Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P2)
Đề thi

Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1225 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 75ml dung dịch NaOH dư vào X . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

0,39

0,78

1,56

1,17

Xem đáp án

Giải thích: 

nAl = 0,54: 27 = 0,02 (mol) ; nHCl = 0,07 (mol) ; nNaOH = 0,075 (mol)

Khi cho NaOH vào dd X thì phản ứng trung hòa xảy ra trước:

H+ + OH- → H2O

0,01 →0,01

=> nNaOH tác dụng với Al3+ = 0,075 – 0,01 = 0,065 (mol)

=> Bài toán quy về dạng cho dd kiềm tác dụng với muối Al

Ta có: 

=> Tạo Al(OH)3 và AlO2

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4. 0,02 – 0,065 = 0,015 (mol)

=> mAl(OH)3 = 0,015.78 = 1,17 (g)

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 0,54g Al trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được V lit khí H2 (dktc). Giá trị của V là :

0,448 lit

0,672 lit

1,008 lit

0,560 lit

Xem đáp án

Giải thích: 

            Al + NaOH + H2O -> NaAlO2 + 1,5H2

Mol      0,02 ->                                       0,03

=> VH2 = 0,672 lit

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :

Tỉ lệ a : b là :

4 : 3

2 : 3

1 : 1

2 : 1

Xem đáp án

Giải thích: 

Dựa trên đồ thị :

+) Tại nNaOH = 0,8 mol thì bắt đầu có kết tủa => Trung hòa vừa đủ HCl => a = 0,8 mol

+) tại nNaOH = 2,0 mol thì Al3+ còn dư  => nAl(OH)3 = 0,4 mol

+) tại nNaOH = 2,8 mol thì kết tủa tan 1 phần

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nNaOH – nHCl) => 0,4 = 4b – (2,8 – 0,8) => b = 0,6 mol

=> a : b = 0,8 : 0,6 = 4 : 3

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất là:

1,10

1,20

0,85

1,25

Xem đáp án

Giải thích: 

Giải thích các quá trình biến thiên trong đồ thị:

Đoạn 1: Đi lên, do sự hình thành BaSO4 và Al(OH)3

Đoạn 2: Đi xuống, do sự hòa tan kết tủa Al(OH)3

Đoạn 3: Đi ngang, do BaSO4 không tan

Từ đồ thị ta có: mBaSO4 = 69,9 gam => nBaSO4 = 0,3 (mol) => nAl2(SO4)3 = 0,1 (mol) => nAl3+ = 0,2 (mol)

Theo công thức, xuất hiện  kết tủa  Al(OH)3 sau đó kết tủa tan: nOH- = 4nAl3+ - n

=> 0, 8 V = 4. 0,2 -0

=> V = 1 (lít) => gần nhất với Đáp án A là 1,1 lít

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

0,495

0,297

0,198

0,990

Xem đáp án

Giải thích: 

mO=4,667.5,14%=0,24 gam => nO=nZnO=0,24/16=0,015 mol

nOH-=2nH2=0,032.2=0,064 mol

ZnO    +    2OH-      ZnO22-   +   H2O

0,015…..0,03………….0,015 mol

Sau phản ứng (OH- dư: 0,034 mol; ZnO22-: 0,015 mol)

nH+=0,088 mol

H+     +    OH-      H2O

0,034 → 0,034

2H+   +   ZnO22-     Zn(OH)2

0,03 ←   0,015 →         0,015

2H+  +  Zn(OH)2 → Zn2+ + H2O

0,024→0,012

=> nZn(OH)2=0,015-0,012=0,003 mol => m=0,003.99=0,297 gam

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mẫu đá vôi thu được 20,37 lít CO2 đktc. Tìm hàm lượng phần trăm của CaCO3

53,62%

81,37%

95,67%

90,94%

Xem đáp án

Giải thích: 

CaCO3→CaO+CO2

nCO2=nCaCO3=20,37/22,4=0,9094 mol

=> mCaCO3=0,9094.100=94,94 gam

=> %mCaCO3=90,94/100=90,94%

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a mol/lít và Al2(SO4)3 b mol/lít. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng.

