Bài tập Lý thuyết Hóa học Vô cơ có giải chi tiết ( mức độ thông hiểu p4)
Đề thi

Bài tập Lý thuyết Hóa học Vô cơ có giải chi tiết ( mức độ thông hiểu p4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1233 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch CaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch 

KNO3.

Na2CO3.

NaNO3.

HNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

X, Y, Z, T lần lượt là

Saccarozo, glucozo, anilin, etylamin.

Saccarozo, anilin, glucozo, etylamin

Anilin, etylamin, saccarozo, glucozo.

Etylamin, glucozo, saccarozo, anilin

Xem đáp án

Đáp án A

Xét từng đáp án:

Loại C, D do T (glucozo, anilin) không làm đổi màu quỳ tím

Loại B do Y (anilin) không tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất rắn: BaCO3, Fe(NO3)2, FeS, Ag2S, NaNO3 và các dung dịch HCl, H2SO4 loãng. Nếu cho lần lượt từng chất rắn vào từng dung dịch thì bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra?

7

5

4

6

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: CrCl3, (NH4)2CO3, Al2(SO4)3, Ca(HCO3)2, KCl, FeCl2, NH4NO3, KHCO3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án B

Gồm có các chất: (NH4)2CO3, Al2(SO4)3, Ca(HCO3)2, FeCl2, KHCO3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(1) S, P, C, C2H5OH đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

(2) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.

(3) Ion Fe2+ có cấu hình electron là: [Ne] 3d6.

(4) Công thức của phèn chua là K2SO4. Al2(SO4)3.12H2O.

(5) Điện phân dung dịch AgNO3 thu được O2 ở anot.

Số phát biểu sai là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

(1) Đ

(2) S. Một số KL thuộc nhóm IIA không tác dụng với H2O ở điều kiện thường như Mg, Be

(3) Đ

(4) S. Công thức của phèn chua là K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.

(5) Đ. Ở anot NO3- không bị điện phân nên H2O điện phân hộ sinh ra O2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhôm là kim loại lưỡng tính.

(2) Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách đun nóng hỗn hợp quặng photphoric,cát và than cốc ở 12000C trong lò điện.

(3) Crom(III) oxit và crom (III) hidroxit đều là chất có tính lưỡng tính.

(4) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

(5 ) Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon.

(6) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, xảy ra ăn mòn điện hóa học.

Số phát biểu đúng là:

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

1) sai vì không có khái niệm kim loại lưỡng tính

2) đúng

3) đúng vì Cr2O3 và Cr(OH)3 đều có tính chất lưỡng tính

4) đúng

5) đúng

6) sai vì chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học

=> có 4 phát biểu đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhôm là kim loại lưỡng tính. là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

(2) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước ở nhiệt thường.

(3) Quặng boxit có thành phần chính là Al2O3.2H2O.

(4) Nhôm là kim loại màu trắng, nhẹ, có nhiều ứng dụng quan trọng.

(5) Nước cứng là nước có chứa nhiều ion cation Ca2+ , Mg2+.

(6) Có thể điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl.

Số phát biểu đúng là:

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

1) ; 2) ; 3) ; 4) ; 5) đều đúng

6) sai điều chế kim loại Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl

=> có 5 phát biểu đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho thanh nhôm vào dung dịch HNO3 đặc ở nhiệt độ thường.

(b) Cho dung dịch K2CO3 vào dung dịch NaOH.

(c) Cho SiO2 vào dung dịch HF.

(d) Cho NaOH vào dung dịch NaHCO3.

(e) Sục khí NH3 vào dung dịch CuSO4.

(f) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH.

