Bài tập nâng cao Tuần 22 Tiếng Việt lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập nâng cao Tuần 22 Tiếng Việt lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 441 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị ngữ là gì? (M1)

Là thành phần chính trong câu chỉ người, sự vật làm chủ sự việc.

Là thành phần chính trong câu dùng để nêu rõ hoạt động, đặc điểm, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó.

Là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho chủ ngữ. Là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động

từ hay tính từ đó và góp phần tạo thành cụm động từ hay cụm tính từ.

Xem đáp án

B. Là thành phần chính trong câu dùng để nêu rõ hoạt động, đặc điểm, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị ngữ trong câu: “Bố sửa xe cho em.” là: (M1)

Bố sửa xe cho em

Sửa xe cho em

Cho em

Bố

Xem đáp án
B. Sửa xe cho em
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị ngữ trong câu: “Cây bàng trước nhà xanh mát quanh năm.” cho biết điều gì về chủ ngữ? (M1)

Nêu hoạt động của cây bàng

Nêu đặc điểm của cây bàng

Giới thiệu về cây bàng

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án
B. Nêu đặc điểm của cây bàng
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào có vị ngữ dùng để giới thiệu đối tượng được nêu ở chủ ngữ? (M1)

Mẹ là giáo viên chủ nhiệm lớp em.

Em thích đọc sách vào buổi tối.

Cây đa cổ thụ mọc giữa sân trường.

Những con mèo ngủ trên mái nhà.

Xem đáp án
A. Mẹ là giáo viên chủ nhiệm lớp em.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị ngữ trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào? (M1)

“Các bạn nhỏ đang trồng cây xanh trong vườn.”

Ai đang trồng cây xanh?

Các bạn nhỏ đang làm gì?

Các bạn nhỏ trồng cây xanh ở đâu?

Các bạn nhỏ trồng cây thế nào?

Xem đáp án
B. Các bạn nhỏ đang làm gì?
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ ngữ: “Sông Hồng” cần ghép với vị ngữ nào để được câu nêu đặc điểm? (M1)

Rộng lớn và chảy êm

Là nguồn cung cấp nước cho đồng bằng

Chảy qua nhiều tỉnh thành

Cả A và B đều đúng

Xem đáp án
A. Rộng lớn và chảy êm
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị ngữ trả lời câu hỏi nào: “Bé Lan đọc sách trong thư viện mỗi buổi sáng.” (M2)

Ai?

Làm gì?

Thế nào?

Ở đâu?

Xem đáp án
B. Làm gì?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị ngữ trong câu văn sau nêu điều gì: “Ngôi nhà mới xây rất khang trang và sạch sẽ.” (M2)

Hoạt động của ngôi nhà

Trạng thái, đặc điểm của ngôi nhà

Giới thiệu ngôi nhà

Cả B và C

Xem đáp án
B. Trạng thái, đặc điểm của ngôi nhà
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những câu văn nào đã xác định đúng vị ngữ bằng cách in đậm? (M2)

(1) Chim sẻ hót líu lo trên cành.

(2) Cây bàng trước sân xanh mát.

(3) Bông hoa nở rộ trong vườn.

(4) Mặt trăng là người bạn của trẻ em.

(1), (3)

(2), (4)

(1), (2)

(3), (4)

Xem đáp án
C. (1), (2)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào thiếu vị ngữ? (M2)

Cây bàng.

Con mèo đang ngủ trên mái nhà.

Bố sửa xe đạp cho em.

Chị Lan đọc sách mỗi buổi tối.

Xem đáp án
A. Cây bàng.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu có vị ngữ nêu hoạt động của chủ ngữ: (M2)

Học sinh chăm chỉ làm bài tập.

Trời mùa hè oi bức.

Ngôi nhà cổ kính.

Hoa hồng đỏ thắm.

Xem đáp án
A. Học sinh chăm chỉ làm bài tập.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm giống nhau của bộ phận được in đậm trong hai câu: (M2)

(1) Trời hôm nay mát mẻ và dễ chịu.

(2) Buổi sáng thật trong lành và dễ chịu.

Đều là câu nêu đặc điểm

Đều là vị ngữ

Đều nói về trạng thái của thời tiết

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án
D. Cả A, B, C đều đúng
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền các vị ngữ phù hợp vào đoạn văn: (M2)

Chim ……, Sóc ……, Thỏ ……, Bò ……

Hót líu lo / nhảy nhót / nhảy cao / ăn cỏ

Bay nhanh / chạy nhanh / nhảy cao / chạy chậm

Nhảy nhót / chạy nhanh / ăn cỏ / chạy chậm

Hót líu lo / bay lượn / ăn cỏ / đi chậm

Xem đáp án
A. Hót líu lo / nhảy nhót / nhảy cao / ăn cỏ
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu câu có vị ngữ nêu hoạt động của chủ ngữ trong đoạn văn sau: “Sáng nay, tôi đi học. Tôi đến trường lúc 7 giờ. Ở lớp, bạn bè đang chuẩn bị bài học. Cô giáo chào chúng tôi.” (M3)

2

3

4

5

Xem đáp án
C. 4
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị ngữ trong câu nào chứa danh từ và động từ? (M3)

Trời thu Hà Nội thật đẹp và trong lành.

Mùi hoa sữa len lỏi khắp phố phường.

Màu vàng của nắng mới đẹp làm sao!

Tôi bước đi chậm rãi để ngắm cảnh.

Xem đáp án

B. Mùi hoa sữa len lỏi khắp phố phường.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào dưới đây được đặt dấu gạch chéo ( / ) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ? (M3)

Lũ trẻ / ngồi im nghe các cụ già kể chuyện.

Lũ trẻ ngồi im / nghe các cụ già kể chuyện.

Lũ trẻ ngồi / im nghe các cụ già kể chuyện.

Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già / kể chuyện.

Xem đáp án

A. Lũ trẻ / ngồi im nghe các cụ già kể chuyện.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn các câu có vị ngữ nêu trạng thái của chủ ngữ: (M3)

(1) Cây phượng đỏ rực trước sân.

(2) Chị Lan dạy em học bài.

(3) Trời hôm nay nắng đẹp.

(4) Chim sẻ bay lượn khắp vườn.

(1) và (3)

(2) và (4)

(1), (2), (3)

(2), (3), (4)

Xem đáp án
A. (1) và (3)
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị ngữ trong câu: “Mặt trăng tròn và sáng.” nói gì về chủ ngữ? (M3)

Nêu đặc điểm

Nêu hoạt động

Giới thiệu

Cả A và B

Xem đáp án
A. Nêu đặc điểm
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu câu có vị ngữ nêu hoạt động của chủ ngữ: “Bố làm vườn. Mẹ nấu cơm. Anh Lan đọc sách. Chị Hương tưới cây.”? (M3)

2

3

4

5

Xem đáp án
C. 4
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ phận in nghiêng trong câu “Cái giàn mướp trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng” trả lời cho câu hỏi nào sau đây? (M3)

Khi nào?

Làm gì?

Ở đâu?

Như thế nào?

Xem đáp án
D. Như thế nào?