Tỉ số a/b gần nhất với giá trị nào sau đây

3,3

2,7

1,7

2,3

Xem đáp án

Giải thích: 

nH2SO4: 0,3a

nAl2(SO4)3: 0,3b

+ 2,4b=0,6a+3y => y=0,8b-0,2a

+ 1,4a=0,6a+4.0,6b-y => y=2,4b-0,8a

=>0,8b-0,2a=2,4b-0,8a=>0,6a=1,6b=>a/b=2,67

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 103,56 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) tan hết và nước, thu được dung dịch Y và 67,2 lít khí H2 (đktc). Cho 5 lít dung dịch HCl 1,1M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

57,876

54,687

10,487

28,314

Xem đáp án

Giải thích: 

mO=103,56.20/100=20,712 gam => nO=1,2945 mol => nAl2O3=nO/3=0,4315 mol

nOH-=2nH2=6 mol

Al2O3+2OH-→2AlO2-+H2O

0,4315…0,863….0,863

=>Y gồm: 0,863 mol AlO2-; 6-0,863=5,137 mol OH-

Khi cho 5,5 mol H+ vào Y:

OH-+H+→H2O

5,137..5,137

H++AlO2-+H2O→Al(OH)3

0,363..0,363………0,363

m=0,363.78=28,314 gam

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2. Cho m gam NaOH vào A sau đó sục CO2 (dư) vào ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị sau:

Giá trị của a và m là:

0,8 và 10

0,5 và 20

0,4 và 20

0,4 và 30

Xem đáp án

Giải thích: 

Từ đồ thị ta thấy:

(1) Đoạn đi lên: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O

(2) Đoạn ngang: 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

     Na2CO3 + CO2 + H2O → NaHCO3

(3) Đoạn đi xuống: BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2

Xét (2) => nCO2 = nNaOH = 0,5 (mol) => m = 20 (g)

Tổng số mol CO2 phản ứng là 1,3 mol = nNaOH + 2nBa(OH)2

=> nBa(OH)2 = 0,4 mol = a

Vậy a = 0,4 và m = 20

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 9,334 g hỗn hợp X gồm Na; K; Ba; ZnO trong đó oxi chiếm 5,14% về khối lượng và H2O được dung dịch Y và 0,064 mol H2. Cho 88ml dung dịch HCl 2M vào Y thu được m g kết tủa. Tính m?

5,94

2,97

0,297

0,594

Xem đáp án

Giải thích: 

nO = 5,14%.  9,344:100% : 16 = 0,03 (mol) => nZnO = 0,03 (mol)

nH2 = 0,064 (mol) => nOH- = 2nH2 = 0,128 (mol)

ZnO + 2OH- → ZnO22-  + H2O

0,03 → 0,06 → 0,03                      (mol)

=> nOH- dư = 0,068 (mol)

Vậy dd Y gồm: nOH- dư = 0,068 (mol) và ZnO22-  : 0,03 (mol)

Vì nH+ = 0,176 > nOH- + 2nZnO2 2- => Tạo kết tủa Zn(OH)2 sau đó kết tủa sẽ tan 1 phần.

H+        +    OH- → H2O

0,068 ←  0,068

2H+ + ZnO22- → Zn(OH)2

0,06 ← 0,03→ 0,03

2H+ + Zn(OH)2 → Zn2+ + 2H2O

0,048→ 0,024

nZn(OH)2 còn lại = 0,03 – 0,024 = 0,006 (mol) => mZn(OH)2 = 0,594(g)

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x mol Ca(OH)2 vào dung dịch A chứa Mg2+ ( 0,10 mol), Na+ (0,15 mol), Cl- (0,15 mol) và HCO3- thì dung dịch A không còn tính cứng. Giá trị tối thiểu của x là:

0,10

0,25

0,15

0,20

Xem đáp án

Giải thích: 

BTĐT: nHCO3-=0,1.2+0,15-0,15=0,2 mol

Coi như A chỉ có Mg(HCO3)2, để x đạt giá trị tối thiểu:

Mg(HCO3)2+Ca(OH)2→CaCO3+MgCO3+H2O

=>x=0,1 mol

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,5 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được 2 lít dung dịch Y. Trộn 8 gam hỗn hợp X và 5,4 gam bột Al rồi cho vào nước đến khi kim loại tan hết thấy có 10,304 lít khí thoát ra (đktc). Dung dịch Y có pH bằng:

12

1

13

2

Xem đáp án

Giải thích: 

nAl=0,2 mol

M+H2O→MOH+0,5H2 (1)

                    0,32←0,16

Al+OH-+H2O→AlO2-+1,5H2 (2)

0,2                                0,3 mol

8 gam X hòa tan vào nước được 0,32 mol MOH

0,5 gam                                         0,02 mol

pOH=-log[OH-]=-log(0,02/2)=2 => pH=14-pOH=12

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch X chứa AlCl3 và HCl. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 71,75 gam kết tủa.

- Phần 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Giá tri của x là

0,33.

0,51.

0,57.

0,62.

