Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 4 Dạng 4. Hai thành phần chính của câu có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 4 Dạng 4. Hai thành phần chính của câu có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 424 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong các câu văn sau: 

a) Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả.

b) Đoạn đường này rất dài và khúc khuỷu. 

c) Con trâu là bạn của bà con nông dân. 

Xem đáp án

a) - Chủ ngữ: những con voi

- Vị ngữ: về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả

b) - Chủ ngữ: đoạn đường này

- Vị ngữ: rất dài và khúc khuỷu

c) - Chủ ngữ: con trâu

- Vị ngữ: là bạn của bà con nông dân

2. Tự luận
• 1 điểm

Khoanh tròn vào chủ ngữ thích hợp trong ngoặc để hoàn thành các câu sau: 

a) (Mặt trời / Ánh trăng) nằm im một chỗ trong buổi trưa hè. 

b) (Chim cánh cụt / Chim én) bay về phương Nam để tránh rét. 

c) (Những giọt sương / Những chiếc lá vàng) rơi đầy trên mặt đất. 

d) (Vườn cây / Cây cổ thụ) là bóng mát cho những người đi đường.

Xem đáp án

a) Mặt trời

b) Chim én

c) Những chiếc lá vàng

d) Cây cổ thụ

3. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào các câu cho trước, hãy hoàn thành bảng sau: 

a) Chim đậu trắng xóa trên những cành cây.

b) Bác nông dân vác cuốc ra đồng từ sáng sớm. 

c) Trần Quốc Toản là một chàng thiếu niên yêu nước. 

Thành phần thứ nhất

Thành phần thứ hai

  
  
  
  
Xem đáp án

Thành phần thứ nhất

Thành phần thứ hai

Chim

đậu trắng xóa trên những cành cây.

Bác nông dân

vác cuốc ra đồng từ sáng sớm.

Trần Quốc Toản

là một chàng thiếu niên yêu nước.

4. Tự luận
• 1 điểm

Hãy dùng dấu “/” để tách chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau: 

a) Con ong là người thợ chăm chỉ và cần mẫn. 

b) Hoa dâm bụt tự tin khoe sắc dưới ánh nắng mặt trời. 

c) Đàn bò sữa thong dong đi qua những cánh đồng cỏ xanh mướt. 

d) Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương, rồi từ từ nhô lên. 

Xem đáp án

a) Con ong / là người thợ chăm chỉ và cần mẫn. 

b) Hoa dâm bụt / tự tin khoe sắc dưới ánh nắng mặt trời. 

c) Đàn bò sữa / thong dong đi qua những cánh đồng cỏ xanh mướt. 

d) Mặt trời cuối thu / nhọc nhằn chọc thủng màn sương, rồi từ từ nhô lên. 

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối chủ ngữ với vị ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh: 

Hoa nhài

 

là loại trái quý của miền Nam.

  

Sầu riêng

hái hoa tóc tiên tặng bà.

  

Bầy chim sẻ

đã trắng xóa bên vại nước.

  

Bé Na

sà xuống những chậu cây cảnh.

Xem đáp án

- Hoa nhài đã trắng xóa bên vại nước.

- Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.               

- Bầy chim sẻ sà xuống những chậu cây cảnh.         

- Bé Na hái hoa tóc tiên tặng bà.  

6. Tự luận
• 1 điểm

Hãy xếp thành phần in đậm trong mỗi câu sau vào nhóm thích hợp:

a) Bé Tũn ngủ trên lưng mẹ. 

b) Bố đang tỉa cây cảnh ngoài sân.  

c) Con sóc chạy nhanh như cắt. 

d) Con chim trong lồng là chim họa mi. 

Hoạt động, trạng thái

Đặc điểm

Giới thiệu, nhận xét

   
Xem đáp án

Hoạt động, trạng thái

Đặc điểm

Giới thiệu, nhận xét

ngủ trên lưng mẹ, đang tỉa cây cảnh ngoài sân

chạy nhanh như cắt

là chim họa mi

7. Tự luận
• 1 điểm

Hãy gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ trong đoạn văn sau: 

Gió thổi mạnh báo hiệu một cơn bão sắp tới. Những đám mây đen kịt kéo đến, che khuất bầu trời xanh. Mưa bắt đầu rơi. Những cơn gió rít lên từng cơn, khiến cây cối uốn mình nghiêng ngả. Bão đang đến gần. 

(Theo Hồng Anh)

Xem đáp án

Gióthổi mạnh báo hiệu một cơn bão sắp tới. Những đám mâyđen kịt kéo đến, che khuất bầu trời xanh. Mưabắt đầu rơi. Những cơn giórít lên từng cơn, khiến cây cối uốn mình nghiêng ngả. Bãođang đến gần. 