Số thí nghiệm không xảy ra phản ứng hóa học là

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

a) Al thu động với HNO3 đặc nguội do vậy không có phản ứng

b) K2CO3 + NaOH → không xảy ra vì không tạo kết tủa hoặc chất bay hơi

c) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

d) NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

e) 2NH3 + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4

Nếu NH3 dư: 4NH3 + Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4](OH)2

f) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

hoặc CO2 + NaOH → NaHCO3

=> Có 2 phản ứng không xảy ra

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên dưới:

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng? Cu2+

Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro thoát ra ở phía thanh Zn

Thanh Zn bị tan dần và khí hiđro chỉ thoát ra ở phía thanh Zn.

Thanh Zn là cực âm và thanh Cu là cực dương của pin điện.

Xem đáp án

Đáp án C

Khí H2 thoát ra ở 2 cực nhưng thoát ra ở cực Zn nhiều hơn

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho dãy các chất KMnO4, Cl2, NaClO, Na2CO3, NaCl, Ag, KNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là :

5

6

7

4

Xem đáp án

Đáp án D

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

 Dd X chứa FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4

Các chất tác dụng được với X là KMnO4, Cl2, NaClO, Na2CO3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án D

D. sai sửa lại : 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch K2SiO3

(2) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(4) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuCl2

(6) Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl3

 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án C

(1)   Tạo kết tủa H2SiO3

(2)   ↓ BaCO3

(3)   ↓ Cu(OH)2

(4)   ↓ Al(OH)3

(5)   ↓ Cu(OH)2 tạo thành bị NH3 hòa tan → không tạo kết tủa

(6)   Không tạo kết tủa

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tròng phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau:

Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

NH4Cl + NaOH to NaCl + NH3↑ + H2O

2Fe + 6H2SO4 ( đặc) t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy khí X thu bằng cách để thẳng bình và úp ngược miệng bình => khí X phải nhẹ hơn không khí => X là khí NH3

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho Na vào dung dịch FeCl3.                           (2) Cho Zn vào dung dịch FeCl2.

(3) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.                     (4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3.

Số thí nghiệm thu được Fe sau phản ứng là:

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

(1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

      3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

(2) Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe↓

(3) Mg + 2FeCl3 dư → 2FeCl2 + MgCl2

(4) Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2

=> chỉ có duy nhất phản ứng (2) thu được Fe

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành thí nghiệm cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, để khử bỏ khí NO2 thoát ra người ta thường đặt một miếng bông tẩm chất nào sau đây lên miệng ống nghiệm?

Dung dịch Na2CO3.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án B

Do NO2 là oxit axit nên phản ứng với NaOH theo PTHH:

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả một thí nghiệm như sau:

Khí X trong thí nghiệm trên là khí nào dưới đây?

Sunfurơ.

Metan.

Hiđro clorua.

Amoniac.

Xem đáp án

Đáp án D

Amoniac (NH3) tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có tính bazo làm dung dịch phenol phtalein chuyển hồng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt: FeCl2, ZnCl2, NaCl, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư vào mỗi dung dịch trên thì số dung dịch cho kết tủa sau thí nghiệm là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Ghi nhớ các hidroxit có thể tan trong dung dịch kiềm: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2 ...

Do đó chỉ có thí nghiệm nhỏ KOH dư vào FeCl2 có thí nghiệm sau phản ứng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch Na2CO3 lần lượt vào các dung dịch sau: Ba(HCO3)2; NaHSO4; Ba(OH)2; AlCl3; HCl; FeCl3. Số phản ứng tạo ra chất khí là

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án C

Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + 2NaHCO3

Na2CO3 + 2NaHSO4 → 2Na2SO4 + CO2↑ + H2O

Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH

3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 6NaCl + 2Al(OH)3 + 3CO2

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

3 Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O → 6NaCl + 2Fe(OH)3 + 3CO2

Vậy có 4 phản ứng tạo ra khí

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) Mg + CO2 to

(b) Si + dung dịch NaOH →

(c) FeO + CO to

(d) O3 + Ag →

(e) Cu(NO3)to

Số phản ứng sinh ra đơn chất là

5

6

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

(a) Mg + CO2 to MgO + CO

(b) Si + 2NaOH + H2O → NaSiO3 + 2H2

(c) FeO + CO to Fe + CO2

(d) O3 + 2Ag → Ag2O + O2

(e) 2Cu(NO3)2 to 2CuO + 4NO2 + O2

Vậy các phản ứng sinh ra đơn chất là (b) (c) (d) (e)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl:

(1) Dung dịch HCl đặc

(2) MnO2

(3) ?

