Bài tập Nội năng. Định luật 1 của nhiệt động lực học lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nội năng. Định luật 1 của nhiệt động lực học lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1249 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.

Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ biến thiên nội năng ΔU = A + Q.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng?

Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Một vật lúc nào cũng có nội năng nhưng chưa chắc đã có nhiệt lượng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội năng của một vật

phụ thuộc vào động năng của chuyển động của vật.

phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

bằng không khi vật ở thể rắn.

tăng khi vật chuyển động.

Giải

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nội năng của một vật phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.

Nội năng được gọi là nhiệt lượng.

Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Có hai cách làm thay đổi nội năng đó là thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nội năng là một dạng năng lượng.

Nội năng là một dạng nhiệt lượng.

Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nội năng là một dạng năng lượng.

Khi so sánh nhiệt độ của các vật không thể so sánh gián tiếp thông qua nội năng.

Nội năng thay đổi thông qua một trong hai quá trình hoặc cả hai đó là thực hiện công và truyền nhiệt.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?

Đun nóng nước.

Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.

Cọ xát hai vật với nhau.

Nén khí trong xilanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đun nóng nước là quá trình thay đổi nội năng bằng cách truyền nhiệt.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

Làm lạnh vật.

Đưa vật lên cao.

Đốt nóng vật.

Cọ xát vật với mặt bàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A, C làm thay đổi nội năng bằng cách truyền nhiệt

D làm thay đổi nội năng bằng cách thực hiện công.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công là:

\(\Delta U = A + Q(A > 0,Q < 0).\)

\(\Delta U = A + Q(A < 0,Q > 0).\)

\(\Delta U = A + Q(A > 0,Q > 0).\)

\(\Delta U = Q(Q > 0).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Q > 0 vật nhận nhiệt lượng, A > 0 vật nhận công.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó

tăng.

giảm.

ban đầu tăng, sau đó giảm.

luôn không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tăng nhiệt độ làm cho chuyển động của các phân tử hệ nhanh hơn, va chạm nhiều hơn, động năng phân tử tăng lên, dẫn đến nội năng tăng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu làm tăng thể tích của một lượng khí và giữ cho nhiệt độ của lượng khí không đổi thì nội năng của nó

tăng

giảm.

ban đầu tăng, sau đó giảm.

luôn không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tăng thể tích làm cho khoảng cách giữa các phân tử thay đổi, thế năng phân tử giảm, nội năng giảm.

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Xét các phát biểu về nội năng của một vật.

a

Nội năng của một vật là tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.

ĐúngSai
b

Nội năng của vật chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

ĐúngSai
c

Khi nhiệt độ của vật tăng thì nội năng của vật thường tăng.

ĐúngSai
d

Hai vật có cùng nhiệt độ luôn có cùng nội năng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) S c) Đ d) S

Giải thích

a) Đúng. Theo định nghĩa, nội năng gồm động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa chúng.

b) Sai. Nội năng còn phụ thuộc vào khối lượng, trạng thái và bản chất của chất.

c) Đúng. Nhiệt độ tăng làm động năng trung bình của các phân tử tăng, nên nội năng thường tăng.

d) Sai. Hai vật có thể cùng nhiệt độ nhưng khác khối lượng hoặc khác chất nên nội năng khác nhau.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các cách làm thay đổi nội năng.

a

Nội năng của vật có thể thay đổi bằng cách truyền nhiệt.

ĐúngSai
b

Nội năng của vật có thể thay đổi khi vật thực hiện công hoặc nhận công.

ĐúngSai
c

Chỉ có truyền nhiệt mới làm thay đổi nội năng.

ĐúngSai
d

Cọ xát hai bàn tay vào nhau làm nội năng của bàn tay tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng. Truyền nhiệt là một trong hai cách làm thay đổi nội năng.

b) Đúng. Thực hiện công cũng làm thay đổi nội năng.

c) Sai. Ngoài truyền nhiệt còn có thực hiện công.

d) Đúng. Công của lực ma sát chuyển hóa thành nội năng.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một xi lanh chứa khí được nén từ từ.

a

Ngoại lực thực hiện công lên khối khí.

ĐúngSai
b

Nội năng của khối khí có thể tăng ngay cả khi không truyền nhiệt.

ĐúngSai
c

Nếu xi lanh cách nhiệt hoàn toàn thì nội năng của khí vẫn có thể tăng.

ĐúngSai
d

Trong quá trình nén khí, khí luôn tỏa nhiệt ra môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) Đ d) S

Giải thích

a) Đúng. Pít-tông nén khí nên ngoại lực thực hiện công lên khí.

b) Đúng. Công làm tăng nội năng.

c) Đúng. Trường hợp nén đoạn nhiệt, nội năng tăng hoàn toàn do công.

d) Sai. Nếu cách nhiệt thì không có trao đổi nhiệt.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một lượng khí nóng được để nguội trong bình kín.

a

Khí truyền nhiệt cho môi trường.

