Bài tập Lý thuyết Hóa học Vô cơ có giải chi tiết (mức độ vận dụng, vận dụng cao)
Đề thi

Bài tập Lý thuyết Hóa học Vô cơ có giải chi tiết (mức độ vận dụng, vận dụng cao)

A
Admin
Hóa họcLớp 1236 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn dung dịch riêng biệt đánh số : (1) H2SO4 1M ; (2) HCl 1M ; (3) KNO3 1M và (4) HNO3 1M. Lấy 3 trong 4 dung dịch trên có cùng thể tích trộn với nhau, rồi thêm bột Cu dư vào, đun nhẹ thu được V lit khí NO (dktc). Hỏi trộn với tổ hợp nào sau đây thì thể tích khí NO là lớn nhất ?

(1), (3) và (4)

(1), (2), (3)

(1), (2) và (4)

(2), (3) và (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Pứ : 3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu + 2NO + 4H2O

Tổ hợp (1),(3),(4) => nH+ : nNO3 = 3 : 2 => nNO = 0,75

Tổ hợp (1),(3),(2) => nH+ : nNO3 = 3 : 1 => nNO = 0,75

Tổ hợp (1),(2),(4) => nH+ : nNO3 = 4 : 1 => nNO = 1

Tổ hợp (2),(3),(4) => nH+ : nNO3 = 2 : 2 => nNO = 0,5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch sau: Ba(HCO3)2, NaOH, AlCl3, KHSO4 được đánh số ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Hóa chất

X

Y

Z

T

Quỳ tím

Xanh

Đỏ

Xanh

Đỏ

Dung dịch HCl

Khí bay ra

Đồng nhất

Đồng nhất

Đồng nhất

Dung dịch Ba(OH)2

Kết tủa trắng

Kết tủa trắng

Đồng nhất

Kết tủa trắng, sau tan

Dung dịch chất Y là

AlCl3.

KHSO4.

Ba(HCO3)2.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

X là Ba(HCO3)2

Y là KHSO4

Z là NaOH

T là AlCl3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

(b) Amophot thuộc loại phân hỗn hợp.

(c) Dung dịch kali đicromat có màu vàng.

(d) Sắt là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất.

(e) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương.

(g) Xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

Số phát biểu đúng là

4.

7.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án A

a) đúng

b) đúng

c) sai vì muối kali đicromat có màu da cam.

d) sai trong vỏ trái đất sắt đứng ở vị trí thứ tư trong các nguyên tố, và đứng ở vị trí thứ hai trong các kim loại sau nhôm

e) đúng vì thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O => có thể kết hợp với nước tạo thành thạch cao sống và khi đông cứng thì dãn nở thể tích nên dùng để đúc tượng, bó bột gãy xương

g) đúng

=> có 4 phát biểu đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?

Cho dung dịch Ca(OH)2 vào nước cứng vĩnh cửu thấy có kết tủa màu trắng.

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl2 thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3 thấy có bọt khí thoát ra.

Cho bột Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3 thấy dung dịch chuyển từ màu vàng sang xanh.

Xem đáp án

Đáp án B

A, C, D đúng

B sai vì Fe(OH)2 kết tủa màu trắng xanh

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

a) Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.

b) Cho phân đạm ure vào dung dịch Ba(OH)2 nóng.

c) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.

d) Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

e) Cho Al4C3 vào nước.

Số thí nghiệm có khí thoát ra là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

(a) NaHCO3 + CH3COOH → CH3COONa + H2O + CO2

(b) (NH2)2CO + Ba(OH)2 → 2NH3↑+ BaCO3

c) Fe2O3 + 6HNO3 đặc, nóng → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

d) 2P + 5H2SO4 đặc, nóng → 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O

e) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4

=> Có 4 thí nghiệm thu được khí

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau

(a)Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl

(b) Cho bột nhôm vào bình chứa khí Clo

(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

(d) Nhỏ ancol etylic vào CrO3

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím

(f) Ngâm Si trong dung dịch NaOH

Số thí nghiệm xảy ra ở điều kiện thường

6

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án C

Thí nghiệm xảy ra ở điều kiện thường là :

     a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl :

      c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 

      d) Nhỏ ancol etylic vào CrO3

      e) Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím

      f) Ngâm Si trong dung dịch NaOH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp bột chứa các chất rắn có cùng số mol BaCl2, NaHSO4 và Fe(OH)2 vào lượng nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được rắn Z. Nhận định nào sau đây là sai

