
25 câu hỏi
3,36 l
5,04 l
4,48 l
6,72 l
Giải thích:
(*) Phương pháp : (*) Dạng : Muối Cacbonat , Hidrocacbonat + H+
- TH : Nếu Cho từ từ Muối (CO32- : x mol và HCO3- : y mol) vào dung dịch Axit
=> Do ban đầu H+ rất dư so với muối nên 2 muối đều phản ứng đồng thời
CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
=> nCO3 pứ : nHCO3 pứ = x : y
- Lời giải :
nKHCO3 : nK2CO3 = 0,2 : 0,1 = 2x : x
CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
x 2x x
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
2x 2x 2x
=> nHCl = 4x = 0,3 => x = 0,075 mol
=> VCO2 = 22,4.3x = 5,04 lit
Đáp án B
0,2M
0,2M ;0,6M
0,2M ;0,4M
0,2M ;0,5M
Giải thích:
nOH = 0,3 mol ; nBa2+ = 0,05 mol
nAl3+ = 0,08 mol ; nH+ = 0,2x ; nSO4 = (0,12 + 0,1x)
Vì nSO4 > nBa2+ => nBaSO4 = nBa2+ = 0,05 mol
mkết tủa = mBaSO4 + mAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,06 mol < nAl3+
nOH pứ với Al3+ = 0,3 – 0,2x
(*) TH1 : Al3+ dư
=> 3nAl(OH)3 = nAl3+ => 0,18 = 0,3 – 0,2x
=> x = 0,6M
(*) TH2 : OH- hòa tan 1 phần Al(OH)3
=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH
=> 0,06 = 4.0,08 – (0,3 – 0,2x)
=> x = 0,2 M
Đáp án B
8,1 gam.
4,05 gam.
1,35 gam.
2,7 gam.
Giải thích:
Bảo toàn e : 3nAl = 3nNO
=> nAl = nNO = 0,15 mol
=> mAl = 4,05g
Đáp án B
1,2
0,6
0,8
1,0
Giải thích:
Tại nNaOH = 0,8 mol thì bắt đầu có kết tủa xuất hiện
⇒ H+ trung hòa vừa hết ⇒ nHCl = a = 0,8 mol
Tại nNaOH = 2,0 và 2,8 mol thì cùng thu được lượng kết tủa như nhau
+) nNaOH = 2,0 mol thì Al3+ dư
+) nNaOH = 2,8 mol thì kết tủa tan 1 phần:
nAl(OH)3 = 4nAl3+−(nOH − nHCl) ⇒ nAlCl3 = b = 0,6 mol
Đáp án B
23,4
54,6
10,4
27,3
Giải thích:
nH2= 0,6 (mol) => ne = 1,2 (mol) => n OH-= 1,2 (mol)
nO = (84 . 0,2) : 16 = 1,05 (mol)
nAl2O3 = 1/3 nO = 0,35 (mol) => nAl = 0,7 (mol)
nH+ = 2,4 (lít)
dd Y: nOH- : 0,5 (mol); nAlO2- = 0,7 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,5→0,5
H2O + AlO2- + H+ → Al(OH)3
0,7 → 0,7 → 0,7
Al(OH)3 + 3H+ → Al3+
0,4 ← 1,2
=> khối lượng kết tủa mAl(OH)3 = (0,7 – 0,4). 78 = 23,4 (g)
Đáp án A
30
20
40
25
Giải thích:
Số mol CO2 là 0,4 mol
Số mol Ca(OH)2 là 0,3 mol
Ta có → tạo 2 muối CO32- và muối HCO3-
Bảo toàn số mol C ta có =0,4 mol
Bảo toàn điện tích ta có =0,6 mol
Giải được CO32- : 0,2 mol → CaCO3: 0,2 mol → m=20g
Đáp án B
BaCO3
Al(OH)3
MgCO3
Mg(OH)2
Giải thích:
Đáp án B
Na.
Li.
Rb.
K.
Giải thích:
nHCl = (25. 3,65%)/( 100%. 36,5) = 0,025 (mol) => ne = 0,025.2 = 0,05 (mol)
MX = 0,575 : 0,05 = 23 => Na
Đáp án A
21,1.
11,9.
22,45.
12,7.
Giải thích:
nH2(1) = 8,96 : 22,4 = 0,4 (mol)
nH2(2) = 12,32 : 22,4 = 0,55 (mol)
Gọi mol nNa = x (mol); nAl = y (mol)
Bảo toàn e:
m = 0,2.23 + 0,3. 27 = 12,7(gam)
Đáp án D
173,8.
144,9.
135,4.
164,6.
Giải thích:
Đáp án B
17,94.
19,24.
14,82.
31,20.
Giải thích:
Đặt x, y, z là số mol Na, Al, O
BTKL: 23x + 27y + 16z = 20.05
BTĐT: 1x + 2y = 0.125.2 + 2z
nOH- = nNa= nAl + nH+ => x + y = 0.05
Giải hệ 3 pt đc: x = 0,3, y = 0,25, z = 0,4
n kết tủa = (4 . nAlO2- - nH+)/3 = (4 . 0,25 – 0,31)/3 = 0,23
=> m = 17,94
Đáp án A
39,1%.
38,4%.
60,9%.
86,52%.
Giải thích:
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
ZnO + 2HCl -> ZnCl2 + H2O
nH2 = nZn = 0,4 mol
nHCl = 1,2 mol = 2nZn + 2nZnO => nZnO = 0,2 mol
=> %mZnO = 38,4%
Đáp án B
4 : 5.
5 : 4.
2 : 3.
4 : 3.
