Bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 937 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\\x - 2y = - 1\end{array} \right.\) là

Có nghiệm duy nhất.

Vô nghiệm.

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\frac{2}{1} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 2}}\) nên phương trình có nghiệm duy nhất.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 4\\2x - 4y = 5\end{array} \right.\) là

Có nghiệm duy nhất.

Vô số nghiệm.

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(\frac{1}{2} = \frac{{ - 2}}{{ - 4}} \ne \frac{4}{5}\) nên phương trình vô nghiệm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 1\\x + \frac{y}{2} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) là

Có nghiệm duy nhất.

Vô số nghiệm.

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy \(\frac{2}{1} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}}\) nên phương trình có vô số nghiệm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = b\\x + ay = 3\end{array} \right.\). Điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

a ≠ \(\frac{1}{2}\).

a = \(\frac{1}{2}\).

a = \(\frac{1}{2}\) và b = \(\frac{2}{3}\).

a ≠ \(\frac{1}{2}\) và b ≠ \(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\frac{2}{1} \ne \frac{1}{a}\) hay a ≠ \(\frac{1}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax - y = 6\\2x + y = - b\end{array} \right.\). Điều kiện để hệ phương trình có vô số nghiệm là

a = −2, b = 6.

a = 2, b = −6.

a ≠ 2, b = 6.

a ≠ −2, b ≠ −6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để phương trình có vô số nghiệm là: \(\frac{a}{2} = \frac{{ - 1}}{1} = \frac{6}{{ - b}}\) hay a = −2, b = 6.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{a} - y = 5\\x + 3y = 2b\end{array} \right.\). Điều kiện để hệ phương trình vô nghiệm là

a = −3, b = \( - \frac{{15}}{2}\).

a = 3, b = \(\frac{{15}}{2}.\)

a = −3, b ≠ \( - \frac{{15}}{2}\).

a = −3, b ≠ \(\frac{{15}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện để hệ phương trình vô nghiệm là \(\frac{{\frac{1}{a}}}{1} = \frac{{ - 1}}{3} \ne \frac{5}{{2b}}\) hay a = −3 và b ≠ \( - \frac{{15}}{2}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax - y = b\\a'x - y = b\end{array} \right.\). Hệ đã cho có vô số nghiệm khi và chỉ khi

a ≠ a'.

a = a'.

a = b.

a ≠ b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm khi và chỉ khi a = a'.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = m + 1\\mx - y = 4\end{array} \right.\). Giá trị của m để hệ phương trình có vô số nghiệm là

m = 2.

m = −10.

m = 2 hoặc m = −10.

Không có giá trị m thỏa mãn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện để hệ phương trình có vô số nghiệm là: \(\frac{1}{m} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}} = \frac{{m + 1}}{4}\)

khi m = \(\frac{1}{2}\) và m = −10 (vô lí).

Vậy không có giá trị m thỏa mãn để hệ có vô số nghiệm.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\sqrt m \\\sqrt m x - y = 4\end{array} \right.\). Điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

m = \(\frac{1}{4}.\)

m ≠ \(\frac{1}{4}.\)

m > 0 và m ≠ \(\frac{1}{4}.\)

m ≥ 0 và m ≠ \(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: m ≥ 0 và \(\frac{1}{{\sqrt m }} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 1}}\).

Suy ra m ≥ 0 và m ≠ \(\frac{1}{4}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = m + 1\\mx + y = 2m\end{array} \right.\) (với m là tham số). Điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

m = 1.

m = −1.

m ≠ 1 và m ≠ −1.

m ≠ 1 hoặc m ≠ −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là:

\(\frac{1}{m} \ne \frac{m}{1}\) hay m2 ≠ 1. Suy ra m ≠ 1 và m ≠ −1.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 3 đường thẳng (d): y = nx + 2; (d1): y = 5x + 1; (d2): y = x + 2m đồng quy tại một điểm. Biết rằng đường thẳng (d) song song với đường thẳng (d3): y = 2x + 1. Khi đó:

a

n > 2.

