Bài tập nâng cao Tuần 32 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập nâng cao Tuần 32 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 339 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tên riêng nước ngoài sau, có bao nhiêu tên viết đúng chính tả? (M1)

Ma-ri-a  An-na  lu-i  Giôn  Đa-ni-en         jon – Son

2 tên

3 tên

4 tên

5 tên

Xem đáp án

C. 4 tên

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?” cho biết điều gì? (M1)

Nguyên nhân của sự việc

Mục đích của hành động

Thời gian diễn ra

Cách thức thực hiện

Xem đáp án

B. Mục đích của hành động

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ phận in nghiêng trong câu: “Các em hãy chăm chỉ học tập để đạt kết quả cao trong kì thi lần này.” trả lời cho câu hỏi nào? (M1)

Khi nào?

Ở đâu?

Để làm gì?

Vì sao?

Xem đáp án

C. Để làm gì?

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?” trong câu sau? (M1)

“Nam chăm đọc sách để mở rộng hiểu biết.”

Nam

Chăm đọc sách

Để mở rộng hiểu biết

Mở rộng

Xem đáp án

C. Để mở rộng hiểu biết

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn sau có mấy lỗi viết hoa tên riêng nước ngoài? (M1)

Gia đình A-lếch-xan-đra đang sống tại pa-ri của Pháp.

1 lỗi

2 lỗi

3 lỗi

4 lỗi

Xem đáp án

 A. 1 lỗi

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào? (M1)

“Lan chăm chỉ luyện đàn để biểu diễn trong ngày hội âm nhạc.”

Khi nào?

Ở đâu?

Để làm gì?

Bằng cách nào?

Xem đáp án

C. Để làm gì?

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây sử dụng dấu hai chấm đúng mục đích? (M2)

Minh rất vui: vì được điểm cao.

Lớp em có nhiều bạn giỏi: Nam, An, Hoa.

Vì trời mưa to: chúng em nghỉ học.

Lan hỏi: để làm gì?

Xem đáp án

B. Lớp em có nhiều bạn giỏi: Nam, An, Hoa.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (M2)

Bố nhắc nhở em một điều quan trọng: phải giữ gìn sách vở cẩn thận.

Đánh dấu phần liệt kê

Báo hiệu lời nói trực tiếp

Báo hiệu phần giải thích

Ngăn cách các vế câu

Xem đáp án

C. Báo hiệu phần giải thích

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu hỏi nào phù hợp nhất với bộ phận in đậm trong câu sau? (M2)

“Chúng ta cùng nhau trồng cây để làm cho môi trường xanh hơn.”

Chúng ta cùng nhau trồng cây khi nào?

Chúng ta cùng nhau trồng cây ở đâu?

Chúng ta cùng nhau trồng cây để làm gì?

Chúng ta cùng nhau trồng cây như thế nào?

Xem đáp án

C. Chúng ta cùng nhau trồng cây để làm gì?

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây dùng dấu phẩy đúng? (M2)

Em học bài, và chuẩn bị đồ dùng học tập.

Sáng nay, lớp em tham gia trồng cây.

Hãy giữ gìn, sách vở sạch đẹp.

Các bạn nhỏ, chăm chú nghe cô giảng bài.

Xem đáp án

B. Sáng nay, lớp em tham gia trồng cây.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cụm từ nào đúng yêu cầu để tạo câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”? (M2)

“Lan cố gắng luyện tập mỗi ngày …”

Rất đều đặn

Cùng các bạn

Để thi đấu tốt hơn

Trong giờ ra chơi

Xem đáp án

C. Để thi đấu tốt hơn

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn sau mắc lỗi gì? (M2)

Minh rất vui vẻ: em được cô giáo khen.

Thiếu dấu phẩy

Dùng sai dấu hai chấm

Thiếu dấu chấm

Không mắc lỗi

Xem đáp án

B. Dùng sai dấu hai chấm

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các từ sau thành câu văn có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?” (M2)

giữ gìn / để / sức khỏe / em / tập thể dục / mỗi ngày / .

Em để tập thể dục mỗi ngày giữ gìn sức khỏe.

Em tập thể dục mỗi ngày để giữ gìn sức khỏe.

Để giữ gìn sức khỏe, em mỗi ngày tập thể dục.

Em mỗi ngày để tập thể dục giữ gìn sức khỏe.

Xem đáp án

B. Em tập thể dục mỗi ngày để giữ gìn sức khỏe.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất tác dụng của dấu hai chấm trong ví dụ sau: (M3)

            Xan-chô Pan-xa vội thúc lừa chạy đến cứu, và khi tới nơi thì thấy chủ nằm không cựa quậy: đó là kết quả cái ngã như trời giáng của lão và con Rô-xi-nan-tê.

Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó

Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó

Đánh dâu lời đối thoại

Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó

Xem đáp án

B. Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dùng đúng dấu hai chấm? (M3)

Con mèo: Khôn thật đấy nó biết bọn chuột vẫn đến đó kiếm ăn.

Con mèo khôn thật đấy nó biết bọn chuột vẫn đến đó kiếm ăn:

Con mèo khôn thật đấy nó biết bọn chuột: Vẫn đến đó kiếm ăn.

Con mèo khôn thật đấy: Nó biết bọn chuột vẫn đến đó kiếm ăn.

Xem đáp án

D. Con mèo khôn thật đấy: Nó biết bọn chuột vẫn đến đó kiếm ăn.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần dùng dấu hai chấm ở vị trí nào trong đoạn văn sau? (M3)

            Chúng ta cần bảo vệ môi trường (1) giữ gìn nguồn nước (2) trồng nhiều cây xanh (3) hạn chế rác thải nhựa để cuộc sống tốt hơn.

(1)

(1) và (2)

(1) và (3)

(2) và (3)

Xem đáp án

A. (1)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn sau chứa bộ phận trả lời cho những câu hỏi nào? (M3)

“Buổi tối, Lan học bài để chuẩn bị cho bài kiểm tra.”

Khi nào – ở đâu

Khi nào – để làm gì

Ở đâu – để làm gì

Bằng gì – để làm gì

Xem đáp án

B. Khi nào – để làm gì

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào đúng nhất về hai câu sau? (M3)

(1) Chúng em đọc sách để mở rộng kiến thức.

(2) Chúng em mở rộng kiến thức bằng cách đọc sách.

(1) trả lời “Để làm gì?”, (2) trả lời “Bằng gì?”

Cả hai đều trả lời “Để làm gì?”

Cả hai đều là câu hỏi

Cả hai đều dùng dấu hai chấm

Xem đáp án

A. (1) trả lời “Để làm gì?”, (2) trả lời “Bằng gì?”

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào vừa viết đúng tên riêng nước ngoài, vừa có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”? (M3)

Gia đình Ô-li-via sang Anh để du lịch.

Gia đình ô-li-via sang Anh để du lịch.

Gia đình Ô-li-via sang anh để du lịch.

Gia đình Ô-li-via sang Anh, để du lịch.

Xem đáp án

A. Gia đình Ô-li-via sang Anh để du lịch.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào đúng nhất về hai câu văn sau? (M3)

(1) Em học bài chăm chỉ để đạt kết quả tốt.

(2) Em đạt kết quả tốt nhờ học bài chăm chỉ.

(1) trả lời “Để làm gì?”, (2) trả lời “Bằng gì?”.

Cả hai câu đều nêu mục đích.

Cả hai câu đều nêu cách thực hiện.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

A. (1) trả lời “Để làm gì?”, (2) trả lời “Bằng gì?”.