Bài tập Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất lớp 12 (có lời giải)
30 câu hỏi
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN
Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?
Chuyển động không ngừng.
Giữa chúng có khoảng cách.
Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Đáp án đúng là C.
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.
Đáp án đúng là D.
Chuyển động của các nguyên tử, phân tử được gọi là chuyển động
chuyển động cơ.
chuyển động quang.
chuyển động nhiệt.
chuyển động từ.
Đáp án đúng là C.
Chọn phát biểu đúng về lực tương tác giữa các phân tử.
Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút hoặc lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
Đáp án đúng là A.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước phân tử thì lực tương tác coi như không đáng kể.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Đáp án đúng là C.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Đáp án đúng là D.
Chất khí luôn luôn chiếm hết thể tích của bình chứa bởi vì
Lực liên kết giữa các phân tử chất khí rất yếu nên chúng chuyển động tự do về mọi phía.
Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Trong chất khí có quá nhiều phân tử.
Các phân tử chất khí luôn luôn đẩy nhau ra xa nên chúng cách nhau càng xa càng tốt.
Đáp án đúng là A
Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
Không cháy được.
Đáp án đúng là C
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chất lỏng?
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, dễ nén.
Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng cố định, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén.
Có hình dạng của vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian, dễ nén.
Đáp án đúng là B
Vật rắn có hình dạng xác định vì phân tử cấu tạo nên vật rắn
không chuyển động.
đứng xa nhau.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Đáp án đúng là D
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Xét các phát biểu về cấu tạo chất theo mô hình động học phân tử.
Mọi chất đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt như nguyên tử hoặc phân tử.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí thường lớn hơn nhiều so với kích thước của chúng.
Các phân tử trong chất rắn luôn đứng yên tại mọi thời điểm.
Giữa các phân tử luôn tồn tại lực tương tác hút hoặc đẩy tùy theo khoảng cách giữa chúng.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Giải thích
a) Đúng. Theo thuyết động học phân tử, vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt (nguyên tử, phân tử hoặc ion).
b) Đúng. Trong chất khí, khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn rất nhiều kích thước của chính chúng nên khí dễ bị nén.
c) Sai. Trong chất rắn, các phân tử không đứng yên mà dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng.
d) Đúng. Lực tương tác giữa các phân tử phụ thuộc khoảng cách: khi ở rất gần có lực đẩy, khi cách nhau thích hợp có lực hút.
Theo mô hình động học phân tử, xét các nhận định sau.
Các phân tử luôn chuyển động nhiệt không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì chuyển động nhiệt của các phân tử càng mạnh.
Chuyển động của các phân tử khí chỉ theo một hướng xác định.
Chuyển động nhiệt của các phân tử mang tính hỗn loạn.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Giải thích
a) Đúng. Chuyển động nhiệt là đặc trưng của các phân tử.
b) Đúng. Nhiệt độ tăng làm động năng trung bình của phân tử tăng.
c) Sai. Phân tử khí chuyển động theo mọi hướng và liên tục đổi hướng sau va chạm.
d) Đúng. Chuyển động của các phân tử hoàn toàn ngẫu nhiên.
Xét lực tương tác giữa các phân tử.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương tác gần như không đáng kể.
Khi các phân tử ở quá gần nhau, lực đẩy phân tử tăng rất mạnh.
Lực tương tác giữa các phân tử luôn chỉ là lực hút.
Lực tương tác giữa các phân tử quyết định nhiều tính chất của chất.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Giải thích
a) Đúng. Trong chất khí, khoảng cách lớn nên lực tương tác rất nhỏ.
b) Đúng. Khi các phân tử tiến quá gần nhau sẽ xuất hiện lực đẩy rất mạnh.
c) Sai. Lực tương tác gồm cả lực hút và lực đẩy.
d) Đúng. Chính lực tương tác quyết định trạng thái rắn, lỏng hay khí.
Xét sự khác nhau giữa ba trạng thái của chất.
Trong chất rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng.
