Bài tập nâng cao Tuần 30 Tiếng Việt lớp 4 (có đáp án)
20 câu hỏi
Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì? (M1)
Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh
Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép)
Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
C. Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Trường hợp nào cần dùng dấu ngoặc đơn? (M1)
Khi đánh dấu phần chú thích trong câu
Khi kết thúc một câu văn
Khi đánh dấu lời đối thoại
Khi nhấn mạnh từ quan trọng
A. Khi đánh dấu phần chú thích trong câu
Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong câu văn sau? (M1)
"Họ dùng từ ngữ địa phương là từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định."
Thuyết minh cho phần đứng sau
Bổ sung thông tin cho phần đứng trước
Giải thích cho phần đứng trước
Cả B và C đúng
Trường hợp nào sau đây không dùng dấu ngoặc đơn? (M1)
Chú thích trong câu
Giải thích từ ngữ
Bổ sung thông tin phụ
Đánh dấu lời đối thoại
D. Đánh dấu lời đối thoại
Câu văn nào dùng đúng dấu ngoặc đơn? (M1)
Cô Mai (là giáo viên dạy Toán) ở Trường Tiểu học Hoa Phượng.
Ngôi nhà tôi (được sơn màu xanh) và có mái đỏ tươi.
Cô Hạnh (luôn giúp đỡ hàng xóm).
Sông Hồng (hay sông Cái) là con sông nổi tiếng ở Việt Nam.
D. Sông Hồng (hay sông Cái) là con sông nổi tiếng ở Việt Nam.
Trong câu sau dấu ngoặc đơn có tác dụng gì? (M2)
"Hà Nội (thủ đô nước ta) có nhiều di tích lịch sử."
Bổ sung thông tin về Hà Nội
Thuyết minh cho cả câu
Chỉ ra từ đồng nghĩa
Ngăn cách câu
Câu nào cần bổ sung dấu ngoặc đơn? (M2)
Chị Hồng luôn nhắc tôi học bài đầy đủ
Bạn Lan là người hay giúp đỡ bạn bè
Huy bạn thân của tôi luôn năng động và nhiệt tình
Những chú mèo trong nhà rất ngoan ngoãn
Trong đoạn văn sau cần thêm dấu nào? (M2)
"Đất nước ta có nhiều danh lam thắng cảnh: Sa Pa Lào Cai, Vịnh Hạ Long Quảng Ninh, Phú Quốc Kiên Giang. Mỗi phong cảnh lại có nét riêng."
Dấu gạch ngang, dấu chấm
Dấu ngoặc đơn, dấu phẩy
Dấu hai chấm, dấu phẩy
Dấu ngoặc đơn, dấu chấm
Tác dụng của các dấu cần thêm ở câu 8 là gì? (M2)
Đánh dấu tên tác phẩm và kết thúc câu
Đánh dấu phần liệt kê và kết thúc câu
Đánh dấu chú thích và ngăn cách các từ cùng chỉ sự vật
Đánh dấu chú thích và ngăn cách các từ cùng đặc điểm
Điền dấu câu thích hợp vào phần gạch chân: (M2)
Con gái Kinh Bắc xưa Bắc Ninh ngày nay nổi tiếng vì đã đẹp lại đảm đang.
Dấu ngoặc đơn
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc kép
Dấu chấm than
Có thể bỏ cụm từ trong ngoặc đơn không? (M2)
Trang (chị gái của Huệ) luôn nhiệt tình giúp đỡ mọi người.