8. Tự luận
• 1 điểm

Hãy viết tiếp vị ngữ để hoàn thành các câu văn sau: 

a) Những khóm hồng …………………………………………………………

……………….………………………………………………………………

b) Chim sơn ca……………………………………………………………….

………………………………….……………………………………………
Xem đáp án

a) Những khóm hồng đỏ thắm, tỏa hương thơm ngát.

b) Chim sơn ca là một loài chim hát rất hay.

9. Tự luận
• 1 điểm

Hãy đặt 2 câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói đến ở chủ ngữ. Chỉ ra chủ ngữ và vị ngữ trong câu đó: 

Xem đáp án

- Chú mèo nhà emrất nhanh nhẹn và ngoan ngoãn.

            CN                                 VN

- Cây hoa hồngcó nhiều cành và gai nhọn.

          CN                         VN

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết đoạn văn (3 – 5 câu) miêu tả một loài hoa em thích và chỉ ra hai thành phần chính của từng câu trong đoạn văn đó: 

Xem đáp án

Hoa hồng là loài hoa em yêu thích nhất. Những cánh hoa hồng đỏ tươi rực rỡ, tỏa ra một hương thơm ngọt ngào. Hoa hồng thường nở vào mùa xuân, mang lại không khí tươi mới và tràn đầy sức sống.

- Hoa hồnglà loài hoa em yêu thích nhất.

        CN                         VN

- Những cánh hoa hồngđỏ tươi rực rỡ, tỏa ra một hương thơm ngọt ngào.

                CN                                                    VN

- Hoa hồngthường nở vào mùa xuân, mang lại không khí tươi mới và tràn đầy 

        CN                                                     VN

sức sống.

11. Tự luận
• 1 điểm

Xác định chủ ngữ trong các câu văn sau: 

a) Hoa cúc nở vàng rực rỡ ở khắp nơi.

b) Chim én bay về báo hiệu mùa xuân đến. 

c) Đám trẻ con chơi thả diều trên triền đê đầu làng.  

d) Mọi người đi mua sắm nhiều trong những ngày cận Tết. 

Xem đáp án

a) Hoa cúc

b) Chim én

c) Đám trẻ con

d) Mọi người

12. Tự luận
• 1 điểm

Hãy gạch chân dưới chủ ngữ trong các câu văn sau: 

a) Các cầu thủ đang thi đấu trên sân cỏ. 

b) Chim họa mi hót líu lo trên cành cây. 

c) Những cơn mưa lớn làm ngập đường phố. 

d) Những chú chó đang nô đùa với nhau trong công viên. 

Xem đáp án

a)Các cầu thủ đang thi đấu trên sân cỏ. 

b)Chim họa mi hót líu lo trên cành cây. 

c)Những cơn mưa lớn làm ngập đường phố. 

d)Những chú chó đang nô đùa với nhau trong công viên. 

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm chủ ngữ trong các câu sau và cho biết chủ ngữ đó trả lời cho câu hỏi gì?

a) Gió thổi mạnh làm lá cây rơi xuống đất. 

b) Cô Chinh là giáo viên dạy môn Toán của em. 

c) Chiếc cặp sách là món quà sinh nhật mẹ tặng em.

d) Chú ngựa vằn thong dong gặm cỏ trên cánh đồng xanh mướt. 

Xem đáp án

a)“Gió” là chủ ngữ và trả lời cho câu hỏi “cái gì”.

b)“Cô Chinh” là chủ ngữ và trả lời cho câu hỏi “ai”.

c)“Chiếc cặp sách” là chủ ngữ và trả lời cho câu hỏi “cái gì”.

d)“Chú ngựa vằn” là chủ ngữ và trả lời cho câu hỏi “con gì”.

14. Tự luận
• 1 điểm

Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn sau: 

a) ……………….. xuất hiện sau cơn mưa. 

b) ……………….. ríu rít trên cành xoan. 

c)  ……………….. mải mê ấp trứng quên cả ăn. 

d)  ……………….. bơi lội trong hồ nước trong xanh. 

Xem đáp án

a)Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa. 

b)Chim sẻ hót ríu rít trên cành xoan. 

c)Gà mẹ mải mê ấp trứng quên cả ăn. 

d)Đàn cá bơi lội trong hồ nước trong xanh. 