Trong chất lỏng, các phân tử có thể chuyển động đổi chỗ cho nhau.
Trong chất khí, các phân tử luôn ở rất gần nhau.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn trong chất lỏng.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Giải thích
a) Đúng. Đây là đặc điểm của chất rắn.
b) Đúng. Các phân tử chất lỏng có thể trượt qua nhau.
c) Sai. Trong chất khí, các phân tử cách xa nhau.
d) Đúng. Đây là nguyên nhân khiến khí dễ nén hơn chất lỏng.
Khi tăng nhiệt độ của một lượng chất.
Động năng trung bình của các phân tử tăng.
Chuyển động nhiệt của các phân tử trở nên mạnh hơn.
Kích thước của từng phân tử tăng lên.
Các phân tử va chạm với nhau thường xuyên hơn.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Giải thích
a), b) Đúng. Nhiệt độ phản ánh mức độ chuyển động nhiệt.
c) Sai. Nhiệt độ không làm thay đổi kích thước phân tử.
d) Đúng. Tốc độ chuyển động lớn hơn làm tần suất va chạm tăng.
Xét các hiện tượng sau.
Mùi nước hoa lan khắp phòng do hiện tượng khuếch tán.
Khói hương lan tỏa là minh chứng cho chuyển động nhiệt của các phân tử.
Hiện tượng khuếch tán chỉ xảy ra trong chất khí.
Khuếch tán xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Giải thích
a), b) Đúng. Đây là các ví dụ điển hình của chuyển động nhiệt.
c) Sai. Khuếch tán xảy ra ở cả rắn, lỏng và khí.
d) Đúng. Nhiệt độ tăng làm phân tử chuyển động nhanh hơn.
Theo mô hình động học phân tử.
Chất khí dễ nén vì khoảng cách giữa các phân tử lớn.
Chất rắn khó nén vì các phân tử ở rất gần nhau.
Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Chất khí có hình dạng xác định.
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
Giải thích
a), b) phản ánh đúng cấu tạo vi mô của chất.
c) Chất lỏng nhận hình dạng của bình chứa.
d) Khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Xét các phát biểu về chuyển động nhiệt.
Chuyển động nhiệt của các phân tử không cần tác dụng của ngoại lực.
Phân tử khí luôn va chạm với nhau và với thành bình.
Sau va chạm, tốc độ và hướng chuyển động của phân tử đều luôn giữ nguyên.
Chuyển động nhiệt là nguyên nhân gây ra hiện tượng khuếch tán.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Giải thích
a) Chuyển động nhiệt là chuyển động tự nhiên của phân tử.
b) Các va chạm xảy ra liên tục.
c) Sau va chạm, hướng chuyển động thay đổi và tốc độ cũng có thể thay đổi.
d) Đây là nguyên nhân vi mô của khuếch tán.
Xét mô hình chất khí.
Thể tích riêng của các phân tử khí rất nhỏ so với thể tích bình chứa.
Trong mô hình khí lí tưởng, chỉ xét lực tương tác khi các phân tử va chạm.
Mọi chất khí thực luôn tuân theo hoàn toàn mô hình khí lí tưởng.
Mô hình khí lí tưởng giúp đơn giản hóa việc nghiên cứu chất khí.
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Giải thích
a), b), d) là các giả thiết cơ bản của mô hình khí lí tưởng.
c) Chỉ đúng gần đúng trong điều kiện áp suất thấp và nhiệt độ không quá thấp.
Xét các phát biểu sau về mô hình động học phân tử.
Mô hình động học phân tử giúp giải thích cấu tạo và tính chất của các chất.
Mọi hiện tượng khuếch tán đều chứng minh các phân tử luôn chuyển động.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì chuyển động nhiệt của các phân tử càng yếu.
