
20 câu hỏi
1/3
1/4
2/3
2/5
Giải thích:
+ Tại V = 300 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO2 => 0,3 = x + y (1)
+ Tại V = 525 ml:
nHCl = nNaOH + nNaAlO2 + 3(nNaAlO2 – n↓) => 0,525 = x + y + 3(y-0,15) (2)
Giải hệ (1) và (2) => x = 0,075; y = 0,225
=> x:y = 0,075:0,225 = 1/3
Đáp án A
39,96.
38,85.
37,74.
41,07.
Giải thích:
n khí = 0,42 mol
nMgCl2 = 0,27 mol
CO2: 44 23 0,23
25 =
H2: 2 19 0,19
Quy đổi hỗn hợp đầu về: Ca (x mol), Mg (0,27 mol), C (0,23 mol), O (y mol)
m hỗn hợp = 40x+0,27.24+0,23.12+16y = 38,04 (1)
BT e: 2nCa + 2nMg + 4nC = 2nO + 2nH2 => 2x + 0,27.2 + 0,23.4 = 2y + 0,19.2 (2)
Giải (1) và (2) => x = 0,36; y = 0,9
=> mCaCl2 = 0,36.111 = 39,96 gam
Đáp án A
Trong công nghiệp M được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
X,Y , Z tác dụng được với dung dịch HCl.
M là kim loại có tính khử mạnh.
Y và Z đều là hợp chất lưỡng tính.
Giải thích:
M là kim loại Al
A.C.D đúng
B. Sai vì AlCl3 không tác dụng được với HCl
Đáp án B
7,8 gam
10,8 gam
43,2 gam
5,4 gam
Giải thích:
Đặt nNa = x mol, nAl = 2x mol
Na + H2O → NaOH + 0,5H2
x x 0,5x
Al + OH- + H2O → AlO2- + 1,5H2
x ← x → 1,5x
=> 0,5x + 1,5x = nH2 = 0,4 => x = 0,2 => m = mAl dư = 27(2x – x) = 5,4 gam
Đáp án D
0,780.
0,650.
0,572.
1,325.
Giải thích:
nBa = nAl = x mol
nOH- = 2nBa(OH)2 = 2x
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
x x → x
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
x → 0,5x → 0,5x →1,5x
=> x+1,5x = 0,05 => x = 0,02 mol
Dung dịch sau phản ứng gồm: Ba(OH)2 dư (0,01 mol) và Ba(AlO2)2 (0,01 mol)
nH+ = 0,075 mol
H+ + OH- → H2O
0,02←0,02
H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3
0,02←0,02→ 0,02
3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O
0,035→7/600
mAl(OH)3 = (0,02 – 7/600).78 = 0,65 gam
Đáp án B
25,95.
14,35.
32,84.
28,70.
Giải thích:
nHCl = 0,2.0,5 = 0,1 (mol); nH2 = 2,24 :22,4 = 0,1 (mol)
=> nHCl < 2nH2
=> R là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, phản ứng hết với HCl sau đó phản ứng được với H2O
2R + 2nHCl → RCln + nH2↑
0,1 → 0,05
2R + 2nH2O → 2R(OH)n + nH2↑
0,1/n ←0,05
RCln + nAgNO3 → nAgCl↓ + R(NO3)n
2R(OH)n + 2nAgNO3 → nAg2O↓ + R(NO3)n + nH2O
0,1/n → 0,05
=> m↓ = mAgCl + mAg2O = 0,1.143,5 + 0,05. 232 = 25,95(g)
Chú ý:
Tránh sai lầm khi chỉ tính khối lượng kết tủa là AgCl khi đó sẽ ra 14,35 g => chọn ngay đáp án B sẽ dẫn đến sai lầm
Đáp án A
8,58.
7,02.
11,70.
7,80.
