Bài tập Lý thuyết Hóa học Vô cơ có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P1)
30 câu hỏi
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(3) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.
(4) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(5) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.
(6) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch chứa CaCl2 và MgSO4.
Số thí nghiệm tạo ra kết tủa là:
6
5
3
4
Đáp án A
(1): CaCO3
(2): Ag
(3): Al(OH)3
(4): Al(OH)3
(5): AgCl
(6): Ca3(PO4)2 và Mg3(PO4)2
Cho hỗn hợp gồm BaO, Al2O3, Fe3O4, MgO vào nước (dư) thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dd X. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là:
Mg(OH)2
Al(OH)3
Fe(OH)3
BaCO3
Đáp án B
BaO + H2O → Ba(OH)2
Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O
Dd X: Ba(AlO2)2 có thể cả Ba(OH)2
2CO2 + Ba(OH)2→ Ba(HCO3)2
2CO2 + Ba(AlO2)2 + H2O → Ba(HCO3)2 + Al(OH)3↓
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(a) X1 + H2O X2 + X3 ↑ + H2 (đpcmn: điện phân có màng ngăn)
(b) X2 + X4 → BaCO3 ↓ + Na2CO3 + H2O
(c) X2 + X3 → X1 + X5 + H2O
(d) X4 + X6 → BaSO4 ↓ + K2SO4 + CO2↑ + H2O
Các chất X2, X5, X6 theo thứ tự là
NaOH, NaClO, KHSO4.
KOH, KClO3, H2SO4.
NaHCO3, NaClO, KHSO4.
NaOH, NaClO, H2SO4.
Đáp án A
Ta có 2NaCl (X1) + 2H2O → 2NaOH (X2) + H2 + Cl2(X3)
NaOH + Ba(HCO3)2 (X4) → BaCO3 + Na2CO3 + H2O
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO(X5) + H2O
Ba(HCO3)2 +2 KHSO4(X6) → BaSO4 + K2SO4 + 2H2O + 2CO2
Cho các cặp chất sau:
(1). Khí Br2 và khí O2.
(2). Khí H2S và dung dịch FeCl3.
(3). Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2.
(4). CuS và dung dịch HCl. (8). Khí Cl2 và dung dịch NaOH.
(5). Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2
(6). Dung dịch KMnO4 và khí SO2.
(7). Hg và S.
5
7
8
6
Đáp án D
Các cặp chất xảy ra ở điều kiện thường là: (2); (3), (5), (6), (7), (8)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nung NaHCO3 rắn.
(2). Cho CaOCl2 vào dung dịch HCl đặc
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư
(4) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4
(5). Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.
(6). Sục khí Cl2 vào dung dịch KI.
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:
5
4
2
3
Đáp án D
Các thí nghiệm cho ra chất khí là: (1), (2), (5)
Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, Al2O3, K2CO3. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
4
5
3
2
Đáp án A
Các chất thỏa mãn: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, Al2O3
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Cho dung dịch FeCl2 vào dunh dịch AgNO3 dư.
(c) Dẫn khí H2 dư qua Fe2O3 nung nóng.
(d) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(e) Nung nóng hỗn hợp gồm Al và CuO (không có không khí).
(g) Điện phân nóng chảy NaCl với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
3
4
5
2
Đáp án C
b, c,d,e, g
a: Cu yếu hơn Fe nên không thể đẩy Fe ra được, Fe2(SO4)3 dư nên đồng phải hết
b: AgNO3 dư nên sẽ đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối vừa tạo tủa AgCl
Tiến hành thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(b) Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3
(e) Cho miếng Na vào dung dịch CuSO4
(g) Cho dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3
Sau khi kết thúc phản ứng, số trường hợp có kết tủa là:
4
6
5
3
Đáp án C
(a) CaCO3
(b) I2
(c) Al(OH)3
(e) Cu(OH)2
(g) AgCl
Thí nghiệm nào sau đây sau phản ứng thu được kết tủa:
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2
Đổ dung dịch H3PO4 vào dung dịch AgNO3
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
Đáp án D
Phát biểu không đúng là:
Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
Phèn chua được dùng để làm trong nước.
