Bài tập Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

Bài tập Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1253 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm Al và Na tác dụng với H2O dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và còn lại một lượng chất rắn không tan. Khối lượng của Na trong A là:

2,3 gam.

4,6gam.

6,9gam.

9,2gam

Xem đáp án

Đáp án B

Al dư là chất rắn không tan. Viết và quan sát các phản ứng, ta được 2nNa = nH2

 nNa = 12nH2 = 0,2  mNa = 0,2 . 23 = 4,6 (gam)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 13,8 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Sục CO2 dư vào dung dịch Y thu được 50,4gam muối. Giá trị của V là:

5,60.

8,96.

13,44.

6,72.

Xem đáp án

Đáp án D

Vì CO2 dư nên các muối thu được là LiHCO3, NaHCO3 và KHCO3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 13,200 gam hỗn hợp Na và K vào nước thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho 5,200 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng vi dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho X tác dụng vi Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được x gam kết tủa. Giá trị của m là:

 

10,525.

9,580.

15,850.

25,167.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Na vàHoà tan hoàn toàn 13,200 gam hỗn hợp K vào nước thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho 5,200 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng vi dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho X tác dụng vi Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là:

12,000.

10,300.

14,875.

22,235.

Xem đáp án

Đáp án B

Các phản ứng tạo kết tủa:

Dung dich X có 

Dung dịch Y có 

 nên OH-dư và 

Vậy

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại kiềm vào nước thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và 400ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:

1.

2.

12.

13.

Xem đáp án

Đáp án D

Vậy pH = 14 +log (0,1) = 13

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và A12O3 vào nưóc, thu được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch HCl1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300ml hoặc 700ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là:

23,4 và 35,9

15,6 và 27,7

23,4 và 56,3

15,6 và 55,4

Xem đáp án

Đáp án B

Khi hòa tan hỗn hợp ban đầu vào nước thì có các phản ứng:

Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa nên trong dung dịch X có NaOHvà NaA1O2.

nNaOH (X) = nHCl trung hòa  = 0,1 (mol)

Để tính được nNaAlO2(X) , trước tiên ta gọi nNaAlO2(X) = x . Khi nHCl =0,3 hoặc nHCl =0,7 thì khối lượng kết tủa thu được là như nhau.

Do đó khi nHCl =0,3 thì lượng kết tủa chưa đạt được tối đa, HCl phản ứng hết và NaA1O2 dư; khi nHCl = 0,7 thì sau khi kết tủa đạt tối đa, HC1 còn dư tiếp tục hòa tan một phần kết tủa.

Suy ra khi nHCl = 0,3 thì nAl(OH)3nHCl phản ứng  - nHCl trung hòa = 0,2

Nên khi nHCl =0,7 thì.nAl(OH)3 = 0,2

Thứ tự các phản ứng xảy ra:

 

Khi đó hỗn hợp ban đầu có


7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Na, K và Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì số gam kết tủa lớn nhất thu được là:

7,8 gam.

15,6 gam.

46,8 gam.

3,9 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Để khối lượng kết tủa thu được là ln nhất thì

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp A gồm K và Al tác dụng với nưóc dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cho m gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thì thu được 7,84 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của K trong A là:

83,87%.

16,13%.

41,94%.

58,06%.

Xem đáp án

Đáp án C

Các phản ứng xảy ra:

Vì hai trường hợp có khối lượng hỗn hợp đem hòa tanlà như nhau mà thể tích H2 thu được khác nhau nên khihòa tan hỗn hợp vào nước, một phn Al dư đã khôngtan. Gi nK = a; nAl = n có:

+ Khi hòa tan vào nưóc dư: 

+ Khi hòa tan vào dd NaOH dư: 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,6 gam hỗn hợp Agồm K và Al tác dụnghết vi dung dịch NaOH thì thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 18,6 gam A tác dụng hết vi dung dịch HCl thì số gam muối thu được là:

68,30.

63,80.

43,45

44,35.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì cùng khối lượng ban đầu đem phản ứng và các kim loại trong hỗn hợp đều có hóa trị không đổi nên thể tích H2 thu được ở hai trường hợp bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,5 gam hỗn hợp bột gồm Al và một kim loại kiềm M vào nước. Sau phản ứng được dung dịch X chứa 2 chất tan và 5,6 lít khí (đktc). Cho từ từ dung dịch HC1 vào dung dịch X để lượng kết tủa thu được là ln nhất. Lọc kết tủa, sấy khô, cân được 7,8 gam. Kim loại M là

Li

Na

K

Rb

Xem đáp án

Đáp án C

Các phản ứng xảy ra:

Vì dung dịch X chứa hai chất tan nên hai chất tan đó là MOHvà MA1O2.

Khi đó cả M và Al đều tan hết.