Xem đáp án

Giải thích: 

Gọi số mol  AlCl3 và HCl trong mỗi phần lần lượt là a, b

- Phần 1: nCl-=nAgCl=0,5 mol => 3nAlCl3+nHCl=0,5 mol (BTNT Cl) => 3a+b=0,5 (1)

- Phần 2:

+ Tại nNaOH=0,14: nNaOH=nHCl+3nAl(OH)3 => 0,14=b+3.0,2a (2)

Giải (1) và (2) =>a=0,15; b=0,05

+ Tại nNaOH=x: x=b+4a-nAl(OH)3=0,05+4.0,15-0,2.0,15=0,62 mol

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí. Thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của m là

7,80.

14,55.

6,45.

10,2.

Xem đáp án

Giải thích: 

Cách 1:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2    (1)

                                         0,3  (mol)

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2        (2)

0,1                          (0,4- 0,3)  (mol)

Chỉ có Al tác dụng với dd NaOH

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2. H2 (3)

0,2                                             ← 0,3 (mol)

nH2(1+2) = 8,96: 22,4 = 0,4 (mol) ; nH2 (3) = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)

=> m = 0,2. 27 + 0,1.24 = 7,8 (g)

Cách 2:  nAl = 2/3 nH2 sinh ra do t/d với NaOH = 2/3. 0,3 = 0,2 (mol)

nMg = nH2 sinh  ra do  t/d với HCl -  nH2 sinh ra do t/d với NaOH =  0,4 – 0, 3= 0,1 (mol)

=> m = 0,2.27 + 0,1.24 = 7,8 (g)

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2)2 và b mol Ba(OH)2. Số mol Al(OH)3 tạo thành phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Tỉ lệ a:b tương ứng là

9:4.

4:9.

7:4.

4:7.

Xem đáp án

Giải thích: 

 nOH- = 0,8 => nBa(OH)2 = b = 0,4 mol

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3

2a          2a

Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O

2a-1,2

3(2a-1,2)+2a=2 => a = 0,7

=> a:b = 7:4

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,792 lít O2 tác dụng hết với hỗn hợp X gồm Na, K và Ba thu được hỗn hợp rắn Y chỉ gồm các oxit và các kim loại dư. Hòa tan hết toàn bộ Y vào H2O dư, thu được dung dịch Z và 3,136 lít H2. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 39,4 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít CO2 vào dung dịch Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là

44,32.

29,55.

14,75.

39,4.

Xem đáp án

Giải thích: 

Bảo toàn electron:

ne kim loại  nhường  = 4nO2 + 2nH2 = 4. 0,08 + 2.0,14 = 0,6 (mol)

=> dd Z chứa nOH­- = 0,6 (mol)

Dd Z tác dụng với NaHCO3 dư => nBa2+ = nBaCO3 = 0,2 (mol)

Dd Z tác dụng với 0,45 mol CO2  => thu được  nCO32- = 0,15 ; nHCO3- = 0,3 (mol)

=> mBaCO3 ↓ =  0,15.197 = 29,55 (g) ( Tính theo số mol của CO32-)

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên.

Tỉ lệ a: b là

1: 3.

1: 2.

2: 1.

2: 3.

Xem đáp án

Giải thích: 

Từ đồ thị ta thấy số mol HCl bắt đầu 0,1 mol mới xuất hiện kết tủa

=> 0,1 mol HCl dùng để trung hòa Ba(OH)2

=> nOH­-  = nH+ = 0,1 (mol) => nBa(OH)2 = 1/2nOH- = 0,05 (mol) = a

Ta thấy tại giá trị nHCl = 0,3 và 0, 7 mol đều thu được lượng kết tủa như nhau Al(OH)3: 0,2 (mol)

=> Tại nHCl = 0,7 mol thì lượng kết tủa Al(OH) đã đạt cực đại, sau đó bị hòa tan đến khi còn 0, 2 mol

Áp dung công thức nhanh ta có:

nH+ = 4nAlO2 – 3nAl(OH)3 + nOH-

=>0, 7 = 4. 2b – 3. 0,2 + 0,1

=> b = 0,15 (mol)

Vậy a: b = 0,05: 0,15 = 1: 3

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% về khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

0,495

0,990

0,198

0,297

Xem đáp án

Giải thích: 

mO = 4,667.5,14/100 = 0,24 gam => nO = nZnO = 0,015 mol

Luôn có: nOH- = 2nH2 = 0,064 mol

ZnO + 2OH- → ZnO22- + H2O

0,015→0,03→ 0,015

Vậy dung dịch X gồm: 0,034 mol OH- dư; 0,015 mol ZnO2 2-

Khi cho 0,088 mol HCl vào X:

H+        +          OH-             H2O

0,034           0,034

ZnO22- +          2H+            Zn(OH)2

0,015→           0,03 →            0,015

2H+      +                      Zn(OH)2                 Zn2+     +          2H2O

0,088-0,034-0,03→     0,012 

m↓ = (0,015-0,012).99 = 0,297 gam

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

0,78.