Nước chứa nhiều HCO3 là nước cứng tạm thời.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Đáp án C
Trong các thí nghiệm sau
(1) Cho dung dịch H2SO4 phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3
(3) Cho Ba vào dung dịch NaHSO3
(4) Cho Mg vào dung dịch NaHSO4
(5) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(6) Cho Na vào dung dịch CuSO4
Số thí nghiệm vừa có khí bay ra vừa có kết tủa là:
5
4.
2.
3.
Đáp án B
(1) H2SO4 + Ba(HCO3)2 → 2H2O + 2CO2 + BaSO4
(2) 2AlCl3 + 3H2O + 3Na2CO3 → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2↑
(3) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + 2NaHSO3 → 2H2O + Na2SO3 + BaSO3
(4) Mg + 2NaHSO4 → Na2SO4 + MgSO4 + H2
(5) Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO3 + 2H2O + Na2CO3
(6) Na + H2O → NaOH+ 1/2H2
NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2
Các thí nghiệm thỏa mãn (1), (2), (3), (6)
Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Thực hiện nhận biết 4 dung dịch trên bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả sau
Chất | Dung dịch |
X | Kết tủa trắng |
Y | Khí mùi khai |
Z | Không hiện tượng |
T | Kết tủa trắng, khí mùi khai |
Nhận xét nào sau đây là đúng?
X là dung dịch NaNO3.
Y là dung dịch NaHCO3.
T là dung dịch (NH4)2CO3.
Z là dung dịch NH4NO3.
Đáp án C
PTHH khi cho 4 chất tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 lÀ:
Cho thí nghiệm mô tả hình vẽ
Biết mỗi kí hiệu X, Y tương ứng với một chất. X, Y trong thí nghiệm trên lần lượt là hai chất nào sau đây?
CaSO3, SO2.
NH4Cl, NH3
CH3COONa, CH4
KMnO4, O2
Đáp án D
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy tác dụng được với tất cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
5
2
3
4
Đáp án D
Các chất tác dụng được với cả dd NaOH và HCl là: Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Al(OH)3, Zn(OH)2
=> Có 4 chất
Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X. Khí Y là
HCl.
Cl2
O2
NH3
Đáp án C
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
Cho Si vào dung dịch NaOH, đun nóng.
Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch HCl.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.
Đáp án D
Cho các cặp dung dịch sau:
(a) NaOH và Ba(HCO3)2.
(b) NaOH và AlCl3;
(c) NaHCO3 và HCl;
(d) NH4NO3 và KOH;
(e) Na2CO3 và Ba(OH)2;
(g) AgNO3 và Fe(NO3)2;
Số cặp dung dịch khi trộn với nhau ra phản ứng là
5.
6.
4.
3.
Đáp án B
Các cặp xảy ra phản ứng là: (a), (b), (c), (d), (e), (g) => có 6 cặp
Chú ý: Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag↓
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên. Khí X là
H2.
C2H2.
NH3.
Cl2.
Đáp án D
Khí X nặng hơn không khí và phản ứng với dung dịch kiềm → X là Clo
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
Những phát biểu đúng là (a), (c), (d), (e).
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3, NaCl. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là
3.
4.
5.
6.
Đáp án D
Dung dịch X: FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4, H2O.
Những chấtphản ứng với dung dịch X là: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3.
Đáp án D
Chú ý:
NO3- trong môi trường H+ có tính oxi hóa như HNO3
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.
(b) Cho Al2O3 vào lượng dư dung dịch NaOH.
(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
4.
5.
2.
3.
Đáp án A
(a) AlO2-+ H++ H2O→Al(OH)3
Al(OH)3+ 3H+→ Al3++ 3H2O
2 muối: NaCl, AlCl3
(b) Không tạo muối
(c) Ba(HCO3)2
(d) FeSO4, Fe2(SO4)3
(e) 2KHSO4+2NaHCO3 →K2SO4+Na2SO4+2H2O+2CO2
(g) Mg(NO3)2, NH4NO3
Hợp chất nào sau đây chứa 18,18% hiđro về khối lượng?
HCl.
H2O.
NaNO3.
KCl.