15. Tự luận
• 1 điểm

Khoanh tròn vào chủ ngữ thích hợp trong ngoặc để hoàn thành các câu văn dưới đây: 

a) (Trời / Nắng) hôm nay rất đẹp, thích hợp để đi dạo. 

b) (Cơn bão / Mặt trời) đang dần xuất hiện trên bầu trời. 

c) (Cô giáo / Các bạn học sinh) rất vui khi thấy kết quả thi của mình.

d) (Những đám mây/ Những cục bông) bồng bềnh, trắng muốt trên nền trời xanh. 

Xem đáp án

a)Trời hôm nay rất đẹp, thích hợp để đi dạo.

b)Mặt trời đang dần xuất hiện trên bầu trời. 

c)Các bạn học sinh rất vui khi thấy kết quả thi của mình. 

d)Những đám mây bồng bềnh, trắng muốt trên nền trời xanh. 

16. Tự luận
• 1 điểm

Hãy đánh dấu (✔) vào câu có chủ ngữ trả lời cho câu hỏi “cái gì”, đánh dấu (?) vào câu có chủ ngữ trả lời cho câu hỏi “con gì” dưới đây: 

c Chiếc xe đạp có màu đỏ rất nổi bật. 

c Mèo con đang sưởi nắng dưới mái hiên. 

c Thỏ Trắng, Thỏ Xám thận trọng ngắm nghía các đối thủ. 

c Chiếc đồng hồ này gợi lại những kí ức lúc nhỏ của tôi và bà. 

Xem đáp án

✔

Chiếc xe đạp có màu đỏ rất nổi bật.

  

?

Mèo con đang sưởi nắng dưới mái hiên.

  

?

Thỏ Trắng, Thỏ Xám thận trọng ngắm nghía các đối thủ.

  

✔

Chiếc đồng hồ này gợi lại những kí ức lúc nhỏ của tôi và bà. 

17. Tự luận
• 1 điểm

Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho mỗi bông hoa trong đoạn văn dưới đây:

hoa bưởi, hoa cau, hoa thiên lí, hoa hồng, hoa ngâu

Chiều chiều, ? cứ thoảng nhẹ đâu đây, bay đến rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng Ba, tháng Tư, ? thơm lạ lùng. Tháng Tám, tháng chín, ? như những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp, thơm nồng nàn. 

(Trích “Hương làng” – Theo Băng Sơn)

Xem đáp án

Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, bay đến rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng Ba, tháng Tư, hoa cau thơm lạ lùng. Tháng Tám, tháng chín, hoa ngâu như những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp, thơm nồng nàn. 

(Trích “Hương làng” – Theo Băng Sơn)

18. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: 

a) Chim sâu lích rích trên cành như đang vui mừng đón chào ngày mới. 

………………………………………………………………………………

b) Giọt sương long lanh còn đọng lại trên những phiến lá xanh. 

………………………………………………………………………………

c) Các cô chú công nhân phải nghỉ làm vì trời mưa rất to. 

………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Con gì lích rích trên cành như đang vui mừng đón chào ngày mới?

b) Cái gì long lanh còn đọng lại trên những phiến lá xanh?

c) Ai phải nghỉ làm vì trời mưa rất to?

19. Tự luận
• 1 điểm

Hãy gạch chân dưới chủ ngữ có trong đoạn văn sau và đặt câu với mỗi chủ ngữ đó: 

Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. 

(Trích “Làm việc thật là vui” – Theo Tô Hoài)

Xem đáp án

Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. 

Đặt câu: 

- Cái đồng hồ là món quà em nhận được từ mẹ. 

- Con gà trống sáng nào cũng gáy vang báo hiệu một ngày mới.

- Con tu hú cất tiếng kêu, vang vọng khắp khu rừng. 

20. Tự luận
• 1 điểm

Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cơn mưa mùa hạ và gạch chân dưới chủ ngữ trong đoạn văn đó: 

Xem đáp án

Cơn mưa mùa hạ đến bất chợt. Những giọt mưa rơi xuống như những viên ngọc sáng. Bầu trời trở nên u ám. Gió thổi mạnh, khiến cây cối nghiêng ngả và lá rơi đầy mặt đất.

21. Tự luận
• 1 điểm

Hãy xác định vị ngữ trong các câu văn sau: 

a) Thầy giáo mỉm cười, kiên nhẫn lắng nghe em nói.

b) Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. 

c) Cây xấu hổ co rúm mình lại. 

Xem đáp án

a) mỉm cười, kiên nhẫn lắng nghe em nói.

b) lạt xạt lướt trên cỏ.

c) co rúm mình lại.

22. Tự luận
• 1 điểm

Bộ phận in đậm trong những câu văn sau cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ: 

a) Quang Hải là chân sút số một của đội tuyển quốc gia Việt Nam. 

………………………………………………………………………………

b) Cái trống trường nằm im lặng suốt ba tháng hè.