ĐúngSai
b

Nội năng của khí giảm.

ĐúngSai
c

Khí đã nhận công từ môi trường.

ĐúngSai
d

Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử giảm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng. Nhiệt truyền từ nơi nóng sang nơi lạnh.

b) Đúng. Khí mất nhiệt nên nội năng giảm.

c) Sai. Sự thay đổi nội năng chủ yếu do truyền nhiệt.

d) Đúng. Nhiệt độ giảm nên động năng trung bình giảm.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Xét nhiệt lượng và công.

a

Công và nhiệt lượng đều là hai cách truyền năng lượng.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng là phần nội năng mà vật có sẵn.

ĐúngSai
c

Đơn vị của công và nhiệt lượng đều là jun (J).

ĐúngSai
d

Một vật có thể đồng thời nhận công và truyền nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) S c) Đ d) Đ

Giải thích

a) Đúng. Cả hai đều làm thay đổi nội năng.

b) Sai. Nhiệt lượng là năng lượng truyền do chênh lệch nhiệt độ, không phải năng lượng chứa trong vật.

c) Đúng. Đơn vị SI là J.

d) Đúng. Hai quá trình có thể xảy ra đồng thời.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Theo quy ước dấu của định luật I nhiệt động lực học trong chương trình THPT.

a

Vật nhận nhiệt thì \(Q > 0\).

ĐúngSai
b

Vật tỏa nhiệt thì \(Q < 0\).

ĐúngSai
c

Vật nhận công thì \(A > 0\).

ĐúngSai
d

Vật thực hiện công thì \(A < 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

Giải thích

Đây là quy ước dấu được sử dụng trong chương trình phổ thông:

Nhận nhiệt ⇒ \(Q > 0\)

Tỏa nhiệt ⇒ \(Q < 0\)

Nhận công ⇒ \(A > 0\)

Thực hiện công ⇒ \(A < 0\)

Học sinh cần thống nhất quy ước này khi giải bài tập.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một khối khí nhận nhiệt lượng 250 J, đồng thời thực hiện công 100 J lên môi trường.

a

Khí nhận nhiệt từ môi trường.

ĐúngSai
b

Công của khí theo quy ước có giá trị âm.

ĐúngSai
c

Nội năng của khí tăng thêm 150 J.

ĐúngSai
d

Nếu khí thực hiện công lớn hơn nhiệt lượng nhận được thì nội năng vẫn tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Giải thích

Theo định luật I: \({\rm{\Delta }}U = Q + A\)

Ở đây:

\(Q = 250J,\;A = - 100J\)

\({\rm{\Delta }}U = 250 - 100 = 150J\)

Nếu công lớn hơn nhiệt lượng nhận được thì nội năng sẽ giảm.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Xét hiện tượng bơm xe đạp.

a

Không khí trong bơm nóng lên do được nhận công.

ĐúngSai
b

Nội năng của không khí tăng.

ĐúngSai
c

Nếu bơm rất nhanh thì thân bơm cũng nóng lên do ma sát và trao đổi nhiệt.

ĐúngSai
d

Không khí nóng lên chỉ vì nhận nhiệt từ môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) Đ d) S

Giải thích

a) Đúng. Pít-tông nén khí.

b) Đúng.

c) Đúng. Ngoài công nén còn có ma sát.

d) Sai. Nguyên nhân chính là nhận công.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh phát biểu về định luật I nhiệt động lực học.

a

Định luật I thể hiện sự bảo toàn năng lượng trong các quá trình nhiệt.

ĐúngSai
b

Nội năng của hệ chỉ thay đổi khi có truyền nhiệt.

ĐúngSai
c

Nếu hệ không nhận nhiệt và cũng không nhận công thì nội năng không đổi.

ĐúngSai
d

Định luật I áp dụng được cho cả quá trình nhận công và truyền nhiệt đồng thời.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) S c) Đ d) Đ

Giải thích

a) Đúng.

b) Sai. Nội năng còn thay đổi do công.

c) Đúng. \(Q = 0,\;A = 0 \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = 0\)

d) Đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một khối khí nhận công 300 J đồng thời tỏa nhiệt 120 J.

a

Theo quy ước dấu: \(A = 300J\).

ĐúngSai
b

Theo quy ước dấu: \(Q = - 120J\).

ĐúngSai
c

Nội năng của khí tăng 180 J.

ĐúngSai
d

Nếu nhiệt lượng tỏa ra bằng đúng công nhận được thì nội năng không đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Giải thích

Áp dụng: \({\rm{\Delta }}U = Q + A\)

Ta có

\(A = 300J,\;Q = - 120J\)

\({\rm{\Delta }}U = 300 - 120 = 180J\)

Nếu \(Q = - A\) thì \({\rm{\Delta }}U = 0\)

Nội năng không thay đổi.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Hoàn thành phát biểu sau:

"Nội năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách là __________ và __________."