Đáp án D
Thử đáp án:
CH3CHO: % H= (4: 44).100% = 9.09%
C2H5OH: %H = (6: 46).100% = 13,04%
CH3COOH: % H = (4:60).100% = 6,67%
C3H8: % H = (8:44).100% = 18,18%
Trường hợp nào sau đây không sinh ra Ag?
Nhiệt phân AgNO3.
Đốt Ag2S trong không khí.
Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Cho NaCl vào dung dịch AgNO3.
Đáp án D
NaCl + AgNO3→ NaNO3 + AgCl↓
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
4.
3.
6
5.
Đáp án D
Các thí nghiệm thu được kết tủa là (2)(3)(4)(5)(6)
(1) 2CO2+Ca(OH)2→Ca(HCO3)2
(2) 3NH3+3H2O+AlCl3→Al(OH)3↓+3NH4Cl
(3) CO2+H2O+NaAlO2→Al(OH)3↓+NaHCO3
(4) 3AgNO3+FeCl3→Fe(NO3)3+3AgCl↓
(5) 2HCl+K2SiO3→KCl+H2SiO3↓
(6) (NH2)2CO+2H2O→(NH4)2CO3; (NH4)2CO3+Ca(OH)2→CaCO3↓+2NH3+2H2O
Đáp án D
Chú ý:
Ag+ không tác dụng với Fe3+, tuy nhiên cần chú ý
Ag+ + Cl- → AgCl↓
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH
(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư
(d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) vào dung dịch HCl dư
(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3
(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ
Số thí nghiệm thu đưuọc 2 muối là
4
6
3
5
Đáp án A
(a) Cl2+2NaOH → NaCl+NaClO+H2O
(b) CO2+2NaOH → Na2CO3+H2O
CO2+NaOH → NaHCO3
(c) 2KMnO4+16HCl → 2KCl + 2MnCl2+5Cl2+8H2O
(d) Fe2O3+6HCl → 2FeCl3+3H2O
2 4
Cu+FeCl3 → CuCl2 + FeCl2
1 4
=> 3 muối: FeCl3 dư, FeCl2, CuCl2
(e) CuO+2HNO3 → Cu(NO3)2+H2O
(f) 2KHS+2NaOH → Na2S+K2S+2H2O
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(g) Đốt FeS2 trong không khí
(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng số thí nghiệm thu được kim loại là
3
2
4
5
Đáp án A
Các thí nghiệm thu được kim loại là: (c) (e) (h)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch 4a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3
(b) Cho Al(OH)3 vào lượng dư dung dịch NaOH
(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3
(g) Cho Al dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí)
Số thí nghiệm sau phản ứng trong dung dịch thu được có chứa 2 muối là:
2
3
4
5
Đáp án B
(a) 4NaOH + AlCl3 -> 3NaCl + NaAlO2 + 2H2O
(b) Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + 2H2O
(c) CO2 + Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2
(d) Cu + Fe2(SO4)3 -> CuSO4 + 2FeSO4 (Fe2(SO4)3 dư)
(e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 -> K2SO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
(g) 8Al + 30HNO3 -> 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Các ý đúng: (a), (e), (g)
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, NaOH, Cl2, K2SO4, AgNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là:
3
4
5
6
Đáp án D
Hướng dẫn giải:
Fe3O4 + H+ -> (Fe2+, Fe3+, H+)
Các chất phản ứng với dung dịch trên là: Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, NaOH, Cl2, AgNO3.
Cho các chất: Al; AlCl3; Zn(OH)3; NH4HCO3; NaHS; Fe(NO3)2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa phản ứng với dung dịch NaOH là:
5
6
3
4
Đáp án A
Các chất vừa phản ứng với NaOH vừa phản ứng với HCl là Al, Zn(OH)2, NH4HCO3, NaHS, Fe(NO3)2
Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO,Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng dư) thu được kết tủa gồm:
Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2
Fe(OH)3 và Zn(OH)2
Fe(OH)2, và Cu(OH)2
Fe(OH)3
Đáp án C
Phần không tan Z là Cu nên dung dịch Y sẽ gồm: Fe2+, Cu2+, Zn2+
Khi cho NaOH dư vào dung dịch Y sau phản ứng thu được kết tủa là Fe(OH)2 và Cu(OH)2 [vì Zn(OH)2 bị hòa tan bởi NaOH]