ĐúngSai
b

Giao điểm của đường thẳng (d) và (d1) là điểm A(2; 5).

ĐúngSai
c

m = \(\frac{7}{6}.\)

ĐúngSai
d

Đường thẳng (d2) cắt trục tung tại điểm B\(\left( {0;\;\,\frac{7}{3}} \right).\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Sai.                  c) Đúng.              d) Đúng.

a) Sai.

Vì đường thẳng (d) song song với đường thẳng (d3): y = 2x + 1 nên n = 2.

b) Sai.

Ta có: (d): y = 2x + 2.

Vì A là giao điểm của (d) và (d1) nên ta có: 2x + 2 = 5x + 1, suy ra x \( = \frac{1}{3}.\)

Với x = \(\frac{1}{3}\) thì y = 5.\(\frac{1}{3}\) + 1 = \(\frac{8}{3}.\) Vậy A\(\left( {\frac{1}{3};\;\,\frac{8}{3}} \right).\)

c) Đúng.

Để ba đường thẳng đã cho đồng quy tại một điểm nên điểm A\(\left( {\frac{1}{3};\;\,\frac{8}{3}} \right)\) thuộc đường thẳng (d2). Do đó, \(\frac{8}{3} = \frac{1}{3} + 2{\rm{m}}\), suy ra m = \(\frac{7}{6}.\)

d) Đúng.

Ta có: (d2): y = x + \(\frac{7}{3}\). Với x = 0 thì y = \(\frac{7}{3}\).

Vậy đường thẳng (d2) cắt trục tung tại điểm B\(\left( {0;\;\,\frac{7}{3}} \right).\)

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba đường thẳng d1: 3x – y – 7 = 0, d2: y = −2x + 3, d3: 3x – 2y – 7 = 0. Khi đó:

a

d1 và d2 là hai đường thẳng cắt nhau.

ĐúngSai
b

Điểm I(2; −1) thuộc cả hai đường thẳng d1 và d2.

ĐúngSai
c

Đường thẳng d3 đi qua điểm I(2; −1).

ĐúngSai
d

d1, d2 và d3 đồng quy.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Đúng.        c) Sai.             d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: d1: 3x – y – 7 = 0 hay y = 3x – 7

Do 3 ≠ −2 nên d1 và d2 là hai đường thẳng cắt nhau.

b) Đúng.

Thay x = 2, y = −1 vào d1, d2 ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}3.2 - \left( { - 1} \right) - 7 = 0\\ - 2.2 + 3 - \left( { - 1} \right) = 0\end{array} \right.\) (đúng).

Do đó, I(2; −1) thuộc cả hai đường thẳng d1 và d2.

c) Sai.

Thay x = 2, y = −1 vào d3 ta được: 3.2 – 2.(−1) – 7 = 1 ≠ 0.

Do đó, đường thẳng d2 không đi qua điểm I(2; −1).

d) Sai.

Vì hai đường thẳng d1 và d2 cùng đi qua điểm I(2; −1) nhưng d3 không đi qua điểm I(2; −1).

Do đó ba đường thẳng d1, d2 và d3 không đồng quy.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 3 đường thẳng (d): y = x + m; (d1): y = 2x + 1; (d2): y = 3x + 4 – 2m đồng quy tại một điểm. Đường thẳng (d) cắt trục Ox và Oy lần lượt tại hai điểm C và D.

a

Giao điểm của đường thẳng (d) và (d1) là điểm (m – 1; 2m + 1).

ĐúngSai
b

m = 2.

ĐúngSai
c

C(–2; 0).

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác COD bằng 4 (đvdt).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.         c) Đúng.           d) Sai.

a) Sai.

Gọi A là giao điểm của 2 đường thẳng (d) và (d1).

Khi đó: x + m = 2x + 1 nên x = m – 1.

Với x = m – 1 thì y = m – 1 + m = 2m – 1.