Giải thích:
Ta chia đồ thị làm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: bắt đầu xuất hiện kết tủa => hết VNaOH = 100 ml => đây là lượng thể tích cần dùng để trung hòa lượng HCl còn dư sau phản ứng
=> nHCl dư = 0,1 (mol)
Giai đoạn 2: đồ thi bắt đầu đi lên đến điểm cực đại
Tại giai đoạn này xảy ra phản ứng:
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓
(0,25 – 0, 1) → 0,05 (mol)
Giai đoạn 3: đồ thị đi xuống, tại giai đoạn này lượng kết tủa bị hòa tan theo phản ứng
Al(OH)3 + OH- → AlO2− + 2H2O
Từ đồ thị ta thấy tại giá trị VNaOH = 250 ml và VNaOH = 450 ml cùng thu được một lượng kết tủa như nhau
=> áp dụng công thức nhanh ta có:
nNaOH = 4nAl3+ - nAl(OH)3 + nH+ dư
=> 0,45 = 4a – 0,05 + 0,1
=> a = 0,1 (mol)
Vậy để lượng kết tủa cực đại thì tất cả lượng Al3+ sẽ chuyển hết thành Al(OH)3
=> nAl(OH)3 = nAl3+ = 0,1 (mol) => mAl(OH)3 = 0,1.78 = 7,8(g)
Đáp án D
5:8.
3:5.
3:7.
1:2.
Giải thích:
Gọi số mol của Na và Al trong mỗi phần lần lượt là x và y mol
Nhận xét: Vì hai phần lượng khí H2 thu được chênh lệch nhau và phần 2 nhiều hơn phần 1 => ở phần 1 nhôm phản ứng dư. Mọi tính toán theo số mol của Na
Phần 1:
Na + H2O → NaOH + 0,5H2↑
x →x →0,5x (mol)
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2↑
x → 1,5x (mol)
Phần 2:
Na + H2O → NaOH + 0,5H2↑
x →x →0,5x (mol)
Al + NaOH dư + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑
y → 1,5y
Ta có:
Đáp án A
29,43.
29,40.
22,75.
21,40.
Giải thích:
Chất rắn Y tác dụng với NaOH sinh ra H2 => Al dư => Chất rắn Y gồm: Al dư, Al2O3, Fe
nAl dư = nH2(P2)/1,5 = 0,0375/1,5 = 0,025 mol
nH2(P1) = nFe + 1,5nAl => nFe = 0,1375 – 1,5.0,025 = 0,1 mol
m(1 phần) = mAl ban đầu + mFe2O3 = 27(0,1+0,025) + 160.0,05 = 11,375 gam
=> m = 22,75 gam
Đáp án C
20,25.
56,10.
61,20.
32,40.
Giải thích:
Dung dịch Z gồm: AlCl3 (a mol) và HCl dư (a mol)
BTNT Cl: 3nAlCl3 + nHCl dư = nHCl ban đầu => 3a + a = y (1)
Khi nOH- = 5,16 mol: nOH- = nH+ dư + 4nAl3+ max – nAl(OH)3 => 5,16 = a + 4.a - 0,175y (2)
Giải (1) và (2) => a = 1,2; y = 4,8
=> x = 102.0,5a = 61,2 gam
Đáp án C
72,95%.
54,12%.
27,05%.
45,89%.
Giải thích:
nH2 = 3,36/ 22,4 = 0,15 (mol)
Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M
2M + 2H2O → 2MOH + H2↑
0,3 ← 0,15 (mol)
=> Mx < 28,33 < MY và X, Y là 2 kim loại kiềm kế tiếp => X là kim loại Na, Y là kim loại K
Na: x ( mol) ; K: y (mol)
Đáp án B
Thêm dung dịch kiềm vào dung dịch muối đi romat, thấy dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
Hòa tan CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu lục thẫm.
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3, thấy có kết tủa lục xám rồi tan.
Cr2O3 là oxit lưỡng tính còn CrO3 là oxit axit.
Giải thích:
A. Đúng vì Cr2O72- (màu da cam) + OH- ⟷CrO42- ( màu vàng) + H2O
B. Sai CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O => dd thu được có màu vàng của Na2CrO4
C. Đúng vì 3NaOH + CrCl3 → Cr(OH)3↓ lục xám + 3NaCl
Cr(OH)3↓+ NaOH → NaCrO2 + 2H2O
D. Đúng
Đáp án B
1,0.
0,9.
1,5.
1,2.