Có, vì nghĩa chính của câu không đổi
Có, vì câu ngắn gọn hơn
Không, vì nghĩa sẽ thay đổi
Không, vì câu sẽ không đầy đủ thông tin
Câu nào cần dùng dấu ngoặc đơn để bổ sung năm sinh? (M2)
Nguyễn Du là tác giả "Truyện Kiều"
Nguyễn Du (1765-1820) là tác giả "Truyện Kiều"
Truyện Kiều là tác phẩm nổi tiếng
Nguyễn Du viết Truyện Kiều
B. Nguyễn Du (1765-1820) là tác giả "Truyện Kiều"
Câu nào dùng ngoặc đơn để giải thích danh từ? (M2)
Em đọc sách "Cây tre Việt Nam"
Cây tre (loài cây thân gỗ) được trồng nhiều ở làng
Bài hát "Bèo dạt mây trôi" rất nổi tiếng
Thầy giáo giảng bài
B. Cây tre (loài cây thân gỗ) được trồng nhiều ở làng
Câu nào dưới đây dùng sai dấu ngoặc đơn? (M2)
Sông Hồng (hay sông Cái) chảy qua nhiều tỉnh
Hà Nội (thủ đô Việt Nam) có nhiều danh lam thắng cảnh
Tôi thích ăn hoa quả (như: táo, cam, chuối)
"Truyện Kiều" (Nguyễn Du) là một kiệt tác
Có thể bỏ dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được không? Vì sao? (M3)
Tuy thế người con trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết.
Có. Vì ý nghĩa cơ bản của những đoạn trích trên không thay đổi.
Có. Vì phần trong ngoặc đơn chỉ giải thích, bổ sung thêm thông tin chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản.
Không. Vì ý nghĩa cơ bản của những đoạn trích trên sẽ bị thay đổi nếu bỏ ngoặc đơn. Phần trong ngoặc đơn là thuyết minh, bổ sung thêm thông tin cho phần nghĩa cơ bản.
Không. Vì dấu ngoặc đơn được dùng trong trường hợp đánh dấu chú thích thông tin của bài rất quan trọng, nếu nỏ thì câu văn sẽ không hoàn chình.
B. Có. Vì phần trong ngoặc đơn chỉ giải thích, bổ sung thêm thông tin chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản.
Giải thích vì sao câu dưới đây có sử dụng dấu ngoặc đơn? (M3)
Chiều dài của cầu là 2290m (kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài và mười nhịp ngắn).
Đánh dấu phần hình dung sự vật nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
Đánh dấu phần giải thích nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
Đánh dấu phần bổ sung thông tin nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
D. Đánh dấu phần bổ sung thông tin nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
Câu nào có thể viết lại bằng dấu ngoặc đơn mà nghĩa không đổi? (M3)
"Lan, chị gái tôi, luôn giúp đỡ mọi người."
Lan (chị gái tôi) luôn giúp đỡ mọi người
(Lan, chị gái tôi) luôn giúp đỡ mọi người
Lan, chị gái tôi (luôn giúp đỡ mọi người)
Lan, chị gái tôi, (luôn giúp đỡ mọi người)
Câu nào cần dấu ngoặc đơn để chú thích? (M3)
Học sinh chăm ngoan luôn được khen
Hoa đào loài hoa miền Bắc nở rực rỡ vào Tết
Sông Mekong dài nhất Việt Nam
Tôi thích đọc sách
B. Hoa đào loài hoa miền Bắc nở rực rỡ vào Tết
Câu văn nào sau đây sử dụng dấu ngoặc đơn? (M3)
Bài thơ “Về thăm mẹ” của Đinh Nam Khương là niềm thương của người con khi nhìn thấy cuộc sống của mẹ từ những “chuyện giản đơn thường ngày”.
“Chúng ta của hiện tại” được Sơn Tùng M-TP (người sáng tác bài hát) trình diễn trên sân khấu
“Cậu bé gặt gió” là câu chuyện vô cùng cảm động về nghị lực sống
Bài thơ “Hắc Hải” của Nguyễn Đình Thi là một bài thơ về chủ đề quê hương, đất nước.
B. “Chúng ta của hiện tại” được Sơn Tùng M-TP (người sáng tác bài hát) trình diễn trên sân khấu
Câu nào dùng đúng dấu ngoặc đơn để liệt kê các từ đồng nghĩa? (M3)
Cô ấy rất vui (hạnh phúc, thoải mái, sung sướng)
Cô ấy rất vui (vui, buồn, giận dữ)
Cô ấy rất vui (hạnh phúc, buồn, giận dữ)
Cô ấy rất vui (thích, ghét, sợ hãi)
A. Cô ấy rất vui (hạnh phúc, thoải mái, sung sướng)