Vậy A(m – 1; 2m – 1).

b) Đúng.

Để ba đường thẳng đã cho đồng quy tại một điểm thì điểm A(m – 1; 2m – 1) thuộc đường thẳng (d2).

Suy ra 2m – 1 = 3(m – 1) + 4 – 2m,

2m – 1 = m + 1,

m = 2.

c) Đúng.

Cho 3 đường thẳng (d): y = x + m; (d1): y = 2x + 1; (d2): y = 3x + 4 – 2m đồng quy tại một điểm. Đường thẳng (d) cắt trục Ox và Oy lần lượt tại hai điểm C và D. (ảnh 1)

Ta có: (d): y = x + 2. Vì C là giao điểm của đường thẳng (d) và trục Ox nên C(–2; 0).

d) Sai.

Vì D là giao điểm của đường thẳng (d) và trục Oy nên D(0; 2). Suy ra OD = 2.

Tam giác COD có: \(\widehat {{\rm{COD}}} = 90^\circ \) và OC = OD nên tam giác COD vuông cân tại O.

Diện tích tam giác COD là: \(\frac{1}{2}\)OC.OD = \(\frac{1}{2}\).2.2 = 2 (đvdt).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba đường thẳng (d1): y = m2x + 1; (d2): y = x + 5 và (d3): y = 3x – 5 (m là tham số). Khi đó:

a

Đường thẳng d2 và d3 cắt nhau tại I(5; 10).

ĐúngSai
b

Giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là \(\left( {\frac{{\rm{4}}}{{{{\rm{m}}^{\rm{2}}} - {\rm{1}}}}{\rm{;}}\,\,\frac{{\rm{5}}}{{{{\rm{m}}^{\rm{2}}} - {\rm{1}}}}} \right)\).

ĐúngSai
c

Với m \( = \sqrt {\frac{9}{5}} \) thì d1 đi qua điểm I(5; 10).

ĐúngSai
d

Có duy nhất một giá trị của m để ba đường thẳng d1; d2 và d3 đồng quy.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Sai.            c) Đúng.         d) Sai.

a) Đúng.

Gọi I là giao điểm của hai đường thẳng y = x + 5 và y = 3x – 5.

Khi đó: x + 5 = 3x – 5. Suy ra x = 5.

Với x = 5 thì y = 5 + 5 = 10. Do đó, I (5; 10).

b) Sai.

Xét phương trình: m2x + 1 = x + 5

                              (m2 – 1)x = 4

                                           x = \(\frac{4}{{{\rm{m}}{}^2 - 1}}\).

Do đó, y = \(\frac{{5{{\rm{m}}^2} - 1}}{{{\rm{m}}{}^2 - 1}}\).

Vậy giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là \(\left( {\frac{{\rm{4}}}{{{{\rm{m}}^{\rm{2}}} - {\rm{1}}}}{\rm{;}}\,\,\frac{{{\rm{5}}{{\rm{m}}^2} - 1}}{{{{\rm{m}}^{\rm{2}}} - {\rm{1}}}}} \right)\).

c) Đúng.

Thay x = 5, y = 10 vào d1 được: 10 = 5m2 + 1, suy ra m2 \( = \frac{9}{5}.\)

Do đó, m \( = \sqrt {\frac{9}{5}} \) hoặc m = –\(\sqrt {\frac{9}{5}} \).

d) Sai.

Do phần c) ta thấy d1 qua I(5; 10) khi m \( = \sqrt {\frac{9}{5}} \) hoặc m = –\(\sqrt {\frac{9}{5}} \).

Mà d2 và d3 cũng đi qua điểm I(5; 10).

Vậy có tất cả 2 giá trị của m để ba đường thẳng đã cho đồng quy.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Biết rằng ba đường thẳng (d): y = –x + 6; (d’): y = 3x + 2 và (d”): y = x + m đồng quy tại một điểm. Gọi M, N lần lượt là giao điểm của đường thẳng (d”) với hai trục Ox và Oy. Khi đó:

a

Giao điểm của (d) và (d’) là I(1; 5).