Vì lượng kết tủa thu được là lớn nhất nên

Mặt khác mAl + mM = 10,5 hay 0,1.27 + 0,2. M = 10,5  M = 39 là K.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 12,15 gam Al với 72 gam Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn thu được là:

92,25g

84,15 gam

97,65 gam

77,4 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 8,1 gam Al với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một thời gian, thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dich HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

2,24 lít

6,72 lít

0,224 lít

0,672 lít

Xem đáp án

Đáp án B

Trong toàn bộ quá trình chỉ có Al tăng số oxi hóa từ 0 lên +3 và N trong HNO3 giảm số oxi hóa từ +5 xuống +2. Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

3nAl = 3nNO => nNO = nAl=0,3 => V=6,72 (lít)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 0,54 gam bột Al với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3. Thể tích khí NO là:

2,24 lít

0,224 lít

6,72 lít

0,672 lít

Xem đáp án

Đáp án B

Trong toàn bộ quá trình chỉ có Al tăng số oxi hóa từ 0 lên +3 và N trong HNO3 giảm số oxi hóa từ +5 xuống +2 và +4. Áp dụng định luật bảo toàn mol electron, ta có:

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 0,35 mol Al với 0,3 mol Fe2O3 thu được 0,2 mol Fe. Hiệu suất phản ứng là:

57,14%

83,33%

68,25%

66,67%

Xem đáp án

Đáp án A

2Al+Fe2O3toAl2O3+2Fe

Vì hệ số của Al và Fe2O3 trong phương trình lần lượt là 2 và 1. Mặt khác

nAl=0,35;nFe2O3=0,3

Nên nếu H = 100% thì Al là chất hết trước. Do đó H được tính theo số mol Al.

Nếu H = 100% thì nF = nA1 =0,35

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 0,56 gam Fe, 16 gam Fe2O3x mol Al đem nung ở nhiệt độ cao không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 loãng dư được V lít khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Giá trị của X là:

0,1233

0,2444

0,12

0,3699

Xem đáp án

Đáp án B

nFe=0,01;nFe2O3=0,1

Phản ứng: 2Al+Fe2O3toAl2O3+2Fe

Vì D phản ứng với dung dịch NaOH dư có xuất hiện khí H2 nên Al dư sau phản ứng.

Gọi nAl du=a,nFe=nAl phan ung=2nFe2O3=0,2

Các phản ứng tạo khí:

Khi cho D tác dụng với dung dịch H2SO4 thì nH2=32nAl+nFe

Khi cho D tác dụng với dung dịch NaOH thì nH2=32nAl

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 5,376 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng là:

62,5%

20%

60%

80%

Xem đáp án

Đáp án D

Chú ý: Trong một phương trình phản ứng, để nhẩm nhanh chất nào phản ứng hết trước khi biết cụ thể số mol từng chất trước phản ứng, ta lấy số mol ban đầu ca mỗi chất chia hệ số của chất đó trong phương trình phản ứng, chất nào có thương thu được nhỏ nhất thì chất đó hết trước.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm vói Fe3O4 thu được chất rắn A và nhận thấy khối lượng nhôm giảm 0,81 gam. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc), (giả sử phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100%). Khối lượng A là:

l,08g

l,62g

2,1g

3,96g

Xem đáp án

Đáp án D

8Al+3Fe3O4to4Al2O3+9Fe

Khối lượng nhôm giảm chính là khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng.

nAl phan ung=0,8127=0,03nFe3O4=38nAl phan ung=0,01125

Vì A tác dụng với dung dịch NaOH có H2 nên A có chứa Al dư và

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 16,2 gam bột Al với 69,9 gam bột Fe3O4 thu được hỗn hợp X. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều hiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dụng với dung dịch HC1 dư thu được 17,64 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

20%

30%

40%

50%

Xem đáp án

Đáp án D

Vậy H = 8a0,6.100%=50%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, cho biết phản ứng xảy ra hoàn toàn và Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe. Chia hỗn hợp sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư) thu được 2,52 lít H2 (đktc). Hòa tan hết phần 2 vào dung dịch HNO3 đặc nóng (dư) thấy có 11,76 lít khí màu nâu đỏ bay ra (đktc). Khối lượng Fe sinh ra sau phản ứng nhiệt nhôm là:

8,4g

5,6g

11,2g

16,8g

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng: 8Al+3Fe3O4to4Al2O3+9Fe

Vì phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH có xuất hiện khí nên trong hỗn hợp có Al dư sau phản ứng. Do đó sau phản ứng, ta thu được hỗn hợp gồm Al, Fe và Al2O3.

Vì khối lượng hai phần bằng nhau nên số mol mỗi chất trong mỗi phần cũng bằng nhau.

Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH có:

nAl=23nH2=0,75 (mol)

Phần 2 tác dụng với dung dịch HNO3 có:

nNO2=3nAl+3nFenFe=nNO2-3nAl3=0,1

Do đó tổng khối lượng hai phân có nF =2.0,1 = 0,2 (mol)

Vậy mFe =0,2.56 = 11,2 (gam)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

. Hòa tan hết B bằng HC1 dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là:

mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g

mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g

mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g

mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g

Xem đáp án

Đáp án C

2Al+Fe2O3toAl2O3+2Fe

Do đó hỗn hp sau phản ứng gồm Fe, A12O3, có thể có Al dư hoặc Fe2O3 dư.

Nếu trong hỗn hp sau phản ứng không có Al dư thì nH2=nFe=0,1mFe=5,6

Khi không có Al dư thì khi hòa tan hỗn hợp sau phản ứng vào dung dịch NaOH dư chất rắn còn lại gồm Fe, có thể có Fe2O3.

Vậy mA1 =2,7(gam);  =3,2 + 0,05.160 = 11,2 (gam)

Khi là bài hắc nghiệm, đến bước này ta kết luận ngay được đáp án đúng là C. Tuy nhiên vi bài tập tự luận ta cần giải tiếp trường hợp hỗn hp có Al dư (đề bài không cho biết khi hòa tan hỗn hợp sau phản ứng vào dung dịch NaOH có xuất hiện khí hay không).

Khi có Al dư thì chất rắn C chỉ gồm Fe.

Do đó trường hợp này không thỏa mãn.