………………………………………………………………………………

c) Tiếng ve ra rả chào hè. 

………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Giới thiệu về “Quang Hải”. 

b) Nêu hoạt động, trạng thái của “cái trống trường”.

c) Nêu đặc điểm của “tiếng ve”.

23. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng: 

a) Truyện cổ tích “Cô bé lọ lem”.

b) Luôn giúp đỡ các bạn trong lớp. 

Xem đáp án

a) - Lỗi sai: Thiếu vị ngữ.

- Sửa lại: Truyện cổ tích “Cô bé Lọ Lem” dạy cho chúng ta nhiều bài học quý giá.

b) - Lỗi sai: Thiếu chủ ngữ.

- Sửa lại: Kiều Anh luôn giúp đỡ các bạn trong lớp.

24. Tự luận
• 1 điểm

Hãy thêm vị ngữ vào chỗ chấm để hoàn thành các câu văn sau:

a) Những giọt nước mưa …………………………………..………….………

………………………………………………………………….……………

b) Những tia nắng ……………………………….……………………………

…………………………………………………………….…………………
Xem đáp án

a) Những giọt nước mưa nhảy múa trên phiến lá xanh mơn mởn. 

b) Những tia nắng nhẹ nhàng chiếu rọi qua khung cửa sổ.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm vị ngữ thích hợp thay thế cho mỗi bông hoa trong đoạn văn sau:

(lại cùng nhau chơi đùa, ngày càng gắn kết, thường rủ nhau đi học, là bạn thân của Gấu)

Thỏ là ?. Hằng ngày, hai bạn ?. Sau giờ học, cả hai ?. Chúng chạy nhảy, tìm những bông hoa đẹp mang về tặng mẹ. Cứ thế, tình bạn giữa Gấu và Thỏ ?. 

(Theo Hồng Anh)

Xem đáp án

Thỏ là bạn thân của Gấu. Hằng ngày, hai bạn thường rủ nhau đi học. Sau giờ học, cả hai lại cùng nhau chơi đùa. Chúng chạy nhảy, tìm những bông hoa đẹp mang về tặng mẹ. Cứ như thế, tình bạn giữa Gấu và Thỏ ngày càng gắn kết. 

26. Tự luận
• 1 điểm

Hãy gạch chân dưới vị ngữ thích hợp trong ngoặc để hoàn thành các câu văn sau: 

a) Sóng (trải dài trên biển / vỗ mạnh vào bờ).

b) Cá heo (là loài vật rất thông minh / là loài vật nhỏ bé).

c) Nhím con (nằm cuộn tròn trong tổ / đậu trên cành cây).

Xem đáp án

a) vỗ mạnh vào bờ

b) là loài vật rất thông minh

c) nằm cuộn tròn trong tổ

27. Tự luận
• 1 điểm

Đánh dấu (✔) vào câu văn có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ: 

c Minh Hải ốm, phải nghỉ học ở nhà. 

c Nhím Nâu rất hiền lành và nhút nhát. 

c Tiếng Việt là môn học em yêu thích nhất.  

c Ông nội dạy em vẽ ông mặt trời, con thuyền, dòng sông. 

Xem đáp án

✔

Minh Hải ốm, phải nghỉ học ở nhà.

  

✔

Nhím Nâu rất hiền lành và nhút nhát.

  
 

Tiếng Việt là môn học em yêu thích nhất.

  
 

Ông nội dạy em vẽ ông mặt trời, con thuyền, dòng sông.

28. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu nói về một hiện tượng tự nhiên và xác định vị ngữ trong câu đó cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ:

Xem đáp án

- Đặt câu: Mây kéo đến đen kịt, che khuất ánh mặt trời. 

- Vị ngữ trong câu là “kéo đến đen kịt, che khuất ánh mặt trời” cho biết hoạt động, trạng thái của “mây”. 

29. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy đặt một câu có: 

a) Vị ngữ giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ. 

………………………………………………………………………………

b) Vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ. 

………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Con trâu là người bạn thân thiết của nhà nông. 

b) Cây cam chín mọng, sai trĩu quả. 

30. Tự luận
• 1 điểm

Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một loại cây em thích, trong đó có ít nhất một câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ:

Xem đáp án

Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của nông dân và nhân dân Việt Nam. Nó đã trở thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam. Cây tre thanh cao, giản dị, chí khí như con người Việt Nam. Tre còn gắn bó với cuộc sống của người nông dân Việt Nam. Từ lâu, bóng tre xanh đã bao trùm, âu yếm bản làng, thôn, xóm. 

Câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ: Cây tre thanh cao, giản dị, chí khí như con người Việt Nam.