Cho dung dịch NaNO3 vào X thấy thoát ra khí NO

Rắn Z chứa Fe2O3 và BaSO4

Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được hai loại kết tủa

Cho dung dịch Na2CO3 vào X, thu được kết tủa

Xem đáp án

Đáp án A

PTHH :

NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 + NaCl + HCl

2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + H2O

→ dd X có NaCl, FeCl2 và kết tủa Y là Fe(OH)2 và BaSO4

Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được rắn Z

4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 +4 H2O

→ Z : Fe2O3 và BaSO4

A sai vì cho NaNO3 vào dd X thì không có hiện tượng do dung dịch đã hết H+

B đúng

C đúng. Kết tủa AgCl và Ag

D đúng tạo ↓ FeCO3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(1) Bột nhôm dùng điều chế tạo hỗn hợp tecmit, được dùng để hàn đường ray

(2) NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit

(3) Bột Mg trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm

(4) Thạch cao nung thường dùng để đúc tượng, làm phấn viết bảng

(5) Muối FeSO4 được dùng làm chất diệt sau bọ có hại cho thực vât

(6) CuSO4 khan đượng dùng để phát hiện dấu vết của nước trong các chất lỏng

(7) Kim loại Xesi dùng chế tạo tế bào quang điện

(8) Crom được dùng để sản xuất thép có độ cứng cao và chống gỉ

Số phát biểu đúng là

7

6

8

9

Xem đáp án

Đáp án C

(1) đúng

(2) đúng

(3) đúng

(4) đúng

(5) đúng

(6) đúng

(7) đúng

(8) đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3.

(b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng.

(c) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 dư ( phản ứng thu được chất khử duy nhất là khí NO).

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là:

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

a) 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓+ NaCl => thu được 1 muối

    3a              a  (mol)

b) Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O => thu được 2 muối

     a      → 4a                                                             (mol)

c)  2CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 => thu được 1 muối

d) Cu + Fe2(SO4)3 dư → CuSO4 + FeSO4 => thu được  3 muối

e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + 2H2O => thu được 2 muối

g) Al+ 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O => thu được duy nhất 1 muối

Vậy chỉ có 2 thí ngiệm b, e thu được 2 muối

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có sáu dung dịch đựng riêng biệt trong sáu ống nghiệm không dán nhãn: K2CO3, FeCl3, Zn(NO3)2, NaHSO4, NaCl, CrCl3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trong số các dung dịch trên?

5.

6.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

- Khi cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào mỗi dung dịch:

K2CO3: Kết tủa trắng

FeCl3: Kết tủa nâu đỏ

Zn(NO3)2: Kết tủa trắng tan dần

NaHSO4: Kết tủa trắng

NaCl: Không hiện tượng

CrCl3: Kết tủa xanh lục rồi tan dần

- Còn 2 dung dịch chưa nhận biết là K2CO3 và NaHSO4. Cho dung dịch Zn(NO3)2 vào 2 dung dịch:

K2CO3: kết tủa trắng

NaHSO4: không hiện tượng

Vậy có thể nhận biết được tất cả các chất

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau:

(a) Al và Na (1:2) vào nước dư.

(b) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) vào nước dư.

(c) Cu và Fe2O3 (2:1) vào dung dịch HCl dư.

(d) BaO và Na2SO4 (1:1) vào nước dư.

(e) Al4C3 và CaC2 (1:2) vào nước dư.

(f) BaCl2 và NaHCO3 (1:1) vào dung dịch NaOH dư.

Số hỗn hợp rắn tan hoàn toàn tạo thành dung dịch trong suốt là:

6.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

(a) nAl < nNaOH => tan hết

(b) Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 => tan hết

(c) Cu(2 mol) + 2FeCl3(2 mol) → CuCl2 + 2FeCl2 => không tan hết

(d) Tan hết

(e)

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

1                               4

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

2                                2

2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O

4                       2

=> tan hết

(f) Không tan hết do tạo kết tủa BaCO3

Vậy các hỗn hợp rắn tan hoàn toàn là (a) (b) (d) (e)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Nhiệt phân Fe(NO3)2.

(2) Cho Al tác dụng với dung dịch NaOH.

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

(4) Đốt cháy HgS bằng O2.

(5) Cho Mg dư tác dụng với dung dịch FeCl3.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch

HCl.

Na2SO4.

NaOH.