Giải thích:
BT e: nAl dư = 2/3 nH2 = 2/3. 0,15 = 0,1 (mol)
BTNT: Fe => nFe2O3 = ½ nFe = 0,15 (mol)
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, Al dư sau phản ứng ( vì Y + NaOH có khí H2 bay ra), do đó Fe2O3 phản ứng hết
Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe
0,15 → 0,3
=> nAl ban đầu = 0,3 + 0,1 = 0,4 (mol)
nHCl = V (mol) ; nH2SO4 = 0,5V (mol)
Bảo toàn điện tích khi cho Y tác dụng với hh axit
=> 2nFe2+ + 3nAl3+ = nCl- + 2nSO42-
=> 2.0,3 + 3. 0,4 = V + 2. 0,5V
=> V = 0,9 (lít)
Đáp án B
28,00.
22,40.
11,20.
20,16.
Giải thích:
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp rắn Y + NaOH thấy có H2 thoát ra => Al dư sau phản ứng nhiệt nhôm
Vậy hỗn hợp Y gồm Al2O3, Fe và Al dư
Phần 1: Bảo toàn e => nAl dư = 2/3nH2 = 2/3. 0,45 = 0,3 (mol)
Phần 2: Bảo toàn e: 3nFe + 3nAl dư = 3nNO => nFe = (3.0,7 – 3.0,3)/3 = 0,4 (mol)
=> m = mFe = 0,4. 56 = 22,4 (g)
Đáp án B
0,047.
0,048.
0,052.
0,025.
Giải thích:
* Tại nBa(OH)2 = y: BaSO4 đạt cực đại
BaSO4: y
Al(OH)3:2y/3
=> 233y+78.(2y/3) = 17,1 => y = 0,06 mol
* Tại nBa(OH)2 = x
m = mBaSO4 max = 233.0,06 = 13,98 gam
BaSO4: x
Al(OH)3: 2x/3
=> 233x + 78(2x/3) = 13,98 => x = 0,04905 mol
Đáp án B
25,75.
16,55.
23,42.
28,20.
Giải thích:
Gọi nNa = nBa = x (mol)
nH2SO4 = 0,125 (mol); nCuSO4 = 0,125 (mol) ; nH2 = 0,15 (mol)
Ta thấy: nH2 = 0,15 (mol) > nH2SO4 => Na, Ba phản ứng hết với axit sau đó tiếp tục phản ứng với H2O
Ta có: ∑ ne (KL nhường) = ∑ n e( H2 nhận)
=> x + 2x = 0,15.2
=> x = 0,1 (mol)
=> nOH- = 2 ( nH2 – nH2SO4) = 2 ( 0,15 – 0,125) = 0,05 (mol)
=> nCu(OH)2 = ½ nOH- = 0,025 (mol)
m↓ = mCu(OH)2 + mBaSO4 = 0,025.98 + 0,1.233 = 25,75 (g)
Đáp án A
4,410.
4,818.
4,518.
5,130.
Giải thích:
nBa = 0,02 mol => nOH- = 0,04 mol
nAl3+ = 2nAl2(SO4)3 = 0,012 mol
nSO42- = 3nAl2(SO4)3 = 0,018 mol
nBaSO4 = nSO42- = 0,018 mol (Vì Ba2+ dư so với SO42-)
nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,012 – 0,04 = 0,008 mol
m kết tủa = 0,018.233 + 0,008.78 = 4,818 gam
Đáp án B
15,6.
7,8.
3,9.
19,5.
Giải thích:
nAl3+ = 0,2 mol
nOH- = 0,75 mol
Công thức: nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,2 – 0,75 = 0,05 mol
=> mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam
Đáp án C
5,40.
8,10.
2,70.
4,05.
Giải thích:
BT e: 3nAl = 3nNO => nAl = nNO = 0,2 mol => mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
Đáp án A
60%.
90%.
70%.
80%.
Giải thích:
nAl = 0,4 mol ; nFe3O4 = 0,15 mol
Giả sử H = x
Bd: 0,4 0,15
Pu: 0,4x 0,15x 0,2x 0,45x
Sau: 0,4 – 0,4x 0,45x
nH2 = 1,5nAl + nFe → 0,48 = 1,5(0,4 – 0,4x) + 0,45x
→ x = 0,8
→ H = 80%
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















