Tra từ “sáng” trong từ điển và liệt kê tất cả các nghĩa.

b) Tra từ “tươi” trong từ điển và liệt kê tất cả các nghĩa.

Xem đáp án

a) “Sáng”:

- Tính từ: 

+ Có ánh sáng toả ra khiến cho có thể nhìn thấy mọi vật.

+ Có khả năng phản chiếu ánh sáng, do có bề mặt nhẵn và bóng.

+ (Màu) tươi nhạt, không sẫm, không tối.

+ Rõ ràng, dễ hiểu.

+ Có khả năng cảm biết, nhận thức nhanh, rõ.

- Danh từ:

+ Khoảng thời gian từ lúc mặt trời mọc cho đến gần trưa.

+ Khoảng thời gian từ lúc coi như bắt đầu một ngày cho đến gần trưa (từ sau 12 giờ đêm cho đến trước 11 giờ trưa).

b) “Tươi”:

- Tính từ:

+ (Hoa lá, cây cối đã cắt, hái) đang còn giữ chất nước, chưa úa, chưa héo, chưa khô.

+ (Thực phẩm) còn mới, còn giữ nguyên chất, chưa ươn, chưa bị biến chất.

+ Còn rất mới, chưa ráo nước, chưa khô.

+ (Màu sắc) đẹp, sáng, ưa nhìn.

+ (Nét mặt) có biểu hiện vui vẻ, phấn khởi.

+ Khá hơn bình thường về đời sống vật chất, và vui vẻ hơn.

+ Dôi ra một chút so với khối lượng được ghi trên mặt cân.

4. Tự luận
• 1 điểm

Xác định thứ tự sắp xếp:

a) Trong từ điển, từ “đi” và “điều” được sắp xếp theo thứ tự nào?

………………………………………………………………………………………

b) Sắp xếp các từ sau theo thứ tự trong từ điển: “bánh”, “bờ”, “bạn”, “bạn bè”.

………………………………………………………………………………………

c) Từ có chữ “k” trong từ điển chúng được sắp xếp sau từ nào?

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) “Đi” sẽ đứng trước “điều” vì sắp xếp theo thứ tự chữ cái.

b) Thứ tự đúng là: “bạn”, “bạn bè”, “bánh”, “bờ”.

c) Các từ bắt đầu bằng “a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i” sẽ đứng trước các từ bắt đầu bằng “k”.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa:

a) Tìm từ đồng nghĩa với từ “vui vẻ”.

………………………………………………………………………………………

b) Tìm từ đồng nghĩa với từ “mạnh mẽ”.

………………………………………………………………………………………

c) Tìm từ đồng nghĩa với từ “nhỏ bé”.

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Từ đồng nghĩa với “vui vẻ” có thể là “hạnh phúc”, “phấn khởi”.

b) Từ đồng nghĩa với “mạnh mẽ” có thể là “cường tráng”, “kiên cường”.

c) Từ đồng nghĩa với “nhỏ bé” có thể là “nhỏ nhắn”, “bé xíu”.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm từ trái nghĩa:

a) Tìm từ trái nghĩa với từ “to lớn”.

b) Tìm từ trái nghĩa với từ “nóng”.

c) Tìm từ trái nghĩa với từ “sáng”.

Xem đáp án

a) Từ trái nghĩa với “to lớn” là “nhỏ bé”.

b) Từ trái nghĩa với “nóng” là “lạnh”.

c) Từ trái nghĩa với “sáng” là “tối”.

7. Tự luận
• 1 điểm

Đọc và thực hiện yêu cầu dưới đây:

a) Đọc câu văn và tìm từ trái nghĩa với “nóng” và “to” trong đoạn văn: “Căn phòng này rất nóng và rộng.”

b) Đọc câu văn và tìm từ trái nghĩa với “dễ” trong đoạn văn: “Bài tập này rất dễ để làm.”

c) Đọc câu văn và tìm từ trái nghĩa với “ngọt” trong đoạn văn: “Trái cây này rất ngọt và tươi.”

Xem đáp án

a) Từ trái nghĩa với “nóng” là “lạnh”, từ trái nghĩa với “to” là “nhỏ”.

b) Từ trái nghĩa với “dễ” là “khó”.

c) Từ trái nghĩa với “ngọt” là “đắng”.

8. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng từ điển để biết nghĩa và đặt câu:

a) Có từ “đoàn kết”.

………………………………………………………………………………………

b) Có từ “kiên cường”.

………………………………………………………………………………………

c) Có từ “thịnh vượng”.

………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) “Đoàn kết chính là sức mạnh để chúng ta vượt qua khó khăn.”

b) “Anh ấy là một chiến sĩ kiên cường, không bao giờ bỏ cuộc.”

c) “Mong đất nước ta ngày càng thịnh vượng và phát triển.”

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm từ và viết câu:

a) Tìm từ “sang trọng” trong từ điển và viết một câu sử dụng từ này.

b) Tìm từ “bền bỉ” trong từ điển và viết một câu sử dụng từ này.

c) Tìm từ “lấp lánh” trong từ điển và viết một câu sử dụng từ này.

Xem đáp án

a) Từ “sang trọng” có nghĩa là đẹp, quý phái. 

Câu ví dụ: “Buổi tiệc tối nay được tổ chức trong một nhà hàng sang trọng.”

b) Từ “bền bỉ” có nghĩa là kiên trì, không dễ từ bỏ. 

Câu ví dụ: “Cô ấy đã luyện tập bền bỉ để đạt được thành công.”

c) Từ “lấp lánh” có nghĩa là sáng và nhấp nhô như ánh sáng. 

Câu ví dụ: “Những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời đêm.”

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết một đoạn văn về chủ đề “Ngày Tết” sử dụng từ “sum vầy” và “truyền thống”.

Xem đáp án

Ngày Tết là dịp để gia đình sum vầy bên nhau sau một năm làm việc vất vả. Đây là thời gian để mỗi người trở về quê hương, quây quần bên bữa cơm tất niên đầm ấm, cùng chia sẻ những câu chuyện vui buồn trong cuộc sống. Không khí Tết luôn tràn ngập sắc xuân với hoa đào, hoa mai và những tiếng cười rộn rã. Bên cạnh đó, Tết còn là dịp để mỗi gia đình giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Mọi người thường dọn dẹp nhà cửa, bày biện mâm ngũ quả và chuẩn bị bánh chưng, bánh tét - những món ăn mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam. Trẻ em háo hức nhận lì xì, còn người lớn trao nhau những lời chúc sức khỏe, bình an. Vào sáng mùng Một, cả gia đình thường đi chùa cầu may, mong cho năm mới an khang, thịnh vượng. Tết không chỉ là thời điểm nghỉ ngơi mà còn là cơ hội để mọi người gắn kết, cùng nhìn lại và hướng về tương lai. Những giây phút sum vầy trong ngày Tết luôn đong đầy tình yêu thương, trở thành kỷ niệm đẹp trong lòng mỗi người. Tết cổ truyền vì thế mãi là nét văn hóa đặc sắc, không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người Việt.