(4) ?

(5) Khí Cl2 khô

(6) Bông tẩm dung dịch NaOH

 

Khí Cl2 sinh ra thường lẫn hơi nước và hiđro clorua. Để thu được khí Cl2 khô thì bình (3) và bình (4) lần lượt đựng hóa chất nào sau đây?

Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl bão hòa.

Dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.

Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3.

Dung dịch NaHCO3 và dung dịch H2SO4 đặc.

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch MgCl2 vào dung dịch Na2SO4.

(b) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaAlO2.

(c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.

(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3.

(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF.

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án A

(a) MgCl2 + Na2SO4 → MgSO4 + 2NaCl

(b) NH4Cl + NaAlO2 +H2O → Al(OH)3↓ + NaCl + NH3

(c) 3AgNO3 + H3PO4 → Ag3PO4↓ + 3HNO3

(d) 3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O → 6NaCl + 2Fe(OH)3↓ + 3CO2

(e) Không phản ứng

Vậy có 3 phản ứng tạo kết tủa

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ion đơn nguyên tử: X+ và Y2- có cấu hình eletron là [Ar]. Nhận định nào sau đây là sai?

Bán kính của X+ nhỏ hơn bán kính của Y2-.

Hợp chất chứa X đều tan tốt trong nước.

Trong hợp chất, Y chỉ có một mức hóa trị duy nhất là -2.

Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y.

Xem đáp án

Đáp án C

X nhường 1e để đạt được cấu hình của [Ar] => X là K+

Y nhận 2e để đạt được cấu hình của [Ar] => Y là S2-

=> Số hiệu của X lớn hơn Y

A. Đ vì anion và cation có cùng cấu hình e thì bán kính của cation nhỏ hơn bán kính của anion

B. Đ

C. Sai vì S có các số oxi hóa -2, 0, +4, +6

D. Đ

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước.

(b) Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng boxit.

(c ) Trong tự nhiên, kim loại nhôm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

(d) Thép có hàm lượng Fe cao hơn gang.

(e) Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất.

(f) Nhôm bị thụ động hóa bởi dung dịch HNO3 đặc, nguội.

Số phát biểu đúng là

2.

3

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

a) đúng vì Al có lớp màng oxit bảo vệ

b) đúng

c) sai, nhôm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

d) đúng thép ( chứa từ 0,01- 2% C) còn gang chứa từ (2- 5% C) => thép có hàm lượng Fe cao hơn gang.

e) Sai vì Fe là nguyên tố phổ biến thứ tư trong vỏ trái đất

f) đúng

=> có 4 phát biểu đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu, quá trình xảy ra ở catot (cực âm) là

Cu2+ + 2e → Cu.

Cu → Cu2+ + 2e.

Cl2 + 2e → 2Cl-.

2Cl- → Cl2 + 2e.

Xem đáp án

Đáp án: A

Điện phân dd CuCl2

Tại catot (-): Cu2+ +2e → Cu

Tại anot(+): 2Cl- → Cl2 + 2e

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 có tỷ lệ khối lương 1: 1, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần các chất trong Y là

Al2O3, Fe và Fe3O4.

Al2O3 và Fe.

Al2O3, FeO và Al.

Al2O3, Fe và Al.

Xem đáp án

Đáp án A

Coi nAl = n Fe3O4 = 1 (mol)

4Al + Fe3O4 to 2Al2O3 + 3Fe

1 → 0,25                                         (mol)

Al và Fe3O4 có tỉ lệ 1: 1 nên Fe3O4 sẽ dư

Vậy chất rắn sau phản ứng gồm: Al2O3 ; Fe và Fe3O4