ĐúngSai
b

Để (d), (d’) và (d”) đồng quy thì m = 4.

ĐúngSai
c

M(0; 4).

ĐúngSai
d

OM + ON = 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Đúng.        c) Sai.             d) Đúng.

a) Đúng.

Gọi I là giao điểm của hai đường thẳng (d): y = –x + 1; (d’): y = 3x + 2.

Khi đó: –x + 6 = 3x + 2. Suy ra x = 1.

Với x = 1 thì y = –1 + 6 = 5. Do đó, I (1; 5).

b) Đúng.

Để ba đường thẳng đã cho đồng quy thì I (1; 5) thuộc đường thẳng (d”): y = x + m.

Suy ra: 5 = 1 + m, suy ra m = 4.

Do đó, (d”): y = x + 4.

c) Sai.

Vì M, N lần lượt là giao điểm của đường thẳng (d”) với hai trục Ox và Oy nên M(–4; 0); N(0; 4).

d) Đúng.

Suy ra: OM = 4 và ON = 4.

Vậy OM + ON = 4 + 4 = 8.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba đường thẳng (d): y = nx + 2; (d1): y = –2x + 1; (d2): y = x + 2m đồng quy tại một điểm. Biết rằng đường thẳng (d) đi qua điểm A(4; 1). Tính giá trị của biểu thức n + 8m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 9

Vì (d) đi qua điểm A(4; 1) nên 4 = n.1 + 2, suy ra n = 2. Do đó, (d): y = 2x + 2.

Gọi I là giao điểm của hai đường thẳng (d): y = 2x + 2; (d1): y = –2x + 1.

Do đó, 2x + 2 = –2x + 1, suy ra x = \(\frac{{ - 1}}{4}\).

Với x = \(\frac{{ - 1}}{4}\) thì y = 2. \(\frac{{ - 1}}{4}\) + 2 = \(\frac{3}{2}\). Do đó, A\(\left( {\frac{{ - 1}}{4};\;\,\frac{3}{2}} \right)\).

Để 3 đường thẳng đã cho đồng quy tại 1 điểm thì I\(\left( {\frac{{ - 1}}{4};\;\,\frac{3}{2}} \right)\) thuộc đường thẳng (d2): y = x + 2m.  

Do đó, \(\frac{3}{2} = \frac{{ - 1}}{4} + 2{\rm{m}}\), suy ra m = \(\frac{7}{8}.\) Vậy n + 8m = 9.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d vuông góc với đường thẳng y = \(\frac{1}{2}\)x – 5 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0

Để đường thẳng d vuông góc với đường thẳng y = \(\frac{1}{2}\)x – 5 thì ta có:

\(\frac{1}{2}\)(m – 2) = −1 hay m = 0.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d song song với đường thẳng y = 2x – 3 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4

Để song song với đường thẳng y = 2x – 3 thì đường thẳng d có hệ số a = 2.

Ta có: m – 2 = 2 hay m = 4.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d song song với trục hoành bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Để đường thẳng song song với trục hoành thì phương trình đường thẳng có hệ số bằng 0.

Ta có: m – 2 = 0 khi m = 2.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba đường thẳng (d1): y = 2x – 1, (d2): y = x + 3, (d3): y = mx + n đồng quy tại một điểm. Khi đó, giá trị biểu thức 2n + 8m bằng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 14

Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng (d1): y = 2x – 1, (d2): y = x + 3.

Do đó, 2x – 1= x + 3, suy ra x = 4.

Với x = 4 thì y = 2.4 – 1= 7. Do đó, A(4; 7).

Để ba đường thẳng đã cho đồng quy tại một điểm thì A(4; 7) thuộc đường thẳng (d3): y = mx + n.

Do đó, 7 = 4m + n. Vậy 2n + 8m = 14.