 

(1)
truyền nhiệt
(2)
thực hiện công
Xem đáp án

Đáp án: Truyền nhiệt; thực hiện công.

Giải thích

Theo chương trình Vật lí 12, chỉ có hai cách làm thay đổi nội năng:

truyền nhiệt;

thực hiện công.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một khối khí nhận nhiệt lượng 420 J, đồng thời nhận công 180 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 600

Giải thích

Theo định luật I:\({\rm{\Delta }}U = Q + A\)

Vì \(Q = 420J,\;A = 180J\) nên \({\rm{\Delta }}U = 420 + 180 = 600J.\)

Nội năng tăng 600 J.

23. Tự luận
• 1 điểm

Một lượng khí tỏa nhiệt 260 J và được nén, ngoại lực thực hiện công 350 J lên khí.

Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 90

Giải thích

Theo quy ước:

\(Q = - 260J\)

\(A = + 350J\)

Áp dụng:

\({\rm{\Delta }}U = Q + A\)

\({\rm{\Delta }}U = - 260 + 350 = 90J.\)

Nội năng tăng 90 J.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một động cơ làm việc khiến khối khí nhận nhiệt lượng 800 J, sau đó thực hiện công 520 J. Nội năng của khí thay đổi bao nhiêu J?

Xem đáp án

Đáp án: 280

Giải thích

Khí thực hiện công nên \(A = - 520J\)

Do đó \({\rm{\Delta }}U = 800 - 520 = 280J.\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Một lượng khí có nội năng ban đầu 2500 J. Sau một quá trình, khí tỏa nhiệt 400 J và nhận công 650 J. Nội năng cuối cùng của khí bằng bao nhiêu J?

Xem đáp án

Đáp án: 2750

Giải thích

Độ biến thiên nội năng: \({\rm{\Delta }}U = - 400 + 650 = 250J.\)

Vậy \({U_2} = 2500 + 250 = 2750J.\)

26. Tự luận
• 1 điểm

Một lượng khí nhận nhiệt 500 J. Nếu nội năng của khí chỉ tăng 120 J thì khí đã thực hiện công bằng bao nhiêu J?

Xem đáp án

Đáp án: 380

Giải thích

Theo định luật I \({\rm{\Delta }}U = Q + A\)

Thay số

\(120 = 500 + A\)

\(A = - 380J.\)

Dấu âm cho biết khí thực hiện công.

Độ lớn công: \(380J.\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Một khối khí có nội năng giảm 240 J. Biết khí nhận công 160 J. Nhiệt lượng khí đã trao đổi với môi trường bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: -400 J (Hoặc: Khí tỏa nhiệt 400 J.)

Giải thích

Ta có

\({\rm{\Delta }}U = - 240J\)

\(A = 160J\)

Áp dụng

\({\rm{\Delta }}U = Q + A\)

\( - 240 = Q + 160\)

\(Q = - 400J.\)

Khí tỏa nhiệt 400 J.

28. Tự luận
• 1 điểm

Một hệ nhận nhiệt lượng 2,4 kJ và đồng thời thực hiện công 1,1 kJ. Độ biến thiên nội năng của hệ bằng bao nhiêu kilôjun?

Xem đáp án

Đáp án: 1,3

Giải thích

Theo quy ước

\(Q = 2,4kJ\)

\(A = - 1,1kJ\)

\({\rm{\Delta }}U = 2,4 - 1,1 = 1,3kJ.\)

29. Tự luận
• 1 điểm

Một xi lanh chứa khí được nén.

Trong quá trình đó:

Nội năng tăng 520 J.

Khí không trao đổi nhiệt với môi trường.

Ngoại lực đã thực hiện công lên khí bằng bao nhiêu J?

Xem đáp án

Đáp án: 520

Giải thích

Không trao đổi nhiệt: \(Q = 0\)

Định luật I: \({\rm{\Delta }}U = A\)

Do \({\rm{\Delta }}U = 520J\) nên \(A = 520J.\)

Đây là quá trình đoạn nhiệt.

30. Tự luận
• 1 điểm

Một lượng khí trải qua hai giai đoạn liên tiếp.

Giai đoạn 1:

nhận nhiệt 300 J;

nhận công 100 J.

Giai đoạn 2:

tỏa nhiệt 250 J;

thực hiện công 180 J.

Độ biến thiên nội năng của khí sau cả hai giai đoạn bằng bao nhiêu J?

Xem đáp án

Đáp án: -30

Giải thích

Giai đoạn 1: \({\rm{\Delta }}{U_1} = 300 + 100 = 400J.\)

Giai đoạn 2:

\(Q = - 250J\)

\(A = - 180J\)

\({\rm{\Delta }}{U_2} = - 250 - 180 = - 430J.\)

Toàn quá trình \({\rm{\Delta }}U = 400 - 430 = - 30J.\)

Nội năng của khí giảm 30 J.