Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P1)
Đề thi

Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1247 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl . Thể tích CO2 thu được là :

3,36 l

5,04 l

4,48 l

6,72 l

Xem đáp án

Giải thích: 

(*) Phương pháp : (*) Dạng  : Muối Cacbonat , Hidrocacbonat + H+

- TH : Nếu Cho từ từ Muối (CO32- : x mol và HCO3- : y mol) vào dung dịch Axit

=> Do ban đầu H+ rất dư so với muối nên 2 muối đều phản ứng đồng thời

            CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

            HCO3- + H+ → CO2 + H2O

=> nCO3 pứ : nHCO3 pứ = x : y   

 

- Lời giải :

nKHCO3 : nK2CO3 = 0,2 : 0,1 = 2x : x

            CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

            x          2x           x

            HCO3- + H+ → CO2 + H2O

            2x        2x        2x

=> nHCl = 4x = 0,3 => x = 0,075 mol

=> VCO2 = 22,4.3x = 5,04 lit

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,05M. Dung dịch Y gồm Al2(SO4)3 0,4M và H2SO4 xM. Trộn 0,1 lit dung dịch Y với 1 lit dung dịch X thu được 16,33g kết tủa. x có giá trị là:

0,2M

0,2M ;0,6M

0,2M ;0,4M

0,2M ;0,5M

Xem đáp án

Giải thích: 

nOH = 0,3 mol ; nBa2+ = 0,05 mol

nAl3+ = 0,08 mol ; nH+ = 0,2x ; nSO4 = (0,12 + 0,1x)

Vì nSO4 > nBa2+ => nBaSO4 = nBa2+ = 0,05 mol

mkết tủa = mBaSO4 + mAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,06 mol < nAl3+

nOH pứ với Al3+ = 0,3 – 0,2x

(*) TH1 : Al3+

=> 3nAl(OH)3 = nAl3+ => 0,18 = 0,3 – 0,2x

=> x = 0,6M

(*) TH2 : OH- hòa tan 1 phần Al(OH)3

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH

=> 0,06 = 4.0,08 – (0,3 – 0,2x)

=> x = 0,2 M

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 3,36 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

8,1 gam.

4,05 gam.

1,35 gam.

2,7 gam.

Xem đáp án

Giải thích: 

Bảo toàn e : 3nAl = 3nNO

=> nAl = nNO = 0,15 mol

=> mAl = 4,05g

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của b là:

1,2

0,6

0,8

1,0

Xem đáp án

Giải thích: 

Tại nNaOH = 0,8 mol thì bắt đầu có kết tủa xuất hiện

H+ trung hòa vừa hết nHCl = a = 0,8 mol

Tại nNaOH = 2,0 và 2,8 mol thì cùng thu được lượng kết tủa như nhau

+) nNaOH = 2,0 mol thì Al3+

+) nNaOH = 2,8 mol thì kết tủa tan 1 phần:

nAl(OH)3 = 4nAl3+−(nOH − nHCl) nAlCl3 = b = 0,6 mol

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 84 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 20 % về khối lượng) tan hết vào nước được dd Y và 13,44 lít H2. Cho 3,2 lít dd HCl 0,75 M vao dd Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

23,4

54,6

10,4

27,3

Xem đáp án

Giải thích: 

nH2= 0,6 (mol) => ne = 1,2 (mol) => n OH-= 1,2 (mol)

nO = (84 . 0,2) : 16 = 1,05 (mol)

nAl2O3 = 1/3 nO = 0,35 (mol) => nAl  = 0,7 (mol)

nH+ = 2,4 (lít)

dd Y: nOH- : 0,5 (mol); nAlO2- = 0,7 (mol)

H+ + OH- → H2O

0,5→0,5

H2O + AlO2-  + H+ → Al(OH)3

            0,7    0,7 → 0,7

Al(OH)3 + 3H+    → Al3+

0,4         1,2

=> khối lượng kết tủa mAl(OH)3 = (0,7 – 0,4). 78 = 23,4 (g)

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5 M. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

30

20

40

25

Xem đáp án

Giải thích: 

Số mol CO2 là 0,4 mol

Số mol Ca(OH)2 là 0,3 mol

Ta có  → tạo 2 muối CO32- và muối HCO3-

Bảo toàn số mol C ta có  =0,4 mol

Bảo toàn điện tích ta có  =0,6 mol

Giải được CO32- : 0,2 mol → CaCO3: 0,2 mol → m=20g

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp gồm K2O, Al2O3 và MgO vào nước dư sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch X sau phản ứng thu được kết tủa là

BaCO3

Al(OH)3

MgCO3

Mg(OH)2

Xem đáp án

Giải thích:

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kiềm X vào nước. Để trung hòa dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là?