1,17.

1,56.

0,29.

Xem đáp án

Giải thích: 

nAl = 0,02 mol

nHCl = 0,07 mol

nNaOH = 0,075 mol

Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2

Bđ:      0,02  0,07     

Pư:       0,02   0,06       0,02

Sau:     0        0,01       0,02

Vậy dung dịch X gồm: Al3+ (0,02 mol) và H+ dư (0,01 mol)

Khi cho 0,075 mol NaOH vào dd X:

H+ + OH- → H2O

0,01   0,01

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

0,02      0,06        0,02

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

0,005←0,005

Vậy khối lượng Al(OH)3: m = (0,02-0,005).78 = 1,17 gam

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

19,98.

33,3.

13,32.

15,54.

Xem đáp án

Giải thích: 

nH2 = 0,145 mol

nMgCl2 = 12,35/95 = 0,13 mol

Quy dổi hỗn hợp ban đầu thành: Mg (0,13 mol), Ca (x mol), O (y mol).

+ Ta có: 0,13.24 + 40x + 16y = 10,72 (1)

+ BT e: 2nMg + 2nCa = 2nO + 2nH2

0,13.2 + 2x = 2y + 0,145.2 (2)

Giải (1) và (2) => x = 0,14; y = 0,125

mCaCl2 = 0,14.111 = 15,54 gam

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ba vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 5,04 lít H2 (đktc). Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,475 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

13,50.

21,49.

25,48.

14,30.

Xem đáp án

Giải thích: 

BTNT H: nHCl pư = 2nH2 = 0,45 mol

BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 => m + 0,45.36,5 = 29,475 + 0,225.2 => m = 13,5 gam

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số mol Al(OH)3 ( n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây

Giá trị của x và y lần lượt là

0,15 và 0,30.

0,30 và 0,35.

0,15 và 0,35.

0,30 và 0,30.

Xem đáp án

Giải thích: 

Tại V = 150ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa => Đây là giá trị H+ dùng để trung hòa hết NaOH

=> nNaOH = nHCl = 0,15 (mol)

Tại V= 750 ml ta thấy đồ thị lên cao rồ lại xuống => tạo kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan 1 phần

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3

Al(OH)3 + H+ → Al3+  + 2H2O

Áp dụng công thức nhanh ta có:

nH+ = 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 + nOH-

=> 0,75 = 4y – 3.0,2 + 0,15

=> y = 0,3

Vậy x = 0,15 và y = 0,3

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2. Cho a mol Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được y mol H2. Quan hệ giữa x và y là:

y = 1,5x.

x = 1,5y.

x = 3y.

y = 3x.

Xem đáp án

Giải thích: 

ne( Mg nhường) = ne( H2 nhận) =>  2a = 2x => a = x ( 1)

ne ( Al nhường)  = ne( H2 nhận) => 3a  = 2y => 1,5a = y ( 2)

Từ (1) và (2) => y = 1,5x

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y và 8,96 lít CO2 (đktc). Cho AgNO3 dư vào Y, thu được 100,45 gam kết tủa. Kim loại M là

Rb.

Li.

Na.

K.

Xem đáp án

Giải thích: 

nAgCl = 100,45/0,7 mol

Gọi số mol từng chất là x, y, z

nCO2 = x + y = 0,4 (1)

nHCl = 2x + y

BTNT Cl: nMCl + nHCl = nAgCl => z + 2x + y = 0,7 (2)

mX = x(2M+60) + y(M + 61) + z(M+35,5) = (2x+y+z)M + 60x + 61y + 35,5z = 32,65 (3)

Lấy 11(1)-35,5(2)+(3) được: 0,7M + 36,5y = 12,2 => y = (12,2 – 0,7M)/36,5

Mà 0<y<0,4 => 0 < (12,2 – 0,7M)/36,5 < 0,4 => -3,4<M<17,4

Vậy M là Li

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,5M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

19,5.

15,6.

3,9.

7,8.

Xem đáp án

Giải thích: 

nOH- = 1,5.0,5 = 0,75 mol

nAl3+ = 0,2 mol

nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nNaOH = 4.0,2 – 0,75 = 0,05 mol

=>mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam

Đáp án C