Khi nhiệt độ giảm, các phân tử hoàn toàn ngừng chuyển động.
a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai
Giải thích
a) Đây là vai trò của mô hình động học phân tử.
b) Khuếch tán là bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho chuyển động nhiệt.
c) Nhiệt độ giảm làm động năng trung bình giảm.
d) Các phân tử không ngừng chuyển động chỉ vì nhiệt độ giảm; theo mô hình động học, chúng vẫn còn chuyển động nhiệt (trừ giới hạn lý tưởng ở 0 K).
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Theo mô hình động học phân tử, mọi chất đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là __________ hoặc ________.
Đáp án: Nguyên tử; phân tử.
Giải thích
Theo thuyết động học phân tử, vật chất không liên tục mà gồm các hạt rất nhỏ là nguyên tử hoặc phân tử. Đây là cơ sở để giải thích cấu tạo của các chất.
Hoàn thành phát biểu sau:
"Các phân tử luôn __________ không ngừng và chuyển động đó được gọi là __________."
Đáp án: Chuyển động; chuyển động nhiệt.
Giải thích
Dù ở trạng thái rắn, lỏng hay khí, các phân tử đều chuyển động. Trong chất rắn chúng dao động quanh vị trí cân bằng; trong chất lỏng và chất khí chúng còn có thể chuyển động đổi chỗ.
Điền từ thích hợp:
"Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất khí __________ nhiều so với trong chất lỏng."
Đáp án: Lớn hơn.
Giải thích
Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn nên chất khí dễ bị nén và dễ giãn nở.
Điền từ còn thiếu:
"Khi khoảng cách giữa hai phân tử rất nhỏ thì lực tương tác chủ yếu là lực __________."
Đáp án: Đẩy
Giải thích
Ở khoảng cách rất nhỏ, lực đẩy phân tử tăng rất nhanh, ngăn các phân tử chồng lấn lên nhau.
Điền vào chỗ trống:
"Hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau do chuyển động nhiệt của các phân tử được gọi là hiện tượng __________."
Đáp án: Khuếch tán
Giải thích
Khuếch tán là bằng chứng thực nghiệm chứng minh các phân tử luôn chuyển động nhiệt.
Một học sinh nhỏ một giọt mực vào cốc nước. Sau một thời gian, màu mực lan ra toàn bộ cốc nước.
Hiện tượng trên được gọi là hiện tượng gì?
Đáp án: Khuếch tán
Giải thích
Các phân tử mực và nước chuyển động nhiệt không ngừng nên tự trộn lẫn với nhau mà không cần khuấy.
Một phân tử khí chuyển động với tốc độ 250 m/s. Sau khi va chạm với phân tử khác, tốc độ của nó tăng lên 320 m/s.
Độ tăng tốc độ của phân tử bằng bao nhiêu m/s?
Đáp án: 70
Giải thích
Va chạm giữa các phân tử có thể làm thay đổi cả hướng và độ lớn của vận tốc.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất tăng từ 0,40 nm lên 0,52 nm.
Khoảng cách đã tăng thêm bao nhiêu nanômét (nm)?
Đáp án: 0,12
Giải thích
Khoảng cách giữa các phân tử thường tăng khi chất nóng lên hoặc chuyển sang trạng thái có mật độ nhỏ hơn.
Một phân tử khí chuyển động liên tiếp theo ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt 2 mm, 3 mm và 5 mm giữa các lần va chạm.
Tổng quãng đường phân tử đi được là bao nhiêu milimét?
Đáp án: 10
Giải thích
Trong chất khí, phân tử chuyển động theo các đoạn thẳng ngắn giữa các lần va chạm.
Một bình khí có 5000 phân tử va chạm vào thành bình trong 1 giây. Sau khi tăng nhiệt độ, số va chạm tăng lên 6800 lần trong 1 giây.
Số lần va chạm tăng thêm là bao nhiêu lần?
Đáp án: 1800
Giải thích
Nhiệt độ tăng làm các phân tử chuyển động nhanh hơn, do đó số lần va chạm với thành bình trong một đơn vị thời gian cũng tăng, góp phần làm tăng áp suất của chất khí nếu thể tích không đổi.