Na.

Li.

Rb.

K.

Xem đáp án

Giải thích: 

nHCl = (25. 3,65%)/( 100%. 36,5) =  0,025 (mol) => ne = 0,025.2 = 0,05 (mol)

MX = 0,575 : 0,05 = 23 => Na

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư, thu được 8,96 lít khí. Cũng hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X đó và dung dịch NaOH dư, thu được 12,32 lít khí (đktc). Giá trị của m là:

21,1.

11,9.

22,45.

12,7.

Xem đáp án

Giải thích: 

nH2(1) =  8,96 : 22,4 = 0,4 (mol)

nH2(2) = 12,32 : 22,4 = 0,55 (mol)

Gọi mol nNa = x (mol); nAl = y (mol)

Bảo toàn e:

m = 0,2.23 + 0,3. 27 = 12,7(gam)

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe3O4 chỉ bị khử về Fe). Chi Y thành hai phần:

- Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H2, dung dịch Z và phần không tan T. Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H2.

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl thu được 1,2 mol H2.

Giá trị của m là:

173,8.

144,9.

135,4.

164,6.

Xem đáp án

Giải thích:

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50ml, nếu thêm tiếp 310 ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

17,94.

19,24.

14,82.

31,20.

Xem đáp án

Giải thích: 

Đặt x, y, z là số mol Na, Al, O

BTKL: 23x + 27y + 16z = 20.05

BTĐT: 1x +  2y = 0.125.2 + 2z

nOH- =  nNa= nAl + nH+ => x + y = 0.05

Giải hệ 3 pt đc: x = 0,3, y = 0,25, z = 0,4

n kết tủa = (4 . nAlO2- - nH+)/3 = (4 . 0,25 – 0,31)/3 = 0,23

=> m = 17,94

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Zn và ZnO cần dung 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% (D = 1,19 gam/ml) thì thu được 8,96 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm ZnO trong hỗn hợp ban đầu là

39,1%.

38,4%.

60,9%.

86,52%.

Xem đáp án

Giải thích: 

Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2

ZnO + 2HCl -> ZnCl2 + H2O

nH2 = nZn = 0,4 mol

nHCl = 1,2 mol = 2nZn + 2nZnO => nZnO = 0,2 mol

=> %mZnO = 38,4%

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là:

4 : 5.

5 : 4.

2 : 3.

4 : 3.

Xem đáp án

Giải thích: 

nCaCO3 max = nCa(OH)2 = b = 0,5 mol

nCO2 max = nNaHCO3 + 2nCa(HCO3)2

=> nNaHCO3 = nNaOH = a = 0,4 mol

=> a : b = 0,4 : 0,5 = 4 : 5

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 :2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thi được 8,96 lít khí H2( đktc) và m g chất rắn không tan. Tính m

7.8g.

5,4g

43,2g

10,8g

Xem đáp án

Giải thích: 

Pư 2 có Al dư → nH2 (2 pư)  = 2nNa = 0,4 → nNa =0,2 mol

→ nAl =0,4 mol → rắn là 0,2 mol Al → m =5,4 g

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng dùng dư thu được 3,36 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) (dktc). Giá trị của m là :

8,10

4,05

1,35

2,70

Xem đáp án

Giải thích: 

Bảo toàn e : 3nAl = 3nNO

=> nAl = nNO = 0,15 mol => m = 4,05g

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 200 ml dung dịch X chứa AlCl3 (x mol ) và Al2(SO4)3 (y mol) thành 2 phần bằng nhau :

- Phần 1 : Tác dụng với dung dịch chứa 36g NaOH thu được 17,16g kết tủa

- Phần 2 : Tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 55,92g kết tủa

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỷ lệ x : y là bao nhiêu :

3 : 2

1 : 2

2 : 3

1 : 1

Xem đáp án

Giải thích:

P1 : nNaOH = 0,9 mol ; nAl(OH)3 = 0,22 mol

Vì nNaOH > 3nAl(OH)3 => Có hiện tượng hòa tan kết tủa

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH => nAl3+ = 0,28 mol

=> x + 2y = 0,28 mol

P2 : nBaSO4 = 3y = 0,24 mol

=> y = 0,08 ; x = 0,12 mol

=> x : y = 2 : 3

Đáp án C

Chú ý:

+muối giải được bài toán trên chúng ta cần quy số mol Al3+ trong Al(OH)3 , Al2(SO4)3
+ Cần chú ý kết tủa BaSO4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,925g kim loại X vào nước thu được dung dịch Y. Để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 75g dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là :

Ba

Ca

K

Na

Xem đáp án

Giải thích: 

nHCl = 0,075 mol = nOH trong X(OH)n => nX(OH)n = 0,075/n = nX

=> MX.0,075/n = 2,925 => MX = 39n

=> Chọn n = 1 ; MX = 39 (K)

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên. Khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam. Giá trị của m

40 gam.