HNO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Cho dd NaOH  từ từ đến dư lần lượt vào các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3

+ dd nào xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓(trắng keo) + H2O

+ dd nào xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan là AlCl3

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ ( trắng keo) + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

+ dd nào xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3NaCl

+ dd còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng ( dư),thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, KNO3, KMnO4, BaCl2, Cl2, Al, NaCl, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là

8.

6.

7.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Fe3O4 + 3H2SO4 dư → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 3H2O

Vậy dd X thu được có: Fe2+, Fe3+ và H+ dư, SO42-

=> dd X tác dụng được với các chất: NaOH, Cu, KNO3, KMnO4, BaCl2, Cl2, Al => có 7 chất

 Dưới đây là phương trình minh họa đại diện  phản ứng xảy ra  với từng chất ( các phương trình còn lại hs tự viết)

Fe2+ + OH- → Fe(OH)2

2Fe3+ + Cu  → Cu2+ + 2Fe2+

3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O

3Fe2+   + MnO4-  + 4H+  → 3Fe+3 + MnO2↓ + 2H2O

SO42- + Ba2+ → BaSO4

Fe2+ + Cl2 → Fe3+ + 2Cl-

Fe2+ + Al → Al3+ + Fe↓

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

Z

Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

T

Nước Br2

Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozo, anilin.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozo.

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozo, anilin.

Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozo.

Xem đáp án

Đáp án A

X làm dd iot chuyển sang màu xanh => X là hồ tinh bột

Y tạo phức màu xanh tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm => Y là lòng trắng trứng

Z  tạo kết tủa Ag với dd AgNO3/NH3 => Z là glucozo

T tạo kết tủa trắng với dd nước brom => T là anilin

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.

(b) Cho Al2O3 vào lượng dư dung dịch NaOH.

(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.

(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu dược dung dịch chứa hai muối là

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

(a) HCl + NaAlO2 + H2O → NaCl + Al(OH)3

      a      ← a                               → a                (mol)

3HCl + Al(OH)3↓→ AlCl3 + 3H2O

 3a          → a        → a                                         (mol)

=> thu được 2 muối NaCl và AlCl3

b) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O => thu được 1 muối NaAlO2

c) 2CO2 dư + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 => thu được 1 muối Ba(HCO3)2

d) Fe + Fe2(SO4)3 dư → 2FeSO4 => thu được 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3

e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑ => thu được 2 muối K2SO4 và Na2SO4

g) 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O => thu được 2 muối Mg(NO3)2 và NH4NO3

Vậy có 4 thí nghiệm a), d), e), g) thu được 2 muối

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.

(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(c) Ở điều kiện thương, anilin là chất khí.

(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.

(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp các α-amino axit.

(g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

Số phát biểu đúng

2

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

(a) S. Vì thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và anđehit axetic

(b) S. Vì polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

(c) S. Vì ở điều kiện thường anilin là chất lỏng

(d) Đ

(e) Đ

(g) Đ

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm sau :

a) Cho bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3

b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3 tỷ lệ mol 1: 1

c) Cho Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:1

d) Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư

e) Sục khí CO2 đến dư vào dụng dịch Ba(OH)2

g) Cho bột Al dư vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng không thu được chất khí)

Sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch chứa hai muối là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

a) Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 => CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3

b) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O +2CO2 => K2SO4, Na2SO4

c) Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3 + NaHCO3 + H2O => NaHCO3

d) AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O => NaAlO2, NaCl

e) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 => Ba(HCO3)2

g) 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O => Al(NO3)3, NH4NO3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho từ từ đến dư dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch NaOH.

(b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.

(c) Cho Ba vào dung dịch Na2CO3.

(d) Dẫn khí H2S vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(e) Cho kim loại Mg vào dung dịch FeCl3 dư.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

 

20. Tự luận
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C9H16O4. Từ X thực hiện các phản ứng ( theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → nilon- 6,6 + 2nH2O

(d) 2X2 + X1 → X5 + 2H2O

Khối lượng phân tử của X5

Xem đáp án

Đáp án C

X có phản ứng với NaOH => X là este 2 chức

(b) => X3 là axit

(c) => X3 là HCOO-[CH2]4- COOH

(b) => X1 là NaCOO-[CH2]4- COONa

(a) => X là HCOO-[CH2]4- COOC3H7

=> X2 là C3H7OH hoặc CH2CH(OH)CH3

(d) => X5 là C3H7OOC-[CH2]4 – COOC3H7

=> MX5 = 230