Giải thích:
nCaCO3 max = nCa(OH)2 = b = 0,5 mol
nCO2 max = nNaHCO3 + 2nCa(HCO3)2
=> nNaHCO3 = nNaOH = a = 0,4 mol
=> a : b = 0,4 : 0,5 = 4 : 5
Đáp án A
7.8g.
5,4g
43,2g
10,8g
Giải thích:
Pư 2 có Al dư → nH2 (2 pư) = 2nNa = 0,4 → nNa =0,2 mol
→ nAl =0,4 mol → rắn là 0,2 mol Al → m =5,4 g
Đáp án B
8,10
4,05
1,35
2,70
Giải thích:
Bảo toàn e : 3nAl = 3nNO
=> nAl = nNO = 0,15 mol => m = 4,05g
Đáp án B
3 : 2
1 : 2
2 : 3
1 : 1
Giải thích:
P1 : nNaOH = 0,9 mol ; nAl(OH)3 = 0,22 mol
Vì nNaOH > 3nAl(OH)3 => Có hiện tượng hòa tan kết tủa
=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH => nAl3+ = 0,28 mol
=> x + 2y = 0,28 mol
P2 : nBaSO4 = 3y = 0,24 mol
=> y = 0,08 ; x = 0,12 mol
=> x : y = 2 : 3
Đáp án C
Chú ý:
+muối giải được bài toán trên chúng ta cần quy số mol Al3+ trong Al(OH)3 , Al2(SO4)3
+ Cần chú ý kết tủa BaSO4
Ba
Ca
K
Na
Giải thích:
nHCl = 0,075 mol = nOH trong X(OH)n => nX(OH)n = 0,075/n = nX
=> MX.0,075/n = 2,925 => MX = 39n
=> Chọn n = 1 ; MX = 39 (K)
Đáp án C
40 gam.
55 gam.
45 gam.
35 gam.
Giải thích:
+ Từ đồ thị => a = 0,3 mol.
+ Dễ thấy kết tủa cực đại = 0,3 + (1 – 0,3): 2 = 0,65 mol.
+ Từ kết quả trên ta vẽ lại đồ thị(hình 2): Từ đồ thị này suy ra khi CO2 = 0,85 mol Þ x = 1,3 – 0,85 = 0,45 mol
=> m = 45 gam.
Đáp án C
17,76
21,21
33,45
20,95
Giải thích:
Dung dịch X gồm NaOH dư và NaAlO2
(2) HCl + NaOH → NaCl + H2O
(3) HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NaCl
(4) Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Tại điểm
Tại điểm
Đáp án B
23,4
27,3
10,4
54,6
Giải thích:
mO(X)=86,3.19,47/100=16,8 gam=>nO(X)=1,05 mol=>nAl2O3=nO(X)/3=0,35 mol.
nOH-=2nH2=1,2 mol.
nHCl=3,2.0,75=2,4 mol.
Al2O3+2OH-→2AlO2- +H2O
0,35 0,7 0,7(mol)
Y gồm: 0,5 mol OH- dư, 0,7 mol AlO2-
H+ + OH-→H2O
0,5←0,5 (mol)
H+ + AlO2- + H2O→Al(OH)3↓
0,7←0,7→ 0,7 (mol)
Al(OH)3↓+3H+→Al3++3H2O
0,4←2,4-0,5-0,7=1,2 (mol)
nAl(OH)3=0,7-0,4=0,3 mol =>m↓=0,3.78=23,4 g.
Đáp án A
23,8 %
30,8%
32,8%
29,8%
Giải thích:
nNa = 23: 23 = 1 (mol)
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
1 →1 → 0,5
mdd sau = mNa + mH2O – mH2 = 23 + 100- 0,5.2 = 122g
Đáp án C
15,6.
7,8.
3,9.
19,5.
Giải thích:
nNaOH = 0,75mol => nOH- = 0,75mol
nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4 . 0,2 – 0,75 = 0,05mol
=> m = 3,9g
Đáp án C
0,30 và 0,30.
0,30 và 0,35.
0,15 và 0,35.
0,15 và 0,30.
Giải thích:
H+ + OH- → H2O
0,15 ← 0,15
H+ + AlO2 -+ H2O → Al(OH)3↓
y← y → y
3H+ + Al(OH)3↓ → Al3+ + 3H2O
3(y – 0,2) ← (y – 0,2)
Bảo toàn H+ => ∑ nH+ = 0,15 + y + 3(y – 0,2) = 0,75
=> y = 0,3 mol
nNaOH = nH+ = 0,15 (mol)
Vậy x = 0,15 mol ; y = 0,3 mol
Đáp án D
0,82.
0,86.
0,80.
0,84.
Giải thích:
Cho từ từ đến dư NaOH vào AlCl3 ta có:
Kết tủa cực đại khi tất cả Al3+ chuyển thành Al(OH)3
Từ đồ thị: nAl(OH)3 max = 0,24 (mol) => nAl3+ ban đầu = 0,24 (mol)
+ nOH- = 0,42 mol => chỉ tạo kết tủa Al(OH)3. Khi đó nAl(OH)3 = 1/3nOH- = 1/3. 0,42 = 0,14 (mol) (1)
+ nOH- = x mol => tạo kết tủa Al(OH)3 cực đại sau đó kết tủa Al(OH)3 tan dần đến khi còn lại đúng 1 lượng như ở (1)
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓
0,14← 0,42 ← 0,14
Al3+ + 4OH- → AlO2- + H2O
(0,24- 0,14)→ 0,4
∑ nOH- = 0,42 + 0,4 = 0,82 (mol)
Đáp án A
160
480
240
320
Giải thích:
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