55 gam.

45 gam.

35 gam.

Xem đáp án

Giải thích: 

+ Từ đồ thị => a = 0,3 mol.

+ Dễ thấy kết tủa cực đại = 0,3 + (1 – 0,3): 2 = 0,65 mol.

+ Từ kết quả trên ta vẽ lại đồ thị(hình 2): Từ đồ thị này suy ra khi CO2 = 0,85 mol Þ x = 1,3 – 0,85 = 0,45 mol

=> m = 45 gam.

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp Na và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X, kết quả được biểu diễn theo đồ thị sau:


Giá trị của m là

17,76

21,21

33,45

20,95

Xem đáp án

Giải thích: 

Dung dịch X gồm NaOH dư và NaAlO2

(2) HCl + NaOH → NaCl + H2O

(3) HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NaCl

(4) Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Tại điểm 

Tại điểm

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 ( trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 ( đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

23,4

27,3

10,4

54,6

Xem đáp án

Giải thích: 

mO(X)=86,3.19,47/100=16,8 gam=>nO(X)=1,05 mol=>nAl2O3=nO(X)/3=0,35 mol.

nOH-=2nH2=1,2 mol.

nHCl=3,2.0,75=2,4 mol.

Al2O3+2OH-→2AlO2- +H2O

0,35    0,7      0,7(mol)

Y gồm: 0,5 mol OH- dư, 0,7 mol AlO2-

H+  + OH-→H2O

0,5←0,5 (mol)

H+ + AlO2- + H2O→Al(OH)3

0,7←0,7→             0,7 (mol)

Al(OH)3↓+3H+→Al3++3H2O

0,4←2,4-0,5-0,7=1,2 (mol)

nAl(OH)3=0,7-0,4=0,3 mol =>m↓=0,3.78=23,4 g.

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 23g Na tác dụng với 100g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

23,8 %

30,8%

32,8%

29,8%

Xem đáp án

Giải thích: 

nNa = 23: 23 = 1 (mol)

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

1                       →1       0,5

mdd sau = mNa + mH2O – mH2 = 23 + 100- 0,5.2 = 122g

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 

15,6.

7,8.

3,9.

19,5.

Xem đáp án

Giải thích: 

nNaOH = 0,75mol => nOH- = 0,75mol

nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4 . 0,2 – 0,75 = 0,05mol

=> m = 3,9g

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên.

Giá trị của x và y lần lượt là

0,30 và 0,30.

0,30 và 0,35.

0,15 và 0,35.

0,15 và 0,30.

Xem đáp án

Giải thích: 

  H+  +  OH- → H2O

0,15  ← 0,15

H+  + AlO2 -+ H2O → Al(OH)3

y←   y                         → y

3H+   +     Al(OH)3   → Al3+ + 3H2O

3(y – 0,2) ← (y – 0,2)

Bảo toàn H+ => ∑ nH+ = 0,15 + y + 3(y – 0,2) = 0,75

=> y = 0,3 mol

nNaOH = nH+ = 0,15 (mol)

Vậy x = 0,15 mol ; y = 0,3 mol

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol).

Giá trị của x là

0,82.

0,86.

0,80.

0,84.

Xem đáp án

Giải thích: 

Cho từ từ đến dư NaOH vào AlCl3  ta có:

Kết tủa cực đại khi tất cả Al3+ chuyển thành Al(OH)3

Từ đồ thị:  nAl(OH)3 max = 0,24 (mol) => nAl3+ ban đầu = 0,24 (mol)

+  nOH-  = 0,42 mol => chỉ tạo kết tủa Al(OH)3.  Khi đó nAl(OH)3 = 1/3nOH- = 1/3. 0,42 = 0,14 (mol) (1)

+ nOH-  =  x mol => tạo kết tủa Al(OH)3 cực đại sau đó kết tủa Al(OH)3 tan dần đến khi còn lại đúng 1 lượng như ở (1)

Al3+  + 3OH- → Al(OH)3

0,14←  0,42  ← 0,14

Al3+ + 4OH- → AlO2- + H2O

(0,24- 0,14)→ 0,4

∑ nOH- = 0,42 + 0,4 = 0,82 (mol)

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp Zn,Al và Mg trong khí oxi dư thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là :

160

480

240

320

Xem đáp án

Giải thích